1.2. Nội dung quản trị cầu dịch vụ.
1.2.1. Nghiên cứu nhu cầu khách hàng.
1.2.1.1. Nghiên cứu sự mong đợi khách hàng.
* Các mong đợi của khách hàng: Khách hàng mong đợi chất lượng dịch
vụ tốt nhất, hình thức phục vụ thuận tiện nhất, giá cả rẻ hơn, thời gian phục
vụ nhanh hơn. Những chỉ tiêu này dựa vào cảm nhận và tiêu dùng của khách
hàng trong quá trình cung cấp dịch vụ.
* Các ngồn thông tin tạo ra sự mong đợi và kỳ vọng của khách hàng:
+ Kênh thông tin truyền miệng. Đây là kênh thông tin quan trọng nhất
đối với sản phẩm dịch vụ, hiệu quả và ít tốn kém chi phí.
+ Qua quảng cáo của nhà cung ứng.
+ Qua kinh nghiệm của bản thân.
+ Qua nhu cầu cá nhân.
* Các mức độ mong đợi dịch vụ của khách hàng.
+ Khách hàng mong đợi ở mức cao: đó là mức độ dịch vụ mà khách
hàng hi vọng nhận được, là sự phối trộn giữa các mức độ tin cậy của khách
hàng với nhà cung cấp và dịch vụ khách hàng chấp nhận được của nhà cung
cấp.
+ Mong đợi ở mức độ thấp: khách hàng trông chờ không phải dịch vụ ở
mức quá cao, chỉ cần dịch vụ chấp nhận được và tương xứng với chi phí
khách hàng bỏ ra.
1.2.1.2 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành như cầu dịch vụ
của khách hàng.
Nhân tố vĩ mô: nhân khẩu học, tình hình kinh tế - xã hội, pháp luật, văn hóa,
công nghệ
Nhân tố thuộc về khách hàng: độ tuổi, giới tính, thu nhập
Đặc điểm nhân khẩu học của khách hàng.
1.2.1.3 Sự thỏa mãn nhu cầu khách hàng.
* Mức độ thỏa mãn về chất lượng dịch vụ:
- Nhu cầu được thỏa mãn hoàn toàn: chất lượng ở dịch vụ tuyệt hảo,
vượt quá mong đợi của khách hàng.
Các yếu tố trong suất trọn gói đều được thỏa mãn hoàn toàn.
- Nhu cầu được thỏa mãn một phần: sản phẩm dịch vụ đảm bảo chất
5
lượng, cảm nhận của khách hàng phù hợp với sự mong đợi của khách hàng.
- Nhu cầu không được thỏa mãn: chất lượng dịch vụ không đảm bảo, các
yếu tố tỏng dịch vụ trọn gói đều không làm hài lòng khách hàng.
* Phương pháp điều tra: thông thường là điều tra phỏng vấn trực tiếp
khách hàng. Doanh nghiệp cần sử dugj tổng lực để tìm kiếm thông tin về
nhu cầu khách hàng, cả nhà quản trị và nhân viên.
1.2.2. Quản lý cầu về dịch vụ.
1.2.2.1. Quản lý cầu hiện tại
Giải pháp: thực hiện chương trình đảm bảo chất lượng phục vụ khách
hàng.
Cam kết chất lượng dịch vụ sẽ cung cấp.
Hạn chế sự bỏ đi của khách hàng và lôi kéo thêm khách hàng mới.
Cách làm:
+ Xây dựng danh mục khách hàng thường xuyên.
+ Thường xuyên lấy ý kiếm khách hàng.
+ Định kỳ phát phiếu thăm dò mức độ trung thành của khách hàng đối
với doanh nghiệp.
1.2.2.2. Quản lý cầu tiềm năng.
Doanh nghiệp lôi kéo các khách hàng mới, khách hàng có nhu cầu nhưng
chưa sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp.
Cách làm:
- Tiếp thị, xúc tiến quảng bá.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ.
- Sử dụng chính sách giá cả làm đòn bẩy.
- Dùng hệ thống đặt hàng trước,đăng ký trước.
- Chiến dịch khuyến mại hợp lý và có hiệu quả để kích cầu.
- Quản lý hàng chờ khách hàng
2.2.3. Quản lý hàng chờ dịch vụ.
2.2.3.1 Quản lý hàng chờ hiện.
Là hàng chờ hiện ra ngay trước mặt nhà cung ứng.
* Doanh nghiệp cần quản lý tâm lý khách hàng trong quá trình chờ.
Tâm lý của hàng chờ gồm có 4 tâm lý:
+ Cảm giác trống rỗng vô định.
6
Nhà cung ứng phải bố trí trang thiết bị, chuẩn bị cho phù hợp để khách hàng
sử dụng khi chờ đợi.
+ Sốt ruột nôn nóng.
Doanh nghiệp phải tạo điều kiện tham gia vào tiến trình dịch vụ. Ví dụ như
đưa thực đơn cho khách hàng trong nhà hàng
+ Lo âu hi vọng.
Doanh nghiệp cần phải thông báo cho khách hàng biết số lượng khách hàng
sẽ được phục vụ, làm cho khách hàng mới tới không thấy được hàng chờ.
+ Bực bội:
Nhà cung ứng phải quy định rõ cho khách hàng biết quy luật hàng chờ.
* Doanh nghiệp có thể thực hiện các triết lý kinh doanh:
Chờ đợi tập thể tốt hơn chờ đợi cá nhân.
Chờ đợi có mục đích tốt hơn là chờ đợi không mục đích.
Chờ đợi có việc tốt hơn là chờ đợi không có việc.
Cả 3 triết lý trên đều kéo thêm cơ hội chờ dợi của khách hàng.
* Giảm thời gian chờ đợi của khách: bằng cách bố trí nhân viên hợp lý, đào
tạo để nâng cao trình độ nhân viên, áp dụng kỷ luật hàng chờ hợp lý.
2.3.1.2. Quản lý hàng chờ ẩn
Các nhà kinh doanh dịch vụ sẽ sử dụng biện pháp giấu hàng chờ nếu
dịch vụ nhà cung ứng có chất luwongjt hấp và phô bày hàng chờ nếu dịch vụ
nhà cung ứng có chất lượng cao.
Biện pháp:
+ Nâng cao chất lượng dịch vụ
+ Tăng năng suất lao động.
+ Vận động, hướng khách hàng phù hợp với khả năng cung ứng.
+ Quảng cáo, chào hàng.
Chương II: Thực trạng quản lý cầu dịch vụ vận tải hàng không
ở Việt Nam
2.1 Khái quát về vận tải hàng không ở Việt Nam.
2.1.1. Khái niệm vận tải hàng không
Vận tải hàng không nói theo nghĩa rộng là sự tập hợp các yếu tố kinh tế,
kỹ thuật nhằm khai khai thác, chuyên chở bằng máy bay một cách hiệu quả.
Căn cứ vào môi trường sản xuất thì vận tải hàng không là một phương
7
thức vận tải đáp ứng nhu cầu di chuyển vị tí của đối tượng vận chuyển nhằm
mục đích kinh tế. Qua đó chúng ta có thể xác định vận tải hàng không là
việc chuyên chở hành khách và hàng hóa từ nơi này đến nơi khác bằng máy
bay. Đó là một lại hình kinh doanh dịch vụ.
2.1.2. Quá trình phát triển của vận tải hàng không Việt Nam
Từ 1956 - 1975, ngành hàng không Việt Nam được hình thành trong
cuộc chiến bảo vệ đất nước, nhiệm vụ chủ yếu là phục vụ quốc phòng, kết
hợp với kinh doanh hàng không dân dụng. Trong giai đoạn này, cơ quan chủ
quản là bộ quốc phòng.
Từ 1876 - 1989 đánh dấu bằng mốc thành lập tổng cục hàng không dân
dụng năm 1976. Tổng cụ HKDD vừa thực hiện chức năng quản lý, vừa kinh
doanh vận tải. Hàng không Việt Nam trong thời kỳ này hoạt động trong nền
bao cấp với một thị trường hạn chế, chuyên chở theo kế hoạch trung bình
250.000 hành khách/năm, đông thời mở thêm một số đường bay nội địa và
một số tuyến quốc tế qua các nước lân cận như Campuchia, Thái Lan, Trung
Quốc
Từ 1989 đến nay, trong xu thế đổi mới của đất nước, tổng công ty hàng
không Việt Nam ra đời đánh dấu bước chuyển mình quan trọng của nghanh
vận tải hàng không. Như vậy, xét về quá trình hình thành và phát triên, hàng
không Việt Nam còn non trẻ so với trong khu vực và trên thế giới.
2.2. Thực trạng quản lý cầu vận tải hàng không ở Việt Nam
2.2.1. Thực trạng nghiên cứu nhu cầu khách hàng
Hiện nay, các hãng hàng không tại Việt Nam đã chú trọng đến việc điều
tra nghiên cứu nhu cầu khách hàng. Cách thức điều tra thường xuyên nhất là
điều tra một mảng hay một lĩnh vực, từ đó suy rộng ra cho toàn bộ hệ thống,
chủ yếu thông qua các cuộc điều tra thường xuyên và không thường xuyên
như sau:
Điều tra hành khách tại sân bay quốc tế:
Mục tiêu; tìm hiểu cơ cáu hành khách đi và đến theo các chỉ tiêu: nơi
xuất phát, cơ cấu theo quốc tịch, cơ cấu theo hãng vận chuyển, cơ cấu theo
mục đích chuyến bay, đồng thời lồng ghép thêm một số chỉ tiêu đánh giá
chất lượng công tác xuất nhập cảnh tại sân bay cũng như tìm hiểu về tần suất
đi lại của hành khách. Điều này nhằm xác dịnh mục tiêu cũng như điều
8
chỉnh về sản phẩm cho phù hợp với nhu cầu. Bên cạnh đó, thông qua kết quả
của các đợt điều tra khác nhau trong từng thời điểm khác nhau để phản ánh
rõ nét tính mùa vụ, từ đó có sự điều chỉnh hợp lý.
Điều tra thường xuyên trên chuyến bay:
Điều tra về chất lượng và hiệu quả của hệ thống cung cấp thông tin của
hãng tới khách hàng.
Chất lượng và hiệu quả của hệ thống bán vé, đặt giữ chỗ.
Chất lượng và hiệu quả nhân viên.
Yêu cầu của khách hàng.
Điều tra không thường xuyên về chất lượng dịch vụ mặt đất.
Quy trình làm thủ tục
Quy trình phục vụ hành lý sau.
Hiệu quả và thái độ của nhân viên phục vụ mặt đất.
Cơ sở hạ tầng nhà ga.
Điều tra không thường xuyên trên chuyến bay
Đây là cách điều tra trên nhằm thăm dò ý kiến khách hàng khi chuẩn bị
đưa ra một sản phẩm hoặc dịch vụ mới trên một số đường bay cụ thể: điều
tra dánh giá chất lượng dịch vụ hạng ghế thương gia, điều tra về nhu cầu giải
trí để xác định rõ cơ cấu nhu cầu của hành khách trên từng thị trường
đường bay cụ thể.
Các cuộc điều tra trên hầu như được tiến hành theo phương pháp chọn
mẫu, sử dụng kết quả thu được suy ra cho toàn hệ thống. Và chúng được tiến
hành đơn lẻ, với mục tiêu cụ thể, chưa đặt ra một chương trình tổng thể đánh
giá chất lượng dịch vụ vận tải hàng không.
Nghiên cứu mong đợi khách hàng.
Sự mong đợi của khách hàng được thể hiện qua các chỉ tiêu:
Kỹ thuật: an toàn, đúng giờ, loại máy bay sử dụng
Kinh tế: giá cả, chương trình cho khách hàng thường xuyên
Tiện nghi: sự phục vụ của tiếp viên, đồ ăn, ghế ngồi, giải trí
Tâm lý: dịch vụ phản ánh văn hóa, hãng hàng không lớn, nổi tiếng
Dịch vụ trước và sau: đặt chỗ, mua vé, phương tiện đi lại giữa các sân bay,
check in, trả hành lý
Ngoài ra, các hãng hàng không Việt Nam còn phân chia khách theo nhu cầu:
9
chia nhu cầu khách thành 4 tiêu thức cơ bản:
Mức độ phản ứng hay sự thỏa mãn nhu cầu với giá
Mức độ phản ứng hay sự thỏa mãn nhu cầu với việc đặt chỗ, mua vé.
Mức độ phản ứng hay sự thỏa mãn nhu cầu với độ dài thời gian bay,
thời gian nối chuyến.
Mức độ phản ứng hay sự thỏa mãn nhu cầu với chất lượng dịch vụ.
4 tiêu thức cơ bản trên có thể phân thành 2 loại khách hàng: cần đi và
muốn đi.
- Nhóm khách hàng cần đi: tiêu biểu là nhân vật chính phủ hay thương
gia vì công việc. Dịch vụ ưa thích của nhóm này bao gồm: có quyền lựa
chọn chỗ, có thể làm thủ tục vào lúc muộn và dễ dàng cho phép khối lượng
hành lý lớn, có thể đi dạo tại sân bay và các dịch vụ kèm theo như: ghế ngồi,
tạp chí, điện thoại, quầy hàng miễn thuế, đi đến đúng giờ, bay thẳng và
nhanh chóng
- Nhóm khách hàng muốn đi: mục đích đi nghỉ cùng gia đình hay nhiều
lý do khác như du học, xem thể thao, di cư Đối với nhóm khách hàn này,
yếu tố giá cả là quan trọng.
Trên cơ sở phân thành 2 nhóm, hãng hàng không có thể chia làm 2 kênh
dịch vụ: hạng khách tham gia và hạng khách phổ thông.
2.2.2. Quản lý cầu hiện tại của dịch vụ vận tải hàng không Việt Nam.
Hiện nay chất lượng dịch vụ của vận tải hàng không Việt Nam đều đang có
những tồn tại trong chuyên chở hàng hóa, cụ thể là chất lượng dịch vụ vận
chuyển và năng lực cạnh tranh. Quá trình đầu tư cơ sở hệ thống nhà ga tại
Việt Nam chưa theo kịp tốc độ tăng trưởng của thị trường vận tải hàng
không đi và đến Việt Nam, dẫn tới tình trạng quá tải tại sân bay Tân Sơn
Nhất, Nội Bài Dịch vụ trước và sau chuyến bay thấp, không đạt yêu cầu so
với sự mong đợi của khách hàng.
Đối với sân bay lẻ, do thiếu trang bị hệ thống kỹ thuật phục vụ cất, hạ cánh
cũng như thiếu hệ thống đèn điện nên giới hạn khả năng khai thác trong
ngày, giờ đi, đến không phù hợp với nhu cầu của khách.
Năng lực đội bay hạn chế, hầu như không có các chuyến bay qua Bắc Mỹ
cũng như một số nước châu Âu.
Trên thực tế, hiện nay tại Việt Nam, việc đảm bảo an toàn được thông qua
10
một số quy định sau:
+ Quy định về giờ bay của tổ lái và tiếp viên.
+ Quy định về chế độ kiểm tra sức khỏe của nhân viên.
+ Quy định về chế độ bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện vận tải.
+ Quy định về cấp chứng chỉ, đăng ký phương tiện.
+ Quy định về công suất thông qua việc điều phối giờ cất hạ cánh.
+ Xây dựng quy chế an toàn hàng không
+ Quy định về quy trình khai thác tàu bay.
Như vậy, những cam kết an toàn, đảm bảo chất lượng của vận tải
hàng không Việt Nam được thực hiện thông qua quản lý hệ thống một số chỉ
tiêu chính, tuy nhiên chưa được thực hiện trên cơ sở định hướng khách hàng.
Đây là vấn đề cần được xem xét và sửa đổi.
Tùy theo tập khách hàng mục tiêu, định hướng kinh doanh (theo mô hình
máy bay giá rẻ hay chất lượng dịch vụ là trên hết ?) mà các hãng hàng
không có những cam kết khác nhau về chất lượng dịch vụ sẽ cung cấp.
Nhưng nhìn chung, các cam kết cơ bản là sự an toàn, đúng giờ, dịch vụ tốt,
đơn giản về chứng từ, thủ tục,
Ví dụ: Chương trình Luôn Cam Kết Giá Rẻ Nhất của Jetstar:
“Nếu Quý khách tìm thấy một giá vé bán trên internet của hãng hàng không
nào thấp hơn giá vé thấp nhất tương đương hiên đang mở bán của Jetstar
trên trang web jetstar.com, và Quý khách vẫn mua vé qua Trung Tâm Phục
Vụ Khách Hàng của chúng tôi, chúng tôi sẽ bán cho Quý khách vé với giá
thấp hơn 10% so với giá vé Quý khách tìm thấy, với điều kiện là chúng tôi có
thể xác minh được giá vé thấp hơn đó khi Quý khách gọi điện đặt vé. Mức giá
rẻ hơn Quý khách tìm thấy nếu có điều kiện hành lý ký gửi miễn cước ít hơn
20kg hay không được hưởng tiêu chuẩn hành lý ký gửi miễn cước sẽ được so
sánh với loại giá JetSaver Light của Jetstar. Mức giá rẻ hơn Quý khách tìm
thấy nếu có điều kiện hành lý ký gửi miễn cước từ 20kg trở lên sẽ được so
sánh với loại giá JetSaver của Jetstar. Giá so sánh của Jetstar phải là giá cho
một chuyến bay thẳng, một chiều, cùng hành trình vào thời điểm tương
đương”.
Air mekong: “Cam kết biến việc đi lại bằng đường không trở nên gần gũi
với mọi người bằng việc luôn cung cấp những phương tiện vận tải thoải mái
11
và tiện lợi nhất cho hành khách ”
Ngoài ra, một số hãng hàng không có thực hiện chương trình khách
hàng trung thành, hội viên trong đó các khách hàng này sẽ được hưởng ưu
tiên như tặng quà dịp lễ, tết, sinh nhật
Ví dụ:
Chương trình bông sen vàng của Vietnam Airlines mang tới cho những
hội viên nhiều ưu đãi như: đảm bảo chỗ cho vé mua, ưu tiên làm thủ tục
chuyến bay và lên máy bay, sử dụng phòng chờ hạng thương nhân, thêm tiêu
chuẩn hành lý miễn cước khi bay trên Việt Nam… Những khách hàng thân
thiết nhất sẽ được thêm hạng thẻ, tích lũy dặm để đạt được những phần
thưởng đặc biệt. Hạng thẻ bạch kim cao nhất (SkyTeam Elite Plus) với
50.000 dặm hoặc 50 chuyến bay xét hạng, khách hàng còn được thưởng
thêm 50% số dặm. Với hạng vàng (SkyTeam Elite), không chỉ có 30.000
dặm hoặc 30 chuyến bay xét hạng, khách hàng còn được thưởng thêm 30%
số dặm. Còn hạng Titan (SkyTeam Elite) với 15.000 dặm hoặc 20 chuyến
bay, khách hàng của Bông Sen Vàng sẽ được hưởng thêm 10% số dặm
2.2.3 Quản lý cầu tiểm năng của dịch vụ vận tải hàng không Việt Nam.
Tiếp thị, xúc tiến quảng bá.
Vận tải hàng không Việt Nam nhìn chung còn yếu kém ở khâu tiếp thị,
xúc tiến quảng bá. Một số hãng có quảng cáo quan Tivi, báo tuy nhiên chưa
đạt hiệu quả cao.
Hiện nay, các hãng hàng không có áp dụng chính sách thưởng khuyến
khích bán vé bao gồm:
+ Hình thức thưởng cho việc bán vé cho một số tuyến đường bay: các
đường bay ít hành khách hoặc các đường bay mới, muốn mở rộng thị
trường
+ Hình thức thưởng cho số lượng vé bán ra.
Ngoài ra, các hãng hàng không còn chào hàng qua fax, emai, điện
thoại
Chất lượng dịch vụ:
Hiện nay, nhiều hãng hàng không như VietNam airline, Jetstar đã đa
dạng hóa hình thức bán vé, hình thức kinh doanh nhằm tạo cho khách hàng
nhiều cơ hội lựa chọn hãng hàng không mình thích, hoặc lựa chọn đường
12
bay và giờ bay với giá cả phù hợp.
Thực tế, chất lượng dịch vụ vận tải hàng không Việt Nam còn yếu so
với trong khu vực. Do hạn chế của năng lực đội bay dẫn tới máy bay dự
phòng còn chưa đủ sơ với nhu cầu thực tế. Từ đó dẫn tới tình trạng chậm,
hủy chuyến vì lý do kỹ thuật còn cao so với trung bình trên khu vực.
Tuy nhiên, các hãng đã khắc phục tình trạng này bằng cách:
- Mở thêm một số tuyến đường bay, cải tiến mọi mặt từ khâu tiếp thị,
mua vé, đặt chỗ, thái độ phục vụ.
- Mở rộng khoảng thời gian phục vụ bằng cách tổ chức việc bán vé 3 ca
thay vì 2 ca đối với các phòng vé.
- Rút ngắn thủ tục xuất cảnh.
- Hoàn thiện hệ thống cảng hàng không, sân bay. Ngoài ra, các hãng
còn liên doanh dưới nhiều hình thức: trao đổi chỗ, mua chỗ, nối chuyến, chia
chặng đặc biệt với nhiều hãng hàng không khác.
Chính sách giá cả: phù hợp với từng thị trường, từng thời điểm.
Dùng hệ thống đặt hàng trước, đăng ký trước:
Các hãng hàng không tại Việt Nam đã áp dụng phương thức bán vé
điện tử, giao vé miễn phí theo yêu cầu khách hàng. Triển khai các hình thức
bán vé và đấu giá trên Internet. Dùng hệ thống đặt chỗ bằng máy vi tính
CRS. Đặc biệt, đối với Việt Nam Airline còn áp dụng hình thức đấu giá trái
ngược với phương pháp cũ: thay vì yêu cầu hành khách phải trả thêm chi phí
nếu muốn đi ngay chuyến bay gần nhất, hãng sẽ bán đấu giá số chỗ còn lại
và hạ giá khi càng gần đến giờ bay.
2.2.4. Quản lý hàng chờ của dịch vụ vận tải hàng không tại Vệt Nam
2.2.4.1. Đối với hàng chờ hiện.
Hiện thị trường hàng không Việt Nam có khoảng 45 hãng trong và
ngoài nước đang khai thác 55 đường bay quốc tế đến và đi từ Việt Nam. Còn
thị trường nội địa, 2 hãng hàng không Vietnam Airlines và Jetstar Pacific
khai thác tất cả 40 đường bay.
Các sân bay lớn ở Việt Nam hiện rất đông khách và quá tải. Vietnam
Airlines đã tăng tải các đường bay nội địa lên đến 60% -70% nhưng vẫn
không đáp ứng đủ nhu cầu. Trong các dịp lễ tết, như dịp 2/9, nhiều người đã
không mua được vé máy bay, đành phải chọn các tour gần và đi trong thời
13
gian ngắn.
Nhu cầu đi lại bằng đường hàng không luôn luôn tăng, lượng khách
trên các chuyến bay nội địa tăng mạnh. Chỉ trong 7 tháng đầu năm 2010,
tổng lượng khách đi lại bằng đường hàng không đạt khoảng 12 triệu lượt,
tăng hơn 33% so với cùng kỳ năm 2009. Các hãng hàng không đã và đang
nỗ lực tăng tải để đáp ứng hơn nữa nhu cầu đi lại của du khách.
Chỗ đậu máy bay ở sân bay Tân Sơn Nhất chỉ phục vụ tối đa khoảng 20
triệu khách một năm (gần 54.800 khách một ngày). Trong khi đó, vào lúc
cao điểm như tết, Tân Sơn Nhất phục vụ 376 chuyến với 58.000 khách một
ngày.
Nội Bài hiện có 24 chỗ đỗ, đón tiếp trung bình gần 90 chuyến mỗi
ngày. Những đợt cao điểm như lễ, Tết, sân bay này cũng rơi vào tình trạng
máy bay xếp hàng chờ để được cất, hạ cánh. Dù tình trạng chưa đến mức
căng thẳng như Tân Sơn Nhất, song nhà quản lý cảng hàng không cũng có
kế hoạch bổ sung thêm một số vị trí đỗ để hạn chế tối đa tình trạng quá tải.
Để giảm thiểu tình trạng quá tải, đặc biệt là trong dịp lễ, trong mùa du
lịch các hãng hàng không tại Việt Nam đã áp dụng nhiều biện pháp như:
tăng tần suất, số lượng các chuyến bay, đặt cọc trước, giảm giá vào thời điểm
vắng khách và nhiều biện pháp tránh tắc nghẽn.
Nhu cầu đi lại đông trong những ngày lễ Tết, các hãng đua nhau tăng
chuyến khiến cho các quầy thủ tục bị nghẽn, sân bay có thời điểm cũng bị
tắc hoặc căng thẳng về vị trí đỗ. Hơn nữa khu vực trả hành lý chật, khách
hàng phải chờ lâu mới lấy được hành lý, đặc biệt trong dịp lễ.
Các hãng nhận định tình trạng quá tải tại sân bay sẽ đặc biệt trầm trọng
vào khoảng thời gian sau Tết - khi một lượng lớn hành khách về quê ăn Tết
quay trở lại làm việc. Hai sân bay quá tải nhất là Tân Sơn Nhất, TP HCM và
Nội Bài, Hà Nội.
Để giải quyết các Hãng hàng không tung ra thị trường thêm nhiều vé
và tăng nhiều chuyến bay, tăng giá vé trong những ngày lễ tết được nâng lên
cao hơn so với thường ngày, nhằm "giải cứu" tình trạng cháy vé máy bay
Tết. Điều này cũng đồng nghĩa với việc các quầy vé sẽ phải hoạt động kịch
công suất, sân bay cũng chặt hẹp và thủ tục kiểm tra cất hạ cánh cũng tốn
nhiều thời gian hơn.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét