Các Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường ban hành theo Quyết định số 22/2006/QĐ-
BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ tài nguyên và môi trường về việc áp dụng tiêu chuẩn
Việt Nam về môi trường và một số tiêu chuẩn không bãi bỏ của quyết định số
35/2002/QĐ ngày 25/06/2002 của Bộ trưởng Bộ KH,CN&MT.
Số liệu sử dụng trong báo cáo gồm các tài liệu khác có liên quan đến điều kiện tự
nhiên và môi trường khu vực (báo cáo ĐTM của Dự án Xây dựng Nhà máy Chế biến
Thủy sản Đông lạnh Hải Thanh, dự án mở rộng Công ty CB & XK thuỷ sản Thọ
Quang).
I.4. Phương pháp xây dựng báo cáo
a. Khảo sát thực địa
Để đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí, nước và hệ sinh thái ở khu
vực dự án, chúng tôi tiến hành khảo sát thực địa và thu thập thông tin liên quan đến khu
vực xây dựng Dự án.
b. Phương pháp đánh giá tác động môi trường
Phương pháp ngoại suy: Sử dụng phương pháp ngoại suy tương tự với một số dựa án
xây dựng cơ sở chế biến thuỷ sản đã xây dựng có đặc điểm tương tự.
Phương pháp so sánh dùng để đánh giá các tác động trên cơ sở các tiêu chuẩn môi
trường Việt Nam.
Phương pháp thống kê: Phương pháp này nhằm thu thập và xử lý số liệu về khí
tượng, thủy văn, kinh tế xã hội và các số liệu phân tích môi trường.
I.5. Tổ chức thực hiện ĐTM
Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án mở rộng Công ty chế biến và xuất khẩu
thuỷ sản TCM do Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thuỷ sản Miền Trung thực hiện.
Danh sách những người trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM của dự án:
1. Nguyễn Đức Bình
2. Trịnh Thị Minh Hằng
3. Trần Thị Hiền
4. Trương Đăng Phú Hiệp
5. Lê Thị Ngọc Hiếu
6. Lê Thị Diệu Hòa
ChươngII: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
II.1. Tên dự án
Dự án xây dựng Nhà máy Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản TCM.
Địa điểm: KCN Dịch vụ thủy sản Đà Nẵng - phường Thọ Quang – quận Sơn Trà -
thành phố Đà Nẵng.
II.2. Tên cơ quan chủ đầu tư
Chủ dự án: CÔNG TY CP XUẤT NHẬP KHẨU THUỶ SẢN MIỀN
TRUNG
Địa chỉ: Khu công nghiệp và dịch vụ thuỷ sản Đà Nẵng.
- 5 -
Điện thoại: 0511.3.921963 - 3.921959 Fax: 0511.3.921958
II.3. Mục tiêu thực hiện dự án
- Phấn đấu thực hiện thành công chiến lược phát triển của Công ty cổ phần xuất
nhập khẩu thuỷ sản Miền Trung giai đoạn 2008-2015: phấn đấu đến năm 2010 giá trị tự
sản xuất chế biến và xuất khẩu của đơn vị đạt 15 triệu USD và 20 triệu USD cho những
năm tiếp theo.
- Đầu tư tăng thêm năng lực sản xuất, chế biến sản phẩm thuỷ sản xuất khẩu theo qui
trình công nghệ tiên tiến, đáp ứng yêu cầu VSAT thực phẩm. Tạo thêm nhiều mặt hàng
thuỷ sản xuất khẩu mới có giá trị gia tăng, mở rộng mạng lưới khách hàng, thị trường,
tăng năng lực cạnh tranh, giữ vững uy tín, thương hiệu trên thị trường quốc tế, đẩy mạnh
kim ngạch xuất khẩu, phấn đấu để :"Nhà máy chế biến và xuất khẩu thuỷ sản TCM trở
thành Công ty có uy tín hàng đầu Việt Nam trong việc cung cấp những sản phẩm thuỷ sản
chất lượng cao, phong phú về chủng loại và mang tính đặc thù riêng."
- Đầu tư thêm năng lực sản xuất nhằm đáp ứng yêu cầu về việc chủ động trong công
tác bảo quản hàng hoá sau sản xuất, tạo thuận lợi trong việc truy xuất nguồn gốc lô
hàng, chủ động trong việc dự trữ nguyên liệu, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh,
tăng sản lượng, từng bước cải thiện mức thu nhập và đảm bảo việc làm ổn định cho
người lao động.
- Đảm bảo vệ sinh công nghiệp, tạo môi trường sản xuất thuận lợi và thích hợp để
bảo vệ sức khoẻ cho người lao động.
- Tăng tích luỹ cho Nhà nước và cho Công ty.
II.4. Nội dung cơ bản của dự án
II.4.1.Vị trí Dự án
Địa điểm thực hiện Dự án thuộc KCN Dịch vụ thủy sản Đà Nẵng, phường Thọ
Quang, Quận Sơn Trà. Khu đất sử dụng cho dự án đã được qui hoạch nên hiện tại, khu
công nghiệp này đang được đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật bao gồm: hệ thống thoát
nước xung quanh khuôn viên Nhà máy, cấp nước, cấp điện.
Ranh giới của khu đất thực hiện Dự án bao gồm:
- Đông Bắc Đất trống chưa xây dựng.
- Đông Nam: Đất trống chưa xây dựng.
- Tây Bắc: Đường số 2 đang thi công.
- Tây Nam: Đường số 5
Với vị trí nằm trong qui hoạch của khu công nghiệp dịch vụ thủy sản, đặc biệt đây là
khu qui hoạch dành riêng cho ngành công nghiệp chế biến thủy sản, là một thuận lợi lớn
của Công ty.
II.4.2. Diện tích mặt bằng:
Tổng diện tích mặt bằng: 5.000m
2
Diện tích mặt bằng này được dự định xây dựng 01 Nhà máy chế biến thủy sản xuất
khẩu với công suất 1.200 tấn sản phẩm/năm với 48,8% mật độ xây dựng và 15 % là diện
tích trồng cây xanh.
II.4.3. Hệ thống hạ tầng giao thông, cấp nước, điện tại khu vực dự án
Khu vực dự án nằm trong khu quy hoạch thủy sản Thọ Quang nên hệ thống giao
thông rất thuận tiện. Cơ sở hạ tầng khu công nghiệp đã được xây dựng hoàn chỉnh.
Hạ tầng giao thông: các trục đường như Ngô Quyền, Bạch Đằng Đông và các đường
nội bộ trong phân khu khu công nghiệp đã được cải tạo, mở rộng, chất lượng đường khá
tốt. Hơn nữa, hệ thống đường giao thông thủy cũng rất gần cầu cảng Thuận Phước, cảng
- 6 -
Tiên Sa nên rất thuận tiện cho việc vận chuyển mặt hàng thủy sản trong quá trình giao
dịch và thu mua hàng hóa đến và đi tiêu thụ tại thị trường trong cả nước.
Hạ tầng cấp nước: nước sẽ sử dụng cho sản xuất của Nhà máy chủ yếu được lấy từ
mạng lưới cấp nước thủy cục thành phố tại KCN. Để chủ động hơn về nguồn cung cấp
Công ty dự tính sẽ xây bể chứa ngầm để dự phòng khi nguồn cung cấp nước thủy cục
không đáp ứng đủ.
Về nước thải: Do KCN chưa có hệ thống xử lý nước thải chung nên để đảm bảo vệ
sinh môi trường, nhà máy sẽ xây dựng một hệ thống xử lý nước thải để xử lý nước thải
trong trong quá trình sản xuất chế biến tại phân xưởng trước khi đưa đến nơi tiếp nhận
nước thải theo hệ thống chung đã có.
Hạ tầng thoát nước: hiện tại hệ thống thoát nước tại khu công nghiệp đã được xây
dựng đồng bộ dọc theo các trục đường giao thông về hệ thống xử lý nước thải tập trung
của khu công nghiệp trước khi thải vào Âu thuyền Thọ Quang thuộc cửa sông Hàn và
vịnh Đà Nẵng.
Về điện: Công ty sẽ xây dựng một trạm biến áp 1.000 KVA nên nhu cầu về điện khi
Dự án đi vào hoạt động được đảm bảo đầy đủ.
Như vậy, vị trí xây dựng nhà máy rất thuận tiện cho việc sản xuất, đặc biệt là việc
xuất nhập khẩu sản phẩm và nguyên vật liệu qua đường thủy, đường bộ, hàng không và
cả đường sắt.
II.4.4. Nguồn cung cấp nước, nhu cầu nước ngày đêm
Nguồn nước cung cấp cho hoạt động của Nhà máy gồm:
Tổng lượng nước cần dùng cho hoạt động dự kiến: 278 m
3
/ngày đêm, gồm:
- Nước cấp cho sản xuất (sơ chế, chế biến và vệ sinh công nghiệp): 240 m
3
/ngày
đêm.
- Nước cấp cho sinh hoạt của 550 cán bộ công nhân viên Công ty. Lượng nước sử
dụng khoảng 38 m
3
/ngày đêm.
Nguồn nước cung cấp: Nước phục vụ cho hoạt động sản xuất tại Công ty được lấy từ
nguồn nước cấp thủy cục.
II.4.5. Nơi tiếp nhận nước thải từ các hoạt động của Dự án
Toàn bộ nước thải sản xuất, sinh hoạt sau khi được thu gom và xử lý đạt yêu cầu theo
Tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành được đổ vào hệ thống thoát nước chung của KCN Dịch
vụ thuỷ sản Đà Nẵng, sau đó đổ ra khu vực Vũng Thùng - Thọ Quang (gần cửa sông
Hàn).
Nước mưa chảy tràn trong khu vực Công ty được thu gom qua hệ thống cống riêng
và các hố ga trước khi thải ra cống chung của khu công nghiệp.
II.4.6. Công suất hoạt động
Nhà máy chế biến hàng xuất khẩu của Dự án là 1.200 tấn sản phẩm/năm (với thời
gian họat động của dự án 300 ngày/năm) với các loại mặt hàng tôm, cá, mực và thủy sản
đông lạnh khác.
Công suất chế biến tính theo ngày tương ứng 4 tấn/ngày (bao gồm tôm: 3,2 tấn/ngày,
cá các loại: 0,4 tấn/ngày và mực nguyên con: 0,4 tấn/ngày).
II.4.7. Dây chuyền công nghệ sản xuất
Tại nhà máy chế biến có 03 dây chuyền sản xuất như sau:
a. Mặt hàng tôm thẻ
1. Sơ đồ qui trình công nghệ:
Quy trình chế biến sản phẩm Tôm thẻ Sushi:
- 7 -
Nguyên liệu
2. Thuyết minh chi tiết sơ đồ quy trình công nghệ:
Tiếp nhận nguyên liệu: Nguyên liệu mua từ các đại lý được bảo quản bằng nước đá
khô trong các thùng cách nhiệt hoặc trong các khay nhựa có lỗ thoát nước, được vận
chuyển bằng xe bảo ôn. Tại Công ty, có nhân viên kiểm soát chất lượng kết hợp cùng với
nhân viên thu mua kiểm tra tình trạng vệ sinh dụng cụ, kiểm tra hồ sơ đại lý, tờ khai xuất
- 8 -
Rửa sạch
Vặt đầu
Phân cỡ
Rửa
Xiên queXiên que
Xiên que
Luộc
Bóc vỏ
Xẻ
Phân cỡ
Xếp khay
Nước thải
Chất thải rắn
Nước thải
Chất thải rắn
Chất thải rắn
Chất thải rắn
Đóng thùng
Bảo quản
Tiêu thụ
Nước thải
Chất thải rắn
Đóng gói
Cấp đông
Nước thải
xứ thủy sản, giấy cam kết không sử dụng hóa chất để bảo đảm nguồn nguyên liệu, nhiệt
độ bảo quản, đánh giá độ tươi và chất lượng của từng lô nguyên liệu nếu đạt yêu cầu thì
tiếp tục đưa vào để sản xuất, nếu không đạt thì trả lại cho đại lý. Nhiệt độ bảo quản phải
đảm bảo ≤ 4
0
C.
Rửa: Nguyên liệu được rửa sạch các tạp chất, vi sinh vật, các rong rêu, nhiệt độ
nước rửa phải đặt từ 5÷10
0
C.
Bảo quản nguyên liệu: Trường hợp nguyên liệu có số lượng nhiều nếu xử lý không
kịp thì phải được bảo quản lại sao cho thời gian bảo quản không quá 24 giờ, nhiệt độ bảo
quản phải đảm bảo ≤ 4
0
C.
Sơ chế: Tôm được vặt đầu dưới vòi nước chảy, bóc vỏ chừa đốt đuôi, rút tim bán
thành phẩm sau khi sơ chế xong phải được bảo quản với tỷ lệ đá/bán thành phẩm 1:1
nhiệt độ bảo quản phải ≤ 5
0
C.
Rửa bán thành phẩm: Bán thành phẩm được rửa theo từng size đã phân sơ bộ. Thay
nước rửa sau khi rửa được 50kg bán thành phẩm. Nhiệt độ nước rửa ≤ 5
0
C.
Xử lý: Tùy theo yêu cầu của khách hàng mà tôm có thể xử lý hoặc không xử lý.
Hấp/luộc: Tôm được hấp bằng hệ thống hấp và băng tải tự động công suất 350kg
sản phẩm/giờ. Hơi dùng để sử dụng được dẫn từ lò hơi FULTON 500kg/h nhiên liệu
dùng để đốt là dầu DO. Tùy theo mỗi loại size mà có thể cài đặt và điều chỉnh các thông
số cho phù hợp sao cho nhiệt độ buồng hấp phải đạt từ 95÷120
0
C, nhiệt độ trung tâm sản
phẩm sau khi hấp phải đạt ≥70
0
C.
Làm nguội: Sản phẩm sau khi hấp chuyển vào bể làm nguội, tại đây sản phẩm được
làm nguội với nhiệt độ nước làm nguội ≤ 4
0
C nguồn nước làm nguội này được lấy từ trên
bể nước lạnh đã được hệ thống làm lạnh nước hạ nhiệt độ nước xuống từ 8÷10
0
C. Tại
đây, nước được bổ sung đá vảy để hạ nhiệt độ xuống để đạt yêu cầu, sau đó sản phẩm
được băng tải tự động đưa sản phẩm qua khỏi bể làm nguội.
Cấp đông: Sản phẩm được cấp đông bằng hệ thống cấp đông IQF 250kg/h băng tải
tự động, tùy theo từng loại kích cỡ (size) mà điều chỉnh thời gian sao cho phù hợp, khi
nhiệt độ tủ xuống 40
0
C÷-45
0
C thì mới bắt đầu cho sản phẩm đi vào. Sản phẩm sau khi
cấp đông xong thì nhiệt độ trung tâm sản phẩm phải đạt -18
0
C.
Mạ băng: Mạ băng bằng hệ thống các vòi phun sương và băng tải tự động, nước
dùng để mạ băng được dẫn từ bể nước lạnh 50m
3
xuống thùng cách nhiệt 500 lít tại đây
nước được bổ sung thêm đá vảy để nhiệt độ ≤ 2
0
C sản phẩm sau khi mạ băng phải đảm
bảo tỉ lệ ăn băng đạt từ 10÷15%.
Tái cấp đông: Sản phẩm sau khi qua mạ băng được chuyển vào tủ tái đông, thời
gian tái cấp đông được cài đặt theo từng size, nhiệt độ trong buồng tái cấp đông phải đạt
từ -40
0
C ÷ -45
0
C.
Cân đóng bao Poly-Etylen (PE): Sản phẩm sau khi ra tái đông được kiểm tra chất
lượng kiểm tra tỷ lệ ăn băng của sản phẩm (%) và phụ trội hao đông để đảm bảo lượng
tịnh sau khi rã đông đúng theo yêu cầu của khách hàng rồi mới cho cân, sản phẩm được
cân bằng cân điện tử loại cân 15kg, rồi đổ vào túi PE qua phểu định vị sao cho sản phẩm
không được rơi ra ngoài. Thao tác cân và vào bao PE phải nhanh để tránh sản phẩm
không bị rã băng.
Phát hiện kim loại: Sản phẩm sau khi hàn miệng bao xong đều qua máy rà kim loại
để sản phẩm không lẫn những mãnh kim loại có đường kính ≥ 0,8mm.
Đóng thùng, bảo quản: Sản phẩm sau khi rà kim loại xong được đóng vào thùng
carton, ghi đầy đủ thông tin, ký mã hiệu đầy đủ, các thông số ngoài hộp thùng, đai nẹp
- 9 -
chắc chắn gồm 2 ngang, 2 dọc. Sản phẩm sau khi đóng thùng được đưa vào kho lạnh từng
loại riêng biệt và sắp xếp theo từng hàng, nhiệt độ trong kho bảo quản phải duy trì luôn
luôn đạt: -20
0
C ± 2
0
C.
Xuất hàng: Sản phẩm được vận chuyển trong các xe lạnh, container lạnh để duy trì
nhiệt độ vận chuyển -20
0
C.
b. Mặt hàng mực ống Sushi
1. Quy trình chế biến:
2. Thuyết minh chi tiết sơ đồ quy trình công nghệ:
Tiếp nhận nguyên liệu: Nguyên liệu mua từ các đại lý được bảo quản bằng nước đá
khô trong các thùng cách nhiệt hoặc trong các khay nhựa có lỗ thoát nước, được vận
chuyển đến Phân xưởng chế biến số 3 bằng xe lạnh hoặc xe bảo ôn. Tại đây có nhân viên
kiểm soát chất lượng kết hợp cùng với nhân viên thu mua của Công ty kiểm tra phương
pháp bảo quản, tình trạng vệ sinh dụng cụ, kiểm tra cảm quan về độ tươi, màu sắc, mùi,
kích cỡ của lô nguyên liệu nếu đạt yêu cầu, nguyên liệu được cân, rồi chuyển sang máy
rửa và đưa vào xưởng để sản xuất ngay.
- 10 -
Nguyên liệu
Rửa sạch
Làm sạch da, nội tạng
Nước thải
Chất thải rắn
Nước thải
Chất thải rắn
Nước thải
Chất thải rắn
Phân cỡ
Xiên queXiên que
Khứa thân
Xếp khay
Cấp đông
Rà kim loại
Đóng thùng
Bảo quản
Tiêu thụ
Nước thải
Chất thải rắn
Rửa: Nguyên liệu tiếp nhận được chuyển sang máy rửa để sạch các tạp chất bám
trên thân như: cát, sạn, sau đó mực đưa vào sản xuất ngay. Nhiệt độ nước rửa phải đảm
bảo từ 5÷10
0
C.
Bảo quản chờ chế biến: Nếu số lượng nguyên liệu lớn chưa kịp xử lý phải bảo quản
trong thùng cách nhiệt. Nhiệt độ bảo quản ≤ 4
0
C, thời gian bảo quản ≤ 24giờ.
Sơ chế: Thực hiện dưới vòi nước chảy, thao tác đúng quy trình để hạn chế đến mức
thấp nhất đầu rơi ra khỏi thân. Lột da thân, da đầu còn vè, đầu làm sạch nội tạng, răng,
mắt. Nhiệt độ bảo quản ≤ 4
0
C.
Rửa bán thành phẩm: Rửa sạch các tạp chất bám trên thân, đầu mực. Nhiệt độ
nước rửa từ 5÷10
0
C.
Quay muối: Quay đến khi mực săn chắc, thời gian quay từ 30÷45 phút. Nồng độ
muối từ 3÷5%.
Rửa bán thành phẩm: Rửa sạch muối và các tạp chất bám trên thân mực. Nhiệt độ
nước rửa từ 5÷10
0
C.
Phân cỡ: Mực được phân theo các cỡ sau: 100/300, 300/500, 500/800, 800/1.000,
1.000UP (gr/con). Nhiệt độ bảo quản ≤ 4
0
C.
Rửa bán thành phẩm: Mực sau khi được phân cỡ được rửa bằng nước đá lạnh qua
3 bồn nước. Thay nước sau khi rửa xong 30kg. Nhiệt độ nước rửa ≤ 4
0
C.
Cân: Mực sau khi rửa được để ráo rồi cân theo từng cỡ. Cân khối lượng tịnh + phụ
trội.
Xếp khay: Tùy theo yêu cầu của khách hàng mà có thể xếp mực theo qui cách khay
khác nhau, định hình đẹp.
Cấp đông: Mực sau khi xếp khay xong được đưa sang cấp đông bằng tủ đông tiếp
xúc, thời gian cấp đông không quá ≤ 3 giờ. Nhiệt độ cấp đông từ: -40 ÷ -45
0
C. Nhiệt độ
trung tâm sản phẩm sau khi cấp đông phải đạt ≤ -18
0
C.
Tách khay, mạ băng: Bằng thiết bị chuyên dùng.
a. Mặt hàng cá Sushi
1. Quy trình chế biến sản phẩm cá Sushi:
- 11 -
Rửa sạch
Rửa sạch
Cắt đầu, đánh vảy, bỏ nội tạng
Fillet, nhổ xương
Kiểm xương và tạp chất
Nước thải
Chất thải rắn
Nước thải
Chất thải rắn
Chất thải rắn
Nguyên liệu
2. Thuyết minh chi tiết sơ đồ quy trình công nghệ:
Tiếp nhận nguyên liệu: Nguyên liệu mua từ các đại lý được bảo quản bằng nước đá
khô trong các thùng cách nhiệt hoặc trong các khay nhựa có lỗ thoát nước, được vận
chuyển bằng xe bảo ôn. Tại đây, nhân viên kiểm soát chất lượng kết hợp cùng với nhân
viên thu mua của Công ty kiểm tra cảm quan về độ tươi, màu sắc, mùi, kích cỡ của lô
nguyên liệu. Nếu đạt yêu cầu thì nguyên liệu được cân rồi chuyển sang máy rửa và đưa
vào xưởng để sản xuất ngay.
Rửa: Nguyên liệu sau khi tiếp nhận được chuyển sang máy rửa để rửa sạch các tạp
chất bám trên như: cát, sạn sau đó mực đưa vào sản xuất ngay. Nhiệt độ nước phải đảm
bảo từ 5-10
0
C.
Bảo quản chờ chế biến: Nếu lượng nguyện liệu lớn chưa kịp xử lý phải bảo quản
trong các thùng cách nhiệt. Nhiệt độ bảo quản phải ≤ 4
0
C, trong ≤ 24 giờ.
Sơ chế, fillet, lột da: Sơ chế theo kích cỡ nguyên liệu đã qui đổi trước khi bảo quản,
đánh vẩy và kiểm tra vẩy trước khi fillet. Cắt đầu, mổ bụng lấy sạch mang, sạch nội tạng.
Fillet 2 mãnh để lấy luôn phần xương lồng ngực, nhổ xương lột da làm sạch thịt đỏ. Thời
gian sơ chế < 2phút/con. Nhiệt độ thân cá < 10
0
C.
Kiểm cỡ: Cá được kiểm theo từng kích cỡ theo Phòng kỹ thuật qui định.
- 12 -
Xiên que
Phân cỡ
Cắt sushi
Xếp khay
Cấp đông
Đóng thùng
Bảo quản
Tiêu thụ
Khò (làm săn da cá)
Rà kim loại
Nước thải
Chất thải rắn
Cân, xếp khay: Cá trước khi cân phải để ráo. Xếp cá vào mâm hoặc khay dạng rời,
thao tác phải xếp nhanh đẹp và đảm bảo vệ sinh, định hình xếp khay không cho thấy vết
nứt giữa miếng fillet.
Chờ đông: Nếu vì lý do nào đó chờ đợi sản phẩm phải được chuyển vào tủ chờ
đông, nhiệt độ tủ chờ đông từ: -1÷4
0
C, thời gian chờ đông không quá 4 giờ.
Cấp đông: Sản phẩm được cấp đông nhanh trong tủ đông tiếp xúc hoặc đông gió.
Nhiệt độ trung tâm sản phẩm sau khi cấp đông phải đảm bảo -18
0
C.
Tách khay, xếp bao, hút chân không: Tách khay bằng tay không dùng nước, xếp
cá vào PE chuyên dùng có sẵn decal với đầy đủ thông tin. Chuyển hút chân không bằng
băng tải.
Đóng thùng: Cá được đóng vào thùng carton, niềng dây chắc chắn 2 dọc, 2 ngang.
Bảo quản: Sản phẩm sau khi đóng thùng được chuyển vào bảo quản trong các kho
lạnh, thường xuyên duy trì nhiệt độ trong kho luôn luôn -18
0
C. thời gian bảo quản trong
kho không quá 18 tháng kể từ ngày sản xuất.
Xuất hàng: Sản phẩm được chuyển trong các xe lạnh, container lạnh, nhiệt độ và
phương tiện trong lúc vận chuyển phải đảm bảo -18
0
C.
II.4.8. Nguyên liệu, nhiên liệu và năng lượng sử dụng
Nguyên liệu: Đối với các mặt hàng khác nhau thì định mức tiêu hao nguyên liệu
khác nhau như cá (cá fillet, cá nguyên con), mực (nguyên con, mực fillet), tôm (nguyên
con, tôm bóc vỏ bỏ đầu). Định mức tiêu hao nguyên liệu ước tính như sau: Tôm:Cá:Mực
= 2:3:2. Nguồn nguyên liệu được thu mua chủ yếu tại thị trường:
- Phương tiện thu gom: sau khi thu mua của các đơn vị và các đại lý, nguyên liệu
được đưa lên xe chuyên dùng, bảo quản đá theo yêu cầu kỹ thuật chuyển về Nhà máy
đúng thời gian đảm bảo chất lượng.
Nhiên liệu và năng lượng sử dụng gồm:
- Dầu DO dùng đốt lò hơi (21 lít/h) và dùng chạy máy phát điện dự phòng (30kg/h).
- Điện sử dụng cho sản xuất và thắp sáng nhà xưởng được lấy từ nguồn điện lưới
quốc gia tại Khu công nghiệp.
II.4.9. Danh mục các công trình của Dự án
Bảng 1: Danh mục các công trình xây dựng
STT Hạng mục Diện tích (m
2
)
1 Văn phòng 156
2 Nhà bảo vệ (01nhà) 9
3 Phân xưởng chế biến thủy sản 1782
4 Nhà xe văn phòng 156
5 Nhà xe công nhân 100
6 Nhà ăn 150
7 Nhà kho hàng khô 150
8 Xưởng cơ khí, kho vật tư tổng hợp 136
9 Hệ thống xử lý nước thải 100
10 Đặt máy phát điện dự phòng 12
II.4.10. Lợi ích kinh tế - xã hội mà Dự án có khả năng đem lại
Dự án được triển khai sẽ góp phần thúc đẩy nền kinh tế địa phương phát triển, tăng
kim ngạch xuất khẩu, phù hợp với Chủ trương của Chính phủ về chiến lược phát triển
- 13 -
khu kinh tế trong điểm của khu vực miền Trung, trong đó có ngành chế biến và xuất khẩu
thủy sản.
Dự án ra đời sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao từ doanh thu của các sản phẩm, góp
phần không nhỏ vào Ngân sách Nhà nước, đồng thời góp phần giải quyết công ăn việc
làm cho một lượng lớn lao động và tăng thu nhập cho người dân địa phương.
II.5. Tiến độ thực hiện dự án
Dự án bắt đầu thực hiện xây dựng, lắp đặt thiết bị từ năm 2008-2009 và dự kiến đưa
Nhà máy đi vào hoạt động chính thức vào tháng 10/2010, gồm các công việc sau:
- Lập báo cáo nghiên cứu khả thi.
- Trình thẩm định dự án.
- Thuê thiết kế kỹ thuật.
- Thẩm định thiết kế kỹ thuật.
- Lập hồ sơ mời thầu xây dựng và đánh giá hồ sơ dự thầu
- Đấu thầu xây dựng Nhà máy CBTS Đông lạnh.
- Lập hồ sơ mua sắm thiết bị và đánh giá hồ sơ dự thầu.
- Tổ chức thi công xây dựng.
- Lập hồ sơ chào hàng cạnh tranh máy móc thiết bị.
- Lắp đặt máy móc thiết bị.
- Đào tạo công nhân sản xuất và vận hành.
- Nghiệm thu công trình.
-Chạy thử, đưa vào hoạt động (dự kiến 10/2010).
II.6. Chi phí cho dự án
Vốn đầu tư: Dự kiến đến khi dự án đi vào họat động: 22.291.311.615 đồng, trong đó:
Xây dựng Nhà máy CBTS: 2.669.460.454 đồng; Máy móc thiết bị: 16.873.409.700 đồng;
Chi phí khác: 599.900.491 đồng; Chi phí đào tạo: 122.058.096 đồng; Dự phòng 10%:
2.026.482.874 đ.
Nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn: Vốn vay ưu đãi 60%: 13.374.786.969 đồng; Vốn
vay thương mại 30%: 6.687.393.485 đồng; Vốn doanh nghiệp 10%: 2.229.131.162 đồng.
II.7. Bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất của nhà máy
Sơ đồ tổ chức của Công ty chế biến và xuất khẩu thủy sản TCM
Sơ đồ tổ chức của Nhà máy chế biến và xuất khẩu thủy sản TCM
Tổng số CBCNV của Nhà máy là 550 người. Trong đó, lao động gián tiếp là 30
người và lao động trực tiếp là 520 người.
- 14 -
Giám đốc
Phó Giám đốc NC
Phó Giám đốc SX
Phòng
TCHC
Phòng
KD
Phòng
Tài vụ
Phòng
PTTT
Phòng
KCS
PXSX
PXcơ
điện
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét