Thứ Tư, 19 tháng 2, 2014

Sử dụng công cụ thống kê nhằm giảm tỉ lệ lỗi của sản phẩm nhựa tại nhà máy 1, Công ty Đại Đồng Tiến

Chương 4: Phân tích q trình sản xuất sản phẩm nhựa
Hình 3.1: Quy trình cơng nghệ sản xuất sản phẩm nhựa 17
Hình 3.2: Quy trình sản xuất các sản phẩm nhựa 18
Hình 3.3: Sơ đồ tổ chức nhà máy 20
Hình 3.4: Sơ đồ tổ chức của Phòng QC 21
Hình 4.1: Biểu đồ kiểm sốt tỷ lệ phế phẩm của sản phẩm nhựa 28
Hình 4.2: Biểu đồ kiểm sốt tỷ lệ phế phẩm sau khi sửa đổi 28
Hình 4.3: Các giai đoạn để tạo sản phẩm 29
Hình 4.4: Biểu đồ Pareto về tỷ lệ khuyết tật của sản phẩm nhựa 33
Hình 4.5: Biểu đồ nhân quả cho khuyết tật thiếu keo 35
Hình 4.6: Biểu đồ nhân quả cho khuyết tật mờ 37
Hình 4.7: Biểu đồ nhân quả cho khuyết tật mo đáy, nổ nước 39
30
Chương 4: Phân tích q trình sản xuất sản phẩm nhựa
DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Các lỗi của sản phẩm nhựa 1
Bảng 4.1: Tỷ lệ phế phẩm trung bình các tháng 25
Bảng 4.2: Số lượng sản phẩm nhựa bị loại bỏ trong tháng 9/2007 26
Bảng 4.3: Bảng phân bố các dạng khuyết tật 9/2007 32
Bảng 4.4: p suất trung bình trong cốc khn và nhiệt độ gia cơng 36
Bảng 4.5: Nhiệt độ khn cần kiểm sốt đối với một số ngun liệu 38
Bảng 4.6: Hệ số độ nhớt của các ngun liệu 39
Bảng 4.7: Thống kê điểm đánh giá của các chun gia 41
Bảng 4.8: Thống kê điểm đánh giá của các chun gia 41
Bảng 4.9: Thống kê điểm đánh giá của các chun gia 42
Bảng 4.10: Phiếu kiểm tra ngun liệu đưa vào máy 43
Bảng 5.1: Biện pháp khắc phục các ngun nhân gây ra khuyết tật 49
31
Chương 4: Phân tích q trình sản xuất sản phẩm nhựa
DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT
NVL Ngun vật liệu
QC Quality control
PVC Polyvinylchoride
PA6 Polyamide 6
PP Polypropylene
PE Polyethylene
ABS Poly acrylonitrile butadien styrene
PC Polycarbonate
PS Polystirene
POM Polyoximethylene
PET Polyethylene Terephthalate
1.1. Lý do hình thành đề tài
Nước ta đang trong tiến trình hội nhập, tham gia tổ chức quốc tế như: APEC, AFTA,
WTO, các hiệp định thương mại song phương. Đây chính là cơ hội cho các doanh
nghiệp xây dựng một chiến lược kinh doanh hướng về xuất khẩu trong điều kiện hội
nhập kinh tế quốc tế ngày càng mở rộng. Tuy nhiên, các doanh nghiệp Việt Nam cũng
sẽ đối đầu với nhiều thử thách to lớn, mơi trường kinh doanh biến động liên tục, cạnh
tranh quốc tế ngày càng trở nên gay gắt, nhu cầu khách hàng ngày càng cao. Trong xu
thế đó, chất lượng sản phẩm, sự hợp lý về giá cả và dịch vụ thuận tiện, … sẽ là những
yếu tố quyết định sự thành bại của các cơng ty.
Thực tiễn cho thấy rằng: Để đảm bảo năng suất cao, giá thành hạ và tăng lợi nhuận, một
trong những con đường mà các nhà sản xuất thường theo đuổi là ưu tiên cho chất lượng.
Cơng ty nhựa Đại Đồng Tiến là một trong những cơng ty chun sản xuất các mặt hàng
về nhựa phục vụ cho thị trường trong nước và xuất khẩu. Các đơn hàng mà cơng ty sản
xuất ln có sự đòi hỏi chặt chẽ của khách hàng về mặt chất lượng sản phẩm: màu sắc,
ngoại quan, bao bì, đóng gói.
Tuy nhiên, bảng thống kê sau về các lỗi của sản phẩm nhựa dựa trên sự than phiền,
khiếu nại của khách hàng trong thời gian vừa qua cho thấy tình trạng chất lượng vẫn
chưa ổn định:
Tháng
Dạng sai lỗi
1 2 3 4 5 6 7 8
Tổng
cộng
Thiếu keo 2 1 4 1 2 2 3 15
Trầy xước 1 3 2 2 3 1 12
Dính nhớt 2 3 5
Khác màu 4 4
Gọt phạm 2 2
32
Chương 4: Phân tích q trình sản xuất sản phẩm nhựa
Bề mặt nhăn 1 1
Dòn, dễ vỡ 1 2 3
Bao bì 1 1
Bảng 1.1: Các lỗi của sản phẩm nhựa
Khi các lỗi này xảy ra sẽ gây nhiều tốn kém cho nhà máy do: chi phí loại bỏ do khách
hàng trả lại, chi phí làm lại, lãng phí ngun vật liệu, năng suất lao động giảm, …
Nghiêm trọng hơn nó ảnh hưởng đến uy tín và hình ảnh của Cơng ty đến khách hàng.
Những lỗi trên là do khách hàng phản ánh lại. Còn trong q trình sản xuất sản phẩm
còn những lỗi nào khác? Lỗi nào là nghiêm trọng? Hiện tại nhà máy vẫn chưa có quy
trình rõ ràng để theo dõi và thống kê trong q trình sản xuất.
Trong thời gian thực tập tốt nghiệp, được sự giúp đỡ của các anh chị phòng QA, em có
mong muốn được áp dụng những kiến thức đã học về quản lý chất lượng để kiểm sốt
q trình sản xuất sản phẩm nhựa nhằm giảm tỉ lệ lỗi của sản phẩm, nâng cao hiệu quả
sản xuất cho nhà máy.
Với các lý do trên, em quyết định chọn đề tài: Sử dụng cơng cụ thống kê nhằm giảm tỉ
lệ lỗi của sản phẩm nhựa tại nhà máy 1, Cơng ty Đại Đồng Tiến.
1.2. Mục tiêu đề tài
 Thống kê các dạng lỗi xảy ra trong tồn bộ q trình sản xuất bằng cách sử
dụng số liệu của phòng sản xuất kết hợp với quan sát dây chuyền.
 Tìm ra các lỗi nghiêm trọng gây ảnh hưởng đến chất lượng làm giảm hiệu
quả sản xuất bằng cách sử dụng biểu đồ Pareto.
 Tìm ra các ngun nhân gây ra các lỗi này bằng cách sử dụng biểu đồ nhân
quả.
 Đề xuất một số biện pháp nhằm giảm tỉ lệ lỗi của sản phẩm.
1.3. Ýù nghĩa đề tài
• Đề tài nghiên cứu của luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho Cơng ty,
nhìn nhận lại thực trạng hiện tại đã và đang diễn ra tại nhà máy 1.
• Đề tài góp phần quản lý chất lượng một cách khoa học nhằm cải tiến sự ổn
định hệ thống chất lượng của Cơng ty.
• Giúp cho bản thân có được những kinh nghiệm thực tiễn bổ ích trong q
trình làm đề tài.
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
33
Chương 4: Phân tích q trình sản xuất sản phẩm nhựa
2.1. Sản phẩm và chất lượng
Đối tượng được xét đến nhiều nhất trong vấn đề quản lý chất lượng là sản phẩm. Do
vậy, khi triển khai thực hiện luận văn này cần có một khái niệm chung về sản phẩm.
Theo quan điểm triết học Mác: sản phẩm hàng hóa là một vật thể có thể thỏa mãn một
nhu cầu nào đó của con người và đồng thời là vật dụng có thể để dùng trao đổi với vật
khác.
Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường nhiều thành phần, sản
phẩm được hiểu rộng rãi hơn. Sản phẩm khơng đơn thuần là một vật thể mà là những
hàng hóa, dịch vụ với những thuộc tính nhất định, với những lợi ích cụ thể nhằm thỏa
mãn những u cầu đòi hỏi của khách hàng.
Trong thực tế, khi đưa một sản phẩm tham gia thị trường thì trước hết ta cần phải đảm
bảo các u cầu cơ bản về chi phí sản xuất, giá thành, các dịch vụ hậu mãi. Tuy nhiên,
về mặt lâu dài thì vấn đề chất lượng sản phẩm ln được các cơng ty đặc biệt quan tâm.
Đã có nhiều định nghĩa khác nhau về chất lượng, tùy theo góc độ của người quan sát.
Theo Deming, một trong những chun gia hàng đầu của Mỹ về chất lượng, định nghĩa
chất lượng như sau: chất lượng là mức độ dự đốn trước về tính đồng nhất (đồng dạng)
và có thể tin cậy được, tại mức độ chi phí thấp và được thị trường chấp nhận.
Hiện nay người ta nhìn nhận vấn đề chất lượng theo hai quan điểm lớn sau:
 Quan điểm kỹ thuật: hai sản phẩm có cùng một cơng dụng, chức năng như nhau,
sản phẩm nào có tính chất sử dụng cao hơn thì được coi là có chất lượng cao hơn.
 Quan điểm kinh tế: khơng quan tâm nhiều đến tính năng sử dụng, quan trọng
nhất là giá bán có phù hợp với sức mua của người tiêu dùng hay khơng, sản
phẩm có cung cấp đúng lúc người tiêu dùng cần khơng?
Một cách cơ đọng nhất (theo sách Quản lý chất lượng, 2004, tác giả Bùi Ngun Hùng –
Nguyễn Th Quỳnh Loan) ta có thể hiểu chất lượng như sau:
 Chất lượng dựa trên tính siêu việt: chất lượng được nhận ra chỉ khi nó có sự phơ
bày ra ngồi những đặc tính tốt nhất. Chất lượng trong trường hợp này là sự ưu
việt nội tại.
 Chất lượng dựa trên sản phẩm: lý thuyết này dựa trên sự nhận dạng các thuộc
tính hay đặc điểm để chỉ ra chất lượng cao.
 Chất lượng trong sản xuất: chất lượng trong sản xuất chỉ đạt khi sản phẩm và
dịch vụ tn theo những u cầu, hoặc những đặc tính kỹ thuật đã đề ra. Như
vậy, lý thuyết này giả định rằng các đặc tính kỹ thuật thể hiện được u cầu của
khách hàng, và do đó nếu đáp ứng được chúng thì sẽ làm khách hàng thỏa mãn.
 Chất lượng theo người sử dụng: Lý thuyết này cho rằng chất lượng phụ thuộc
vào cái nhìn của người sử dụng. Vì vậy tiêu chuẩn duy nhất để đánh giá chất
lượng là khả năng thỏa mãn những u cầu, đòi hỏi, mong đợi của người sử
dụng.
 Chất lượng theo giá trị: chất lượng là cung cấp một sản phẩm hoặc dịch vụ với
những đặc tính nhất định ở một giá thành có thể chấp nhận được.
34
Chương 4: Phân tích q trình sản xuất sản phẩm nhựa
Tóm lại: Chất lượng sản phẩm là tổng thể các chỉ tiêu, những đặc trưng của nó làm
thỏa mãn hoặc vượt lên trên sự mong đợi của khách hàng với giá cả hợp lý.
Để đánh giá chất lượng sản phẩm, người ta có thể dựa trên tám đặc tính (theo sách Quản
lý chất lượng, 2004, tác giả Bùi Ngun Hùng – Nguyễn Thúy Quỳnh Loan):
 Tính năng chính: là đặc tính vận hành chính hay chức năng cơ bản của sản phẩm.
 Tính năng đặc biệt: bổ sung cho các chức năng cơ bản, và là những tính năng làm
tăng tính hấp dẫn của sản phẩm.
 Độ tin cậy: xác suất thực hiện thành cơng một chức năng qui định trong một
khoảng thời gian xác định và dưới những điều kiện xác định. Độ tin cậy của sản
phẩm thường được đo bằng thời gian trung bình xuất hiện hư hỏng đầu tiên, hay
thời gian giữa những lần hư hỏng.
 Độ phù hợp: mức độ mà thiết kế và các đặc tính vận hành của sản phẩm tn
theo được những tiêu chuẩn đề ra.
 Độ tiện lợi: là khả năng, thái độ lịch sự và mức độ nhanh chóng trong việc sửa
chữa. Chi phí trong lúc sữa chữa khơng chỉ là tiền phải trả khi sửa chữa, nó bao
gồm tất cả những khía cạnh về mất mát và phiền phức do thời gian chết của thiết
bị, thái độ của đội ngũ dịch vụ và số lần sửa chữa khơng thành cơng một sự cố.
 Độ bền: là thời gian sử dụng sản phẩm trước khi nó bị giảm giá trị đến một mức
phải thay thế mà khơng phải sửa chữa.
 Tính thẩm mỹ: sản phẩm trơng như thế nào, cảm giác âm thanh, mùi vị của sản
phẩm ra sao. Tính thẩm mỹ phụ thuộc nhiều vào sở thích của từng cá nhân, mang
tính chủ quan cao.
 Nhận thức: khơng phải lúc nào khách hàng cũng có thơng tin đầy đủ về đặc trưng
sản phẩm, trong trường hợp này danh tiếng của cơng ty là cơ sở duy nhất để họ
so sánh về các nhãn hiệu.
Sau đây là sự mơ tả tổng qt một số cơng cụ quản lý chất lượng – là những cơng cụ hỗ
trợ đắc lực cho các doanh nghiệp trong việc quản lý, cải tiến và nâng cao chất lượng sản
phẩm.
2.2. Các cơng cụ kiểm sốt chất lượng bằng thống kê
2.2.1. Lưu đồ
Lưu đồ là một cơng cụ thể hiện bằng hình ảnh rất hiệu quả các q trình được tiến
hành như thế nào. Mọi dữ liệu được trình bày rõ ràng nên mọi người có thể thấy dễ
dàng và dễ hiểu.
2.2.1.1. Ứng dụng
Có nhiều cách sử dụng lưu đồ trong một tổ chức ở các lĩnh vực quản lý sản xuất và
quản lý hành chánh.
 Nghiên cứu dòng chảy của ngun vật liệu đi qua một bộ phận; Nghiên
cứu q trình sản xuất.
 Q trình sản xuất, sơ đồ mặt bằng sản xuất, sơ đồ đường ống.
35
Đào tạo
Kinh nghiệm
Bảo trì
Hiệu chỉnh
Sai lệch
Dụng cụ
Nhiệt độ
Chất lượng
Nhà cung cấp
Tiêu chuẩn hóa
An tồn
Chương 4: Phân tích q trình sản xuất sản phẩm nhựa
 Sơ đồ tổ chức thể hiện mối quan hệ quyền hạn trách nhiệm giữa các bộ
phận trong tổ chức, sơ đồ hoạt động của tổ chức.
 Lưu đồ kiểm sốt vận chuyển hàng, lập hóa đơn, kế tốn mua hàng.
2.2.1.2. Lợi ích của việc sử dụng lưu đồ
Việc sử dụng lưu đồ đem lại rất nhiều thuận lợi, cụ thể là những ưu điểm điển
hình sau:
 Những người làm việc trong q trình sẽ hiểu rõ q trình. Họ kiểm sốt
được nó – thay vì trở thành nạn nhân của nó.
 Một khi q trình được xem xét một cách khách quan dưới hình thức
lưu đồ, những cải tiến có thể nhận dạng dễ dàng.
 Với lưu đồ, nhân viên hiểu được tồn bộ q trình, họ sẽ hình dung ra mối
quan hệ giữa khách hàng và nhà cung cấp của họ như là một phần trong
tồn bộ q trình. Chính điều này dẫn tới việc cải thiện thơng tin giữa khu
vực phòng ban và sản xuất.
 Những người tham gia vào cơng việc lưu đồ hóa sẽ đóng góp nhiều nỗ lực
cho chất lượng.
 Lưu đồ là cơng cụ rất có giá trị trong các chương trình huấn luyện cho
nhân viên mới.
Bắt đầu Thiết kế mẫu
Đánh giá
mẫu
Sản xuất thử
Đánh giá sản
xuất thử
Thiết kế mẫu
được chấp
nhận
Kết thúc
Tốt
Tốt
Không
Không
Hình 2.1: Lưu đồ về q trình thiết kế
2.2.2. Biểu đồ nhân quả (Biểu đồ xương cá)
36
Chất
lượng
Cơng nhân Máy móc Đo lường
Chương 4: Phân tích q trình sản xuất sản phẩm nhựa
Hình 2.2: Biểu đồ nhân quả về chất lượng
Biểu đồ nhân quả đòi hỏi tất cả mọi thành viên trong đơn vị, từ lãnh đạo đến
cơng nhân, từ bộ phận “gián tiếp” đến các bộ phận sản xuất, có cùng một suy
nghĩ chung: Hãy đề phòng các ngun nhân gây ra sự cố, sai sót, hãy coi trọng
phương châm “phòng bệnh hơn chữa bệnh” trong quản trị.
2.2.2.1. Lợi ích của biểu đồ nhân quả
Việc sử dụng biểu đồ nhân quả dường như khơng có giới hạn, nhưng nó phụ
thuộc vào khả năng và kinh nghiệm của từng cá nhân hoặc những người xây
dựng và sử dụng biểu đồ này.
 Phân tích nhóm: Việc chuẩn bị biểu đồ nhân quả đòi hỏi phải làm việc
nhóm, lợi ích ở đây là kinh nghiệm đa dạng của các thành viên và sự
khích lệ lẫn nhau trong nhóm.
 Tập trung vào tính dao động: Q trình xây dựng nhánh tập trung vào
việc xác định nguồn gốc dao động mà có thể gây ra vấn đề.
 Cơng cụ quản lý: Biểu đồ nhân quả cùng với kế hoạch hoạt động cung
cấp một cơng cụ quản lý tự nhiên để đánh giá hiệu quả của nỗ lực giải
quyết vấn đề và theo dõi tiến trình. Vì những cơng cụ này rất dễ hiểu nên
chúng được dùng ở mức thấp nhất trong tổ chức.
 Tiên đốn vấn đề: Khơng cần phải thực sự có kinh nghiệm về vấn đề khi
chuẩn bị một biểu đồ nhân quả. Trước khi vấn đề nảy sinh, ta có thể hỏi:
“Cái gì có thể gây ra vấn đề ở giai đoạn này của q trình?”. Do đó, biểu
đồ nhân quả có thể được dùng để tiên đốn vấn đề nhằm mục đích ngăn
chặn trước.
2.2.2.2.Bất lợi của biểu đồ nhân quả
Bên cạnh những lợi ích nêu trên, biểu đồ nhân quả vẫn tồn tại những nhược điểm
như:
 Dễ sa lầy vào một số ngun nhân có thể có (ngun vật liệu hay đo
lường).
 Khó dùng cho những q trình dài, phức tạp.
 Những ngun nhân giống nhau của vấn đề có thể xuất hiện nhiều lần.
2.2.3. Biểu đồ kiểm sốt
2.2.3.1. Những khái niệm về biểu đồ kiểm sốt
Một điều quan trọng trong sản xuất là tạo ra các sản phẩm mà sự khác biệt giữa
chúng ít nhất. Nói một cách khác, chúng ta muốn tất cả các sản phẩm cùng một
chủng loại hay cùng một nhãn hiệu giống nhau hồn tồn. Tuy nhiên, đây là sự
mong đợi khơng thực tế, bởi vì trong q trình sản xuất cho dù máy móc thiết bị
có hiện đại và chính xác đến mức nào chăng nữa thì cũng khơng thể tạo ra những
sản phẩm đồng nhất 100% về chất lượng. Ngun nhân nào đã tạo ra sự khác
biệt này?
37
Phương pháp
NVL
Mơi trường
Chương 4: Phân tích q trình sản xuất sản phẩm nhựa
 Các ngun nhân ngẫu nhiên (Ngun nhân chung): Là những ngun
nhân do bản chất của q trình đó, chúng rất khó xác định, nhưng chúng khơng
tạo ra sự bất ổn của q trình. Chẳng hạn như tình trạng trang thiết bị, điều kiện
mơi trường làm việc chung về ánh sáng và mặt bằng. Những ngun nhân này
thường chỉ gây ra những thay đổi nhỏ ở sản phẩm và chúng nằm trong giới hạn
kiểm sốt.
 Các ngun nhân khơng ngẫu nhiên (Ngun nhân đặc biệt): Những
ngun nhân này phải được xác định và loại bỏ. Chẳng hạn như việc sử dụng
ngun vật liệu khơng đảm bảo u cầu. Khi xuất hiện ngun nhân này q
trình thường nằm ngồi giới hạn kiểm sốt.
Biểu đồ kiểm sốt được sử dụng kiểm tra q trình đầu vào hoặc đầu ra. Sử dụng
biểu đồ kiểm sốt trong q trình kiểm tra được gọi là kiểm tra q trình bằng
thống kê. Một q trình chỉ có những biến đổi ngẫu nhiên được gọi là “Q trình
ổn định”, còn q trình có chứa những biến đổi khơng ngẫu nhiên được gọi là
“Q trình khơng ổn định”.
Hình 2.3: Cấu trúc của biểu đồ kiểm sốt
Mục đích của biểu đổ kiểm sốt là phân biệt giữa biến đổi ngẫu nhiên (những biến
đổi do bản chất) và biến đổi khơng ngẫu nhiên do một ngun nhân đặc biệt nào
đó gây ra từ đó nhằm đạt được các mục tiêu sau:

Mục tiêu 1: Đạt được sự ổn định của hệ thống
Một hệ thống ổn định nếu chỉ thể hiện những biến đổi ngẫu nhiên do bản
chất hạn chế của hệ thống.

Mục tiêu 2: Cải thiện khả năng của q trình thơng qua
Thay đổi giá trị trung bình của q trình.
Giảm mật độ thay đổi ngẫu nhiên (bằng huấn luyện, giám sát, …).
a. Lợi ích của q trình kiểm sốt bằng thống kê
Sử dụng biểu đồ kiểm sốt để phân tích q trình có những ưu điểm nổi bật sau:
 Khi q trình đang ổn định, ta có thể dự báo, ít nhất nó sẽ còn tiếp tục ổn
định trong khoảng thời gian kế tiếp.
 Khi q trình có các ngun nhân đặc biệt đang gây ra sự khơng ổn định
và thay đổi lớn có thể nhận thấy trên biểu đồ kiểm sốt, ta phải tìm cách
loại bỏ chúng ngay từ đầu.
 Khi q trình đang ổn định, cơng nhân vận hành q trình sẽ rất thuận
lợi. Điều này thể hiện là nếu tập số liệu rơi vào vùng giới hạn ổn định thì
khơng cần phải tiến hành bất cứ điều chỉnh nào, vì nếu tiến hành điều
chỉnh sẽ làm sự thay đổi tăng lên chứ khơng giảm xuống. Và ngược lại,
38
UCL
X
LCL
Q trình ổn định Q trình khơng ổn định
Chương 4: Phân tích q trình sản xuất sản phẩm nhựa
biểu đồ kiểm sốt sẽ cho người cơng nhân có những điều chỉnh cần thiết
khi có dấu hiệu xuất hiện ngun nhân đặc biệt làm cho các số liệu nằm
ngồi giới hạn kiểm sốt.
 Khi q trình đang ổn định, nếu muốn giảm biên độ dao động của q
trình về lâu dài, ta phải thay đổi hệ thống q trình chứ khơng phải
trơng chờ vào các biện pháp quản lý cơng nhân điều hành.
 Việc phân tích biểu đồ kiểm sốt thơng qua việc biểu diễn số liệu trên đồ
thị theo thời gian cho phép thấy được xu hướng thay đổi của q trình
mà theo phương pháp khác khơng thực hiện được.
b. Thuộc tính và biến đổi
Phụ thuộc vào bản chất của các đặc tính chất lượng
Thuộc tính là đặc tính chất lượng mà chúng ta tập trung vào kiểm tra khuyết tật
(sai sót) hoặc phế phẩm (hư hỏng) của sản phẩm. Những đặc tính này thể hiện sự
phù hợp hay khơng phù hợp, tồn tại hay khơng tồn tại và chúng có thể đếm được.
Biến đổi là đặc tính kỹ thuật như trọng lượng, chiều dài, thời gian, nhiệt độ, áp
suất, độ ẩm có thể đo được.
c. Sự khác biệt giữa khuyết tật và phế phẩm
 Khuyết tật (sai sót) thể hiện sự khơng hồn hảo nhưng khơng cần thiết
phải làm lại tồn bộ sản phẩm/dịch vụ.
 Phế phẩm (hư hỏng) là sản phẩm khơng phù hợp nhất thiết phải loại bỏ,
làm lại hoặc giảm phẩm cấp. Một sản phẩm hư hỏng có thể có một hoặc
nhiều sai sót.
2.2.3.2. Các loại biểu đồ kiểm sốt
Có hai dạng biểu đồ kiểm sốt:
 Biểu đồ kiểm sốt dạng thuộc tính (định tính).
 Biểu đồ kiểm sốt dạng biến số (định lượng).
Biểu đồ kiểm sốt dạng thuộc tính
Có bốn loại chính:
 Biểu đồ kiểm sốt phế phẩm:
 Biểu đồ % phế phẩm – Biểu đồ p.
 Biểu đồ số lượng phế phẩm – Biểu đồ np.
 Biểu đồ kiểm sốt khuyết tật:
 Biểu đồ số khuyết tật – Biểu đồ c.
 Biểu đồ số khuyết tật trên một đơn vị sản phẩm – Biểu đồ u.
a. Biểu đồ p
39

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét