Thứ Tư, 26 tháng 2, 2014

Báo cáo kế toán tổng hợp tại Chi nhánh Công ty gang thép Thái Nguyên

1

LỜI NĨI ĐẦU

Mục tiêu hàng đầu và cũng là điều kiện tồn tại của mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh là lợi nhuận. Để đạt được hiệu quả cao các cơng ty cần tổ chức quản
lý và hạch tốn kinh tế sao cho phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của mình mà
vẫn đạt được kết quả tối ưu. Để đáp ứng được nhu cầu quản lý của nền kinh tế
thị trường Bộ Tài chính đã ban hành quyết định về hệ thống kế tốn mới. Hệ
thống kế tốn mới được xây dựng trên ngun tắc thoả mãn các u cầu của
kinh tế thị trường Việt Nam.
Hạch tốn kế tốn là một nhu cầu khách quan của bản thân q trình sản
xuất cũng như của xã hội, nhu cầu đó được tồn tại trong tất cả các hình thái xã
hội khác nhau và ngày càng tăng tuỳ theo sự phát triển của xã hội. Thật vậy một
nền sản xuất với quy mơ ngày càng lớn, với trình độ xã hội hố và sức phát triển
sản xuất ngày càng cao với những quy luật kinh tế mới phát sinh, vì vậy khơng
thể tăng cường hạch tốn kế tốn về mọi mặt.
Hạch tốn kế tốn có ý nghĩa rất quan trọng đối với nhà nước, để điều
hành quản lý nền kinh tế quốc dân. Hạch tốn kế tốn là một hệ thống điều tra
quan sát, tính tốn, đo lường ghi chép các q trình kinh tế nhằm quản lý các
q trình đó ngày một chặt chẽ hơn.
Nhận thấy tầm quan trọng và sự cần thiết của cơng tác hạch tốn kế tốn.
Sau thời gian học tập tại trường và đi thực tập tại chi nhánh Cơng ty thép Thái
Ngun. Nhờ sự dạy bảo tận tình của các cơ chú phòng kế tốn chi nhánh và đặc
biệt là sự chỉ dẫn tận tình của thầy,cơ giáo em đã làm được một "Báo cáo kế
tốn tổng hợp tại Chi nhánh Cơng ty gang thép Thái Ngun".
Báo cáo gồm 2 phần:
Phần I: Đặc điểm sản xuất kinh doanh và tổ chức bộ máy kế tốn, hình
thức sổ kế tốn tại Chi nhánh Cơng ty gang thép Thái Ngun.
Phần II: Một số nhận xét, kiến nghị đề xuất.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
2

Do lượng kiến thức tích luỹ của bản thân còn hạn chế, có thể Báo cáo của
em có những thiếu sót, em rất mong được sự chỉ bảo của các thầy các cơ. Em
xin chân thành cảm ơn.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
3

PHẦN I: ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC BỘ
MÁY KẾ TỐN, HÌNH THỨC SỔ KẾ TỐN TẠI CHI NHÁNH CƠNG
TY GANG THÉP THÁI NGUN TẠI HÀ NỘI

1. Đặc điểm sản xuất kinh doanh
* Sơ lược về chi nhánh
- Tên doanh nghiệp: Chi nhánh cơng ty gang thép Thái Ngun.
- Trụ sở chính: 17 Hàng Vơi - quận Hồn Kiếm - Hà Nội
- Giấy phép đăng ký kinh doanh số: 302849 - UBNDTP Hà Nội cấp
- Tài khoản: 710A00700 - Tại Sở Giao dịch I - Ngân hàng Cơng thương
Việt Nam.
- Giám đốc chi nhánh: Ơng Lê Trung Tuyến
- Ngành nghề kinh doanh: Giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm gang và thép
các loại do Cơng ty gang thép Thái Ngun sản xuất.
* Đặc điểm
- Là một đơn vị thành viên được phân cấp độc lập, chi nhánh Cơng ty thép
Thái Ngun tại Hà Nội có đủ tư cách pháp nhân, thực hiện chế độ hạch tốn
tồn diện, nghiêm chỉnh chấp hành các chế độ chính sách của nhà nước về cung
ứng vật tư sắt thép xây dựng cho các cơng ty xây dựng, các nhà phân phối lớn và
người tiêu dùng trực tiếp trên thị trường Hà Nội và các tỉnh trong nước.
* Sơ đồ bộ máy quản lý
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
4













2. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế tốn, sổ kế tốn của chi nhánh Hà Nội
* Chức năng và nhiệm vụ của bộ máy kế tốn
Đây là bộ phận quản lý và tham mưu quan trọng trong q trình hoạt động
tiêu thụ sản phẩm của chi nhánh cơng ty gang thép Thái Ngun tại Hà Nội. Do
có tính chất đặc thù là một đơn vị tiêu thụ cung ứng sản phẩm thép trên địa bàn
rộng và có mạng lưới tiêu thụ là các cửa hàng nên phương thức hạch tốn của
chi nhánh Hà Nội sử dụng là phương thức nhật ký - chứng từ để thuận tiện cho
việc theo dõi đối chiếu và tổng hợp báo cáo được chi tiết và dàn đều.
Với chức năng quản lý hoạt động kế tốn ở chi nhánh, bộ phận kế tốn
ln bám sát q trình kinh doanh tiêu thụ, đảm bảo cho cơng cung thơng tin kịp
thời đầy đủ, chính xác phục vụ tốt cho cơng tác quản lý và chỉ đạo kinh doanh
tiêu thụ có hiệu quả. Số cán bộ làm việc trong phòng kế tốn chi nhánh là 05
người và rất phù hợp với quy mơ nhỏ và hình thức kế tốn kiểu tập trung.
* Sơ đồ tổ chức bộ máy kế tốn của chi nhánh Hà Nội
Giám đốc chi nhánh
Phòng kế tốn thống kê
Phó giám đốc phụ trách
kinh doanh
Kế tốn
tổng hợp
Kế tốn tiền
lương
Kế tốn tiêu
thụ
Kế tốn bán
hàng
Các cửa hàng trực thuộc nằm trên mạng lưới tiêu thụ
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
5








Bộ phận kế tốn được phân cơng các nhiệm vụ cụ thể như sau:
+ Kế tốn trưởng: Là người được bổ nhiệm theo quyết định của Tổng
giám đốc cơng ty với chức năng là kiểm sốt tình hình hoạt động tài chính của
cơng ty giao tại chi nhánh, là người tổ chức và điều hành tồn bộ cơng tác kế
tốn, tài chính trong chi nhánh cập nhật và thống kê các thơng tin kinh tế và các
chế độ hạch tốn kế tốn để báo cáo kịp thời lên cấp trên.
+ Kế tốn tổng hợp và thanh tốn: Tổ chức và theo dõi trực tiếp TSCĐ,
tồn bộ phần hành của quỹ tiền mặt, TGNH, các khoản phải thanh tốn với
người mua, theo dõi việc thanh tốn các khoản chi phí và các khoản nộp ngân
sách theo đúng chế độ kế tốn được nhà nước ban hành, sau đó làm quyết tốn
chuyển cho kế tốn trưởng và lập báo cáo trình lên giám đốc chi nhánh.
+ Kế tốn tiền lương: Theo dõi tình hình tăng giảm nhân sự trong tồn chi
nhánh, hàng tháng giải quyết thanh tốn tiền lương và các chế độ cho cán bộ
nhân viên trong tồn chi nhánh thực hiện việc thu nộp BHXH, BHYT, KPCĐ
cho người lao động theo chế độ kế tốn chung.
+ Kế tốn tiêu thụ: Quản lý hệ thống kế tốn tiêu thụ tại các cửa hàng.
Hàng ngày theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn hàng hố tại các kho, theo
dõi việc xuất hố đơn thanh tốn cho các khách hàng, tổng hợp tình hình thanh
tốn cơng nợ của các cửa hàng. Cuối tháng lập báo cáo tổng hợp nhập - xuất -
tồn kho, cơng nợ của các cửa hàng và chuyển cho kế tốn trưởng kiểm tra sau đó
báo cáo Ban giám đốc chi nhánh.
Kế tốn trưởng
Kế tốn
tổng hợp
Kế tốn tiền
lương
Kế tốn tiêu
thụ
Kế tốn hàng
hố
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
6

+ Kế tốn kho hàng hố: Thống kê tình hình nhập - xuất - tồn kho hàng
hố, hàng tháng phải đối chiếu và kiểm tra lượng hàng tồn kho của các cửa
hàng. Lập báo cáo nhập xuất tồn cho kế tốn trưởng.
* Hình thức sổ kế tốn tại chi nhánh cơng ty gang thép Thái Ngun.
+ Trình tự ghi sổ kế tốn ở chi nhánh theo hình thức Nhật kí - chứng từ.
+ Nhật ký - chứng từ là kế tốn tổng hợp dùng để phản ánh tồn bộ số
phát sinh bên có của các tài khoản tổng hợp. Nhật ký chứng từ mở cho tất cả các
tài khoản. NK-CT mở cho tất cả các tài khoản, có thể mở cho mỗi tài khoản một
NKCT hoặc có thể mở một NKCT để dùng chung cho một số tài khoản có nội
dung kinh tế giống nhau hoặc có quan hệ đối ứng mật thiết với nhau và thơng
thường là nghiệp vụ kinh tế phát sinh của các tài khoản đó khơng nhiều.
+ NK- CT chỉ tập hợp số phát sinh bên có của tài khoản phân tích theo
các tài khoản đối ứng nợ.
+ NK- CT phải mở từng tháng một, hết mỗi tháng phải khóa sổ NKCT cũ
và mở NKCT mới cho tháng sau. Mỗi lần khố sổ cũ, mở sổ mới phải chuyển
tồn bộ số dư cần thiết từ NKCT cũ sang NKCT mới tuỳ theo u cầu cụ thể của
từng tài khoản.
+ Bảng kê được sử dụng trong trường hợp khi các chỉ tiêu hạch tốn chi
tiết của mẫu sổ tài khoản khơng thể kết hợp trực tiếp trên NKCT đwocj sử dụng
bảng kê thì số liệu của chứng từ gốc trước hết được ghi vào bảng kê, cuối tháng
số liệu tổng cộng của các bảng kê được chuyển vào các NKCT có liên quan.
+ Sổ cái là sổ kế tốn tổng hợp mở cho cả năm, mỗi tờ dùng cho một tài
khoản trong đó phản ánh số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và số dư cuối tháng.
Sổ phát sinh Có của mỗi tài khoản được phản ánh trên sổ cái theo tổng hợp số
lấy từ NKCT ghi có tài khoản đó, số phát sinh từ các NKCT có liên quan.
+ Trong hình thức kế tốn NK- CT việc hạch tốn chi tiết của đại bộ phận
các tài khoản được thực hiện kết hợp nay trên các NK- CT hoặc bảng kê của các
TK đó, vì vậy khơng phải mở các sổ hoặc thẻ kế tốn chi tiết riêng.
* Trình tự ghi chép theo hình thức sổ kế tốn NK - CT

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
7












Ghi chú:
Ghi hàng ngày (định kỳ)
Ghi vào cuối tháng (hoặc định kỳ)
Đối chiếu, kiểm tra
Cơng ty gang thép Thái Ngun chi nhánh tại Hà Nội hạch tốn hàng tồn
kho theo phương pháp kê khai thường xun, tính thuế VAT theo phương pháp
khấu trừ, xuất kho thành phẩm, hàng hố theo phương pháp Nhập trước- xuất
trước; có số dư đầu tháng 3- 2003 như sau:
Chứng từ gốc và bảng
phân bổ
Bảng kê Sổ chi tiết
Số quỹ kiêm báo
cáo quỹ
Nhật ký chứng từ
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ cái
Báo cáo kế tốn
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
8

I. SỐ DƯ CỦA MỘT SỐ TÀI KHOẢN
TT Số hiệu Tên tài khoản Dư Nợ Dư Có
1 111 Tiền mặt 2.314.201.728
2 112 Tiền gửi ngân hàng 4.905.667.394
3 131 Phải thu khách hàng 2.678.379.164
4 1331 Thuế GTGT được khấu trừ 270.401.105
5 1361 Vốn KD của các đvị trực thuộc 2.000.000.000
6 1388 Phải thu khác 51.459.715
7 141 Tạm ứng 132.273.000
8 155 Thành phẩm 1.162.266.010
9 156 Hàng hố 224.863
10 211 Tài sản cố định 896.145.489
11 1368 Phải thu nội bộ khác 2.343.324.096
12 214 Hao mòn TSCĐ 471.538.945
13 331 Phải trả nhà cung cấp 559.168.483
14 334 Phải trả cơng nhân viên 134.321.514
15 411 Nguồn vốn kinh doanh 3.228.934.110
16 421 Lợi nhuận chưa phân phối 37.846.319
17 336 (1) Phải trả nội bộ 35.140.815
18 311 Vay ngắn hạn 3.029.168.034
19 431 Quỹ khen thưởng phúc lợi 9.534.422
20 335 Chi phí phải trả 159.122.300
12.359.558.753 12.359.558.753

II. SỐ DƯ CHI TIẾT CỦA MỘT SỐ TÀI KHOẢN
TK 155 - Thành phẩm
STT Tên TP ĐV tính Đơn giá Số lượng Thành tiền
1
Φ12 8,6
Tấn 4.946.045,68 63,184 164.129.580
2
Φ16 8,6
- 4.841.575,14 13,581 65.753.432
3 D18 11,7 - 5.126.578,12 59,892 307.041.017
4 D20 11,7 - 5.138.440,02 71,943 369.674.810
5 D22 11,7 - 5.125.075,02 27,607 141.487.946
6 D32 11,7 - 5.029.865,98 14,961 77.944.805
7 D25 - 4.924.493,07 7,358 36.234.420
Cộng x x x x 1.162.266.010





THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
9

TK 156 - Hàng hố
STT Tên hàng
hố
ĐV
tính
Đơn giá Số
lượng
Thành tiền
1
Φ 1 cuộn
Tấn 5.621.575 0,040 224.863164.129.580

TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
Tên ngân hàng Số tiền
- Ngân hàng nơng nghiệp Láng Hạ 58.861.363
- Sở giao dịch ngân hàng cơng thương 4.846.806.031
Cộng 4.905.667.394

TK 131 - Phải thu khách hàng
Tên khách hàng Số tiền
1. Cơng ty thủy lợi Thái Bình 442.342.257
2. Cơng ty đầu tư và xây dựng Phương Bắc 1.093.555.357
3. Cơng ty xây lắp và kinh doanh vật tư thiết bị 14.014.056
4. Cơng ty Thương mại Hưng Phú 395.766.446
5. Cơng ty xăng dầu Thái Bình 255.214.365
6. Doanh nghiệp Thành cơng 477.486.683
Cộng 2.678.379.164

TK 331 - Phải trả nhà cung cấp
Tên nhà cung cấp Số tiền
1. Doanh nghiệp Quang Anh 64.437.409
2. HTX vận tải Hồng Minh 192.895.556
3. Cơng ty Thương mại và gia cơng kim khí 36.880.923
4. HTX Hưng phú 182.627.885
5. HTX cơng nghiệp tồn diện 82.326.710
Cộng 559.168.483

III. CÁC NGHIỆP VỤ KINH TẾ PHÁT SINH
1. Ngày 2/3 nhập kho thành phẩm từ Cơng ty theo phiếu nhập số 160 thuế
VAT 5%, chưa thanh tốn
Tên sản phẩm ĐV tính Đơn giá Số lượng Thành tiền
018 11,7 Tấn 5.496.485,08 759,763 4.176.025.994

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
10

2. Ngày 3/3 nhập kho thành phẩm từ Cơng ty theo phiếu nhập số 161 thuế
VAT 5%, đã thanh tốn bằng chuyển khoản qua Ngân hàng Nơng nghiệp Láng
Hạ.
Tên sản phẩm ĐV tính Đơn giá Số lượng Thành tiền
Φ 12 8,6
Tấn 5.625.046 14,396 80.978.175

3. Ngày 3/3, theo phiếu thu số 34, cơng ty Thuỷ lợi Thái Bình trả nợ tiền
hàng tháng trước bằng tiền mặt số tiền là: 442.342.257.
4. Xuất bán Φ 16 8,6 cho Cơng ty 789 - Bộ Quốc phòng theo HĐ số
093725, tiền hàng đã thanh tốn bằng tiền mặt, phiếu xuất khó 118.
Trị giá ghi trong HĐ: 7.820 (tấn) x 4.841.575,19 = 37.861.118
Thuế VAT 5% 1.893.055,9
Tổng giá thanh tốn 39.754.173,9
5. Ngày 5/3 mua thép D10 của Cơng ty Việt Nhật theo HĐ số 076394;
hàng hố đã nhập kho theo phiếu nhập 162, tiền hàng chưa thanh tốn.
Trị giá ghi trong HĐ: 14,584 (tấn) x 5.800.352,09 = 84.592.335
Thuế VAT 5% 4.229.616,75
Tổng giá thanh tốn 88.821.951,75
6. Ngày 6/3, theo PC 20 chi tiền mua thiết bị dụng cụ quản lý trị giá
16.500.000 bao gồm cả thuế VAT 10%.
7. Trích KHTS trong tháng cho BPBH số tiền 17.786.850.
8. Theo phiếu nhập 163 ngày 6/3 nhập kho thành phẩm từ Cơng ty, thuế
VAT 5%, đã thanh tốn bằng tiền mặt.
Tên sản phẩm ĐV tính Đơn giá Số lượng Thành tiền
I 12 6 Tấn 5.815.046,91 79,163 460.336.559

9. Vay ngắn hạn ngân hàng Nơng nghiệp Láng Hạ về nhập quỹ tiền mặt
theo phiếu thu 36 số tiền 150.000.000.
10. Theo PN 164, mua hàng Góc 100 của Cơng ty thương mại Đức Giang
theo HĐ số 059.721, hàng đã nhập kho, tiền hàng đã trả bằng tiền mặt.
Trị giá ghi trong HĐ: 0,5 (Tấn) x 5.250.000 = 2.265.000
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
11

Thuế VAT 5% 131.250
Tổng giá thanh tốn 2.756.250
11. Phiếu chi 23 ngày 7/3 chi tiền tiếp khách số tiền 7.168.390
12. Nhận được giấy báo có của Sở Giao dịch Ngân hàng cơng thương về
số tiền hàng kỳ trước mà cơng ty đầu tư và xây dựng Phương Bắc đã thanh tốn
qua Sở giao dịch Ngân hàng cơng thương: 1.093.555.357
13. Ngày 8/3 xuất bán Φ 12 8,6 cho Cơng ty kim khí Hải Phòng theo HĐ
số 091324; PX 119, khách hàng kí nhận nợ.
Trị giá ghi trên HĐ: 15,211 (tấn) x 5.151.487,08 = 78.359.270
Thuế VAT 5% 3.917.963,5
Tổng giá thanh tốn 82.277.233,5
14. Theo PX 120, ngày 10/3 xuất bán D18 11,7 cho Cơng ty xăng dầu
Thái Bình theo HĐ 090412; khách hàng kí nợ.
Trị giá ghi trên HĐ: 742,550 (tấn) x 5.469.456,06 = 4.061.344.601
Thuế VAT 5% 203.067.230
Tổng giá thanh tốn 4.264.411.831
15. Theo PC 24 ngày 10/3 chi tiền trả cước vận chuyển tháng trước cho
HTX vận tải Hưng Phú số tiền là: 182.627.885.
16. Tính ra tiền lương phải trả cho CBCNV trong kỳ số tiền:
162.601.036 trong đó: - Tiền lương 154.333.036
- Tiền ăn ca 8.268.000
17. Trích BHYT; BHXH; KPCĐ theo tỉ lệ quy định.
18. Theo phiếu thu 37 ngày 11/3 anh Dũng thanh tốn tiền tạm ứng mua
hàng kì trước số tiền: 132.273.000
19. Ngày 12/3 theo PN kho 165 nhập kho thành phẩm từ Cơng ty; thuế
VAT 5%, đã thanh tốn bằng chuyển khoản qua sở giao dịch ngân hàng cơng
thương.
Tên sản phẩm ĐV tính Đơn giá Số lượng Thành tiền
D 20 11,7 Tấn 5.495.160,39 475,677 2.613.921.409

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
12

20. Ngày 14/3 nhập kho thành phẩm từ cơng ty theo phiếu nhập 166, thuế
VAT 3%, đã thanh tốn bằng tiền mặt.
Tên sản phẩm ĐV tính Đơn giá Số lượng Thành tiền
D 22 11,7 Tấn 5.490.615,12 256,469 1.408.172.569

21. Theo phiếu nhập 167 nhập kho thành phẩm từ Cơng ty, thuế VAT 5%,
chưa thanh tốn.
Tên sản phẩm ĐV tính Đơn giá Số lượng Thành tiền
D 32 11,7 Tấn 5.490.046,93 19,604 107.626.880

22. Theo PC 26 ngày 15/3 chi tiền để giới thiệu, quảng cáo sản phẩm số
tiền 5.289.545.
23. Theo phiếu thu số 38 ngày 16/3, Cơng ty xây lắp và kinh doanh vật tư
thiết bị thanh tốn tiền hàng kì trước số tiền: 14.014.056
24. Phiếu thu số 39 ngày 18/3 cơng ty xăng dầu Thái Bình thanh tốn tiền
hàng mua trong kỳ sau khi trừ 1% cuối kỳ được hưởng.
25. Ngày 19/3, theo PC 27 rút quỹ tiền mặt gửi vào ngân hàng Nơng
nghiệp Láng Hạ số tiền 50.000.000
26. Nhận được giấy báo nợ của Sở giao dịch ngân hàng cơng thương về số
tiền thủ tục phí phải nộp là 3.742.426
27. Ngày 20/3 nhập L65 từ Cơng ty theo PN 168, thuế VAT 5% đã thanh
tốn bằng tiền mặt.
Tên sản phẩm ĐV tính Đơn giá Số lượng Thành tiền
L 65 Tấn 5.565.046,9 6,268 34.881.714

28. Phiếu thu số 40 ngày 20/3 cơng ty xăng dầu Thái Bình thanh tốn tiền
nợ tháng trước số tiền: 255.214.365
29. Theo PC 29 ngày 22/3 chi phí phải trả cho bốc xếp số tiền
137.840.000
30. Nhận được giấy báo có của ngân hàng Nơng nghiệp Láng Hạ về số
tiền Cơng ty thương mại Hưng Phú thanh tốn nợ tháng trước qua ngân hàng
395.766.446.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
13

31. Theo PC 30 ngày 25/3 thanh tốn tiền lương trong kỳ cho CBCNV.
32. Ngày 26/3 xuất bán D22 11,7 cho cơng ty đầu tư và xây dựng
Phương Bắc theo PX 121; khách hàng kí nhận nợ.
Trị giá ghi trong HĐ: 252.551 (tấn) x 5.455.091,29 = 1.337.688.762
Thuế VAT 5% 68.884.438,1
Tổng giá thanh tốn 1.446.573.200,1
33. Ngày 26/3 xuất bán D32 11,7 cho cơng ty xây lắp Lào Cai, theo
PX122, tiền hàng đã thanh tốn qua ngân hàng cơng thương
Trị giá ghi trong HĐ: 19.604 (tấn) x 5.368.774,33 = 105.249.452
Thuế VAT 5% 5.262.472,6
Tổng giá thanh tốn 110.511.924,6
34. Phiếu thu 41 ngày 26/3 cơng ty kim khí Hải Phòng thanh tốn tiền
mua hàng trong kì sau khi trừ 1% cuối kì được hưởng.
35. Theo PC 31 ngày 26/3 thanh tốn tiền điện, nước, điện thoại số tiền:
46.975.000, bao gồm cả VAT.
Trong đó:
- Tiền nước 1.050.000 VAT5%
- Tiền điện 2.750.000 VAT5%
- Tiền điện thoại 43.175.000 VAT5%
36. Theo PC 32 ngày 27/3 chi tiền trả nợ cho Cơng ty thương mại và gia
cơng kim khí số tiền: 36.880.923
37. Theo Phiếu thu số 42 ngày 27/3, doanh nghiệp thành cơng thanh tốn
tiền nợ tháng trước số tiền: 477.486.683.
38. Ngày 27/3 xuất bán L65 cho Cơng ty TNHH Thương mại số 9 theo
HĐ 090376 tiền hàng đã thanh tốn bằng chuyển khoản qua ngân hàng Nơng
nghiệp Láng Hạ theo phiếu xuất kho 123.
Trị giá ghi trong HĐ: 5,930 (tấn) x 5.565.046,88 = 33.000.728
Thuế VAT 5% 1.650.036,4
Tổng giá thanh tốn 34.650.764,4
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
14

39. Ngày 28/3, theo phiếu chi 33 chi tiền trả nợ tiền hàng mua trong kỳ
cho cơng ty cổ phần Việt Nhật, sau khi trừ 1% CK.
40. Theo phiếu thu số 43 cơng ty đầu tư và xây dựng Phương Bắc thanh
tốn tiền mua hàng ở NV (32) bằng tiền mặt.
41. Theo PC 34 chi tiền trả nợ tiền tháng trước cho doanh nghiệp Quang
Anh số tiền 64.437.409.
42. Ngày 28/3 xuất bán D20 11.7 cho Cơng ty Thương mại Thành Đạt
theo HĐ 091762; PX kho 124, khách hàng đã thanh tốn bằng tiền mặt, phiếu
thu 44.
Trị giá ghi trong HĐ: 479,660 (tấn) x 5.448.296,66 = 2.613.329.978
Thuế VAT 5% 130.666.498,9
Tổng giá thanh tốn 2.743.996.476,9
43. Ngày 28/3 nhập C12 9 theo phiếu nhập 169 từ cơng ty, thuế VAT
5%, đã thanh tốn bằng tiền mặt.
Tên sản phẩm ĐV tính Đơn giá Số lượng Thành tiền
C 129 Tấn 5.665.046,91 29,206 165.453.360

44. Ngày 28/3 theo PC 36 chi tiền trả nợ tháng trước cho HTX cơng
nghiệp tồn diện số tiền: 82.326.710
45. Ngày 29/3 theo PC 37 chi tiền trả nợ tháng trước cho HTX vận tải
Hồng Minh số tiền 192.895.556
46. Ngày 29/3 xuất bán D 25 cho cơng ty Tân Tây đơ theo HĐ 093264
theo PX 125, khách hàng kí nhận nợ.
Trị giá ghi trong HĐ: 7,358 (tấn) x 4.924.493,06 = 36.234.420
Thuế VAT 5% 1.811.721
Tổng giá thanh tốn 38.046.141
47. Ngày 29/3 mua U 120 của cơng ty vật tư Sơn La theo HĐ số 039275,
hàng hố đã nhập kho theo PN 169, tiền hàng chưa thanh tốn.
Trị giá ghi trong HĐ: 0,300 (tấn) x 5.400.000 = 1.620.000
Thuế VAT 5% 81.000
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét