Thứ Hai, 24 tháng 2, 2014

Hoàn thiện hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Cổphần Đầu tư- Công nghiệp - Kỹnghệ- Thương mại (FINTEC


5
- Xác định đúng và tập hợp đầy đủ chi phí bán hàng phát sinh trong q trình
tiêu thụ hàng hố cũng như chi phí quản lý doanh nghiệp, phân bổ chi phí còn lại
cuối kỳ và kết chuyển chi phí cho hàng tiêu thụ trong kỳ để xác định kết quả kinh
doanh.
Để tạo điều kiện cung cấp thơng tin kịp thời, chình xác cho nhà quản lý có
những quyết định hữu hiệu và đánh giá dược chất lượng hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp, đảm bảo thực hiện những u cầu trên, hạch tốn nghiệp vụ tiêu thụ
hàng hố có những nhiệm vụ sau:
Ghi chép, phản ánh đầy đủ kịp thời và chi tiết sự biến động hàng bán ở trạng
thái: hàng đi đường, hàng trong kho, trong quầy, hàng gửi bán…
- Phản ánh chính xác, kịp thời khối lượng hàng tiêu thụ và ghi nhận
doanh thu bán hàng và các chỉ tiêu liên quan khác của khối lượng hàng bán (giá
vốn, doanh thu thuần…).
- Phân bổ chi phí mua hàng hợp lý cho số lượng hàng đã bán và tồn
cuối kỳ.
- Lựa chọn phương pháp và xác định đúng giá vốn hàng xuất bán để
đảm bảo độ chính xác của chỉ tiêu lãi gộp.
- Xác định kết quả bán hàng, thực hiện chế độ báo cáo hàng hố và
báo cáo bán hàng, cung cấp kịp thời tình hình tiêu thụ để phục vụ cho doanh nghiệp
điều hành hoạt động kinh doanh.
Theo dõi và phán ánh kịp thời cơng nợ với khách hàng.
Báo cáo kịp thời, thường xun tình hình tiêu thụ, tình hình thanh tốn đảm
bảo đáp ứng u cầu quản lý và giám sát chặt chẽ hàng bán
Tổ chức vận dụng tốt hệ thống tại khoản kế tốn, hệ thống sổ sách kế tốn
phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp.
Kế tốn tiêu thụ thực hiện tốt những nhiệm vụ của mình sẽ đem lại hiệu quả
thiết thực cho hoạt động của doanh nghiệp, giúp cho người sử dụng thơng tin kế
tốn nắm được tồn diệm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, giúp cho nhà
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

6
quản lý chỉ đạo kinh doanh kịp thời, phù hợp với tình hình biến động thực tế của thị
trường và việc lập kế hoạch kinh doanh trong tương lai của doanh nghiệp.
3. Các phương thức tiêu thụ hàng hố
Hoạt động tiêu thụ trong kinh doanh thương mại gồm 4 phương thức chính:
phương thức tiêu thụ trực tiếp, phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận, phương
thức bán hàng đại lý và phương thức bán hàng trả góp.
3.1. Phương thức tiêu thụ trực tiếp
Tiêu thụ trực tiếp và phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho
của doanh nghiệp hoặc chuyển trực tiếp cho khách hàng ngay sau khi mua hàng về
(khơng qua kho) của doanh nghiệp thương mại. Hàng hố khi giao cho khách hàng
được chính thức coi là tiêu thụ và đơn vị mất quyền sở hữu số hàng này khi người
mua thanh tốn hoặc chấp nhận thanh tốn số hàng mà doanh nghiệp đã giao. Có
các trường hợp tiêu thụ trực tiếp sau:
Bán bn hàng hố
Bán bn hàng hố là bán cho mạng lưới bán lẻ, cho sản xuất, tiêu dùng,
xuất khẩu.
Đặc điểm của bán bn hàng hố là:
- Đối tượng bán hàng hố là doanh nghiệp thương mại, doanh nghiệp
sản xuất và các tổ chức kinh tế khác.
- Hàng hố có thể là vật phẩm tiêu dùng hoặc tư liệu sản xuất.
- Khối lượng hàng bán ra mỗi lần thường là lớn.
- Thanh tốn tiền hàng chủ yếu khơng dùng tiền mặt mà thơng qua
ngân hàng và các hình thức thanh tốn khác.
Các hình thức bán bn hàng hố:
- Bán bn qua kho: Là hình thức bán hàng mà hàng hố được đưa về kho
doanh nghiệp rồi mới trực tiếp chuyển đi bán.
+ Bán bn qua kho theo hình thức bên mua lấy hàng trực tiếp tại kho
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

7
Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết giữa bên bán và bên mua thì bên mua
phải cử cán bộ nghiệp vụ (người được uỷ quyền) đến nhận hàng tại kho của bên
bán. Bên bán giao chứng từ cho bên mua gồm hố đơn giá trị gia tăng,hố đơn
kiêm phiếu xuất kho. Khi người nhận hàng đã nhận đủ số hàng và ký xác nhận trên
chứng từ bán hàng thì số hàng đó khơng thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và
được coi là hàng tiêu thụ.
+ Bán bn qua kho theo hình thức chuyển hàng
Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký giữa đơn vị bán bn và đơn vị mua hàng
thì bên bán phải chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm đã ghi trong hợp đồng
bằng phương tiện vận tải tự có hoặc th ngồi. Bên bán gửi hố đơn GTGT, hố
đơn kiêm phiếu xuất kho trong đó ghi rõ số lượng và giá trị thanh tốn của hàng dã
chuyển đi. Hàng hố gửi đi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, chỉ khi nào
nhận được tiền hàng hoặc bên mua xác nhận là đã nhận được hàng và chấp nhận
thanh tốn thì mới được coi là tiêu thụ. Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp chịu
hoặc do bên mua phải trả tuỳ theo quy định trong hợp đồng ký giữa hai bên.
Bán bn khơng qua kho (bán bn vận chuyển thẳng): Đây là trường hợp
tiêu thụ hàng hố bán cho khách hàng khơng qua kho của doanh nghiệp mà giao
thẳng từ bến cảng nhà ga hoặc từ nơi mua hàng. Bán bn vận chuyển thẳng là
phương pháp bán hàng tiết kiệm được chi phí lưu thơng và tăng nhanh sự vận động
của hàng hố. Tuy nhiên phương thức này chỉ được thựchiện trong điều kiện cung
ứng hàng hố có kế hoạch, hàng hố khơng cần có sự phân loại, chọn lọc hay bao
gói của đơn vị bán. Bán bn khơng qua kho có hai hình thức: + Bán bn vận
chuyển thẳng có tham gia thanh tốn: Theo hình thức này bên bán bn căn cứ vào
hợp đồng mua hàng để nhận hàng của nhà cung cấp bán thẳng cho khách hàng theo
hợp đồng bán hàng khơng qua kho của doanh nghiệp. Nghiệp vụ mua và bán xẩy ra
đồng thời. Bên bán bn vừa tiến hành thanh tốn với bên cung cấp về hàng mua
vừa tiến hành thanh tốn với bên mua về hàng bán. Nếu hàng hố giao thẳng do
doanh nghiệp chuyển đến bên mua theo hợp đồng thì số hàng đó vẫn thuộc quyền
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

8
sở hữu của doanh nghiệp và chỉ được coi là tiêu thụ khi bên mua trả tiền hoặc
thơng báo đã nhận được hàng và chấp nhận thanh tốn. Còn nếu bên mua cử người
đến nhận hàng trực tiếp thì khi giao xong, hàng hố được coi là tiêu thụ theo hình
thức này bên bán giao cho bên mua là hố đơn GTGT hoặc hố đơn bán hàng và
chi phí vận chuyển bên bán bn phải chịu.
+ Bán bn vận chuyển thẳng khơng tham gia thanh tốn: Doanh
nghiệp bán bn là đơn vị trung gian trong quan hệ giữa bên cung cấp và bên mua.
Cơng ty uỷ nhiệm cho bên mua nhận hàng và thanh tốn tiền hàng với bên cung
cấp về số hàng trong hợp đồng mà cơng ty đã ký kết với bên cung cấp. Trong
nghiệp vụ này, cơng ty khơng phát sinh nghiệp vụ mua hàng, bán hàng. Tuy nhiên,
tuỳ theo điều kiện đã ký kết trong hợp đồng mà bên bán bn được hưởng một
khoản hoa hồng do bên cung cấp hoặc bên mua trả. Sau đó, bên cung cấp gửi cho
doanh nghiệp bán bn hố đơn bán hàng để theo dõi việc thực hiện hợp đồng đã
ký. Theo hình thức này, doanh nghiệp khơng ghi nhận nghiệp vụ mua hàng cũng
như bán hàng.
3.2. Bán lẻ hàng hố
Bán lẻ hàng hố là giai đoạn cuối cùng của sự vận động hàng hố từ nơi sản
xuất đến nơi tiêu thụ, hàng hố được bán trực tiếp cho người tiêu dùng, kết thúc
nghiệp vụ này hàng hố được chuyển từ lĩnh vực lưu thơng sang lĩnh vực tiêu dùng.
Giá trị và giá trị sử dụng của hàng hố được thực hiện. Bán lẻ hàng hố là bán trực
tiếp cho người tiêu dùng, cho cơ quan xí nghiệp phục vụ nhu cầu sinh hoạt khơng
mang tính chất sản xuất kinh doanh. Đặc điểm của phương thức bán hàng này là
hàng hố bán ra với khối lượng ít, thanh tốn ngay và hình thức thanh tốn thường
là tiền mặt nên khơng lập chứng từ cho từng lần bán.
Các hình thức bán lẻ hàng hố
- Bán lẻ thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này nhân viên bán hàng chịu
trách nhiệm vật chất về số hàng nhận bán tại quầy, trực tiếp thu tiền và giao cho
khách hàng đồng thời ghi chép vào thể quầy hàng. Thẻ quầy hàng có thể mở cho
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

9
từng mặt hàng, phản ánh cả số lượng và giá trị. Cuối ca, cuối ngày nhân viên bán
hàng kiểm kê tiền bán hàng và kiểm kê hàng tồn quầy để xác định lượng hàng đã
bán ra trong ca, trong ngày rồi sau đó lập báo cáo bán hàng. Tiền hàng được nhân
viên bán hàn kê vào giấy nộp tiền nộp cho thủ quỹ của doanh nghiệp hoặc ngân
hàng. Báo cáo bán hàng là căn cứ để ghi nhận doanh thu và đối chiếu với số tiền đã
nộp theo giấy nộp tiền.
Hình thức này giúp cho việc bán hàng được nhanh hơn. tuy nhiên, nó lại bộc
lộ nhược điểm:
+ Nếu quản lý khơng chặt chẽ thì sẽ xẩy ra hiện tượng lạm dụng tiền bán
hàng.
+ Do người bán hàng vừa thu tiền vừa bán hàng nên trong những giờ
cao điểm dễ gây nhầm lẫn, mất mát.
Bán lẻ thu tiền tập trung
Đối với thu tiền tập trung thì thì việc thu tiền và bán hàng tách rời nhau. Mỗi
quầy hàng, cửa hàng có một nhân viên thu ngân viết hố đơn và thu tiền của khách
hàng, sau đó giao cho khách hàng để khách hàng đến nhận hàng tại quầy hàng.
Nhân viên bán hàng chỉ có nhiệm vụ căn cứ vào hố đơn hoặc tích kê để giao hàng
cho khách và chịu trách nhiệm về số hàng đã xuất ra. Báo cáo bán hàng do nhân
viên bán hàng lập, còn giấy nộp tiền do nhân viên thu ngân lập rồi nộp lên phòng
kế tốn. Báo cáo bán hàng được lập căn cứ vào hố đơn hoặc tích kê giao hàng
hoặc kiểm kê hàng tồn cuối ca, cuối ngày để xác định lượng hàng bán ra. Báo cáo
bán hàng được coi là căn cứ để hạch tốn doanh thu và đối chiếu với số tiền đã nộp.
Phương pháp này tách giữa người bán hàng và người giữ tiền, do đó tránh
được những nhầm lẫn, sai sót,mất mát và phân định rõ trách nhiệm.
Tuy nhiên hình thức này cũng còn có nhược điểm gây phiền hà cho khách
hàng. Do vậy hiện này phương pháp này ít áp dụng, chủ yếu là áp dụng với những
mặt hàng có giá trị lớn.
3.3. Phương thức gửi bán
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

10
Theo phương thức này căn cứ vào hợp đồng đã ký kết, đến ngày giao hàng
bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa chỉ đã ghi trong hợp đồng bằng phương
tiện vận tải tự có hoặc th ngồi. Số hàng gửi đi vẫn thuộc quyền sở hữu của
doanh nghiệp. Khi người mua thơng báo đã nhận được hàng, thanh tốn hoặc chấp
nhận thanh tốn về số hàng chuyển giao thì số hàng gửi bán được coi là tiêu thụ.
Chi phí vận chuyển tuỳ theo hợp đồng quy định mà bên mua hoặc bên bán chịu.
3.4. Phương thức bán hàng đại lý (ký gửi)
Đây lầ hình thức doanh nghiệp thương mại xuất hàn nhờ bán hộ thơng qua
đại lý (ký gửi) hoặc nhận hàng đại lý của doanh nghiệp khác để bán hộ.
3.4.1. Đối với bên giao đại lý.
Theo phương thức này, doanh nghiệp thương mại giao hàng cho bên nhận
đại lý, bên nhận đại lý sẽ trực tiếp bán hàng, thanh tốn cho doanh nghiệp thương
mại và được hưởng hoa hồng do bên giao đại lý trả. Hàng giao cho đại lý vẫn thuộc
quyền sở hữu của doanh nghiệp và chưa xác định là hàng tiêu thụ. Doanh nghiệp
chỉ hạch tốn vào doanh thu khi nhận được tiền thanh tốn hoặc chấp nhận thanh
tốn của bên giao đại lý.
Doanh nghiệp có trách nhiệm nộp thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)
trên tổng giá trị hàng gửi bán đã tiêu thụ mà khơng được trừ đi phần hoa hồng phải
trả cho bên nhận đại lý. khoản hoa hồng doanh nghiệp đã trả coi như một khoản chi
phí và được hạch tốn vào TK 641.
3.4.2.Đối với bên nhận đại lý
Số hàng bán đại lý khơng thuộc sở hữu của doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp
có trách nhiệm phải bảo quản, giữ gìn, bán hộ và được hưởng hoa hồng theo hợp
đồng đã ký. Số hoa hồng đó chính là doanh thu trong hợp đồng bán hàng hộ của
doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp mua đứt bán gọn để hưởng chênh lệch giá,
thì doanh nghiệp phải kê khai nộp thuế GTGT trên phần chênh lệch giá đó. Ngược
lại nếu doanh nghiệp bán đúng giá do bên giao đại lý quy định và phần hoa hồng
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

11
theo tỷ lệ thoả thuận thì tồn bộ số thuế GTGT do bên đại lý chịu, doanh nghiệp
khơng phải chịu thuế GTGT trên phần hoa hồng được hưởng.
3.5. Phương thức bán hàng trả góp
Theo phương thức này, người mua sẽ trả tiền hàng làm nhiều lần. Khách
hàng sẽ thanh tốn lần đầu ngay tại thời điểm mua, số tiền còn lại khách hàng sẽ trả
dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định. Thực chất của
phương thức này là bán hàng trực tiếp kết hợp cho khách hàng vay vốn. Thơng
thường số tiền phải trả ở các kỳ tiếp theo bằng nhau, trong đó bao gồm một phần
doanh thu gốc (tính theo giá bán thu tiền một lần) và một phần lãi trả chậm tính vào
thu nhập của hoạt động tài chính (TK 515). Vì vậy, giá bán theo phương thức trả
góp bao giờ cũng cao hơn giá bán thơng thường. Theo phương thức này, khi giao
hàng cho người mua thì hàng chuyển giao đã coi là hàng tiêu thụ nhưng về thực
chất thì chỉ khi nào người mua trả hết tiền hàng thì doanh nghiệp mới mất quyền sở
hữu.
3.6. Phương thức hàng đổi hàng
Trường hợp này khác với các hình thức tiêu thụ khác là người mua khơng trả
bằng tiền mà trả bằng hiện vật ( hàng hố, vật tư…). việc trao đổi hàng hố thường
có lợi cho cả hai bên vì nó tránh được việc thanh tốn bằng tiền, tiết kiệm được vốn
lưu động đồng thời tiêu thụ được hàng hố.
Theo hình thức này căn cứ vào hợp đồng kinh té mà hai bên đã ký kết với
nhau, hai bên tiến hành trao đổi hàng hố của mình cho nhau trên cơ sở ngang giá
(có thể theo giá thị trường hoặc giá thoả thuận). Trong trường hợp này hàng gửi đi
coi như bán và hàng nhận về coi như mua.
3.7. Tiêu thụ nội bộ
Tiêu thụ nội bộ là phương thức tiêu thụ mà việc mua bán hàng hố, dịch vụ
diễn ra giữa các đơn vị trực thuộc hạch tốn độc lập với nhau hay giữa các đơn vị
trực thuộc hạch tốn độc lập với đơn vị cấp trên (trong cơng ty, Tổng cơng ty …),
hay trường hợp đơn vị cấp trên xuất bán tại các đơn vị trực thuộc hạch tốn phụ
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

12
thuộc. Tiêu thụ nội bộ còn bao gồm các khoản hàng hố, dịch vụ xuất biếu tặng,
quảng cáo, tiếp thị , trả lương, thưởng, phục vụ sản xuất kinh doanh …
Để phản ánh chính xác kết quả tiêu thụ hàng hố, u cầu đặt ra là phải xác
định đúng giá vốn hàng bán. Có nhiều phương pháp xác định giá vốn hàng bán,
doanh nghiệp nên lựa chọn phương pháp giá vốn cho phù hợp với đặc điểm kinh
doanh của doanh nghiệp mình.
II. HẠCH TỐN TIÊU THỤ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
THƯƠNG MẠI ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THƯỜNG XUN
1. Tài khoản sử dụng
Đối với doanh nghiệp hạch tốn hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xun, để hạch tốn tiêu thụ, kế tốn sử dụng các tài khoản sau:
TK 156 – Hàng hố. Dùng để phản ánh trị giá thực tế hàng hố tại kho, tại
quầy, chi tiết theo từng kho, quầy, nhóm, thứ hàng hố.
Bên Nợ : Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng giá thực tế hàng hố (giá
mua và chi phí thu mua) tại kho, quầy.
Bên Có: - Trị giá mua của hàng xuất kho.
- Trị giá hàng hố trả lại người bán.
- Phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ.
Dư Nợ: - Trị giá hàng tồn kho, tồn quầy.
- Chi phí thu mua hàng tồn kho.
TK 156 chi tiết thành:
1561 - Giá mua hàng hố. TK này được sử dụngđể phản ánh giá trị
hiện có và tình hình biến động của hàng hố mua vào và đã nhập kho.
1562 - Chi phi thu mua hàng hố. Phản ánh chi phí thu mua và phân
bổ chi phí thu mua cho hàng hố tiêu thụ trong kỳ và tồn kho cuối kỳ.
TK 157 - Hàng gửi bán. TK này được sử dụng để theo dõi giá trị hàng hố
tiêu thụ theo phương thức chuyển hàng hố, hàng hố gửi bán đại lý, ký gửi.người
mua hàng chưa chấp nhận thanh tốn, số hàng hố vẫn thuộc sở hữu của doanh
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

13
nghiệp. TK này được mở chi tiết cho từng loại hàng, từng lần gửi hàng cho đến khi
được chấp nhận thanh tốn.
Bên Nợ: - Giá trị hàng gửi bán (cho khách hàng hoặc nhờ bán đại lý,
ký gửi)
- Giá trị hàng hố đã thực hiện với khách hàng nhưng chưa được
khách hàng chấp nhận.
Bên Có: - Giá trị hàng hố đã được khách hàng thanh tốn.
- Giá trị hàng bán bị từ chối, trả lại.
Dư Nợ: Trị giá hàng tồn cuối kỳ.
TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. TK này được dùng để
phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp
Bên Nợ: - Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu tính trên doanh số bán trong
kỳ.
- Số giảm giá hàng bán và hàng bị trả lại.
- Kết chuyển doanh thu thuần vào kết quả hoạt động kinh
doanh.
Bên Có: Doanh thu bán hàng hố, sản phẩm trong kỳ.
TK 511 cuối kỳ khơng có số dư và được chi tiết thành 4 tiểu khoản sau:
+ TK 5111: Doanh thu bán hàng hố.
+ TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm.
+ TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ.
+ TK5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá.
TK 512 - Doanh thu nội bộ: Dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm,
hàng hố, dịch vụ tiêu thu nội bộ doanh nghiệp.
Nội dung phản ánh của tài khoản 512 tương tự như tài khoản 511
Tài khoản này chi tiết thành 3 tiểu khoản:
+ TK 5121: Doanh thu bán hàng hố
+ TK 5122: Doanh thu bán sản phẩm
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

14
+ TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 521 – Chiết khấu thương mại: Dùng để phản ánh khoản chiết khấu
thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh tốn cho người mua hàng
do người mua hàng đã mua hàng , dịch vụ với khối lượng lớn.
Bên Nợ: Phản ánh số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh tốn cho
khách hàng
Bên Có: Kết chuyển tồn bộ số chiết khấu thương mại sang TK 511
Tài khoản này khơng có số dư cuối kỳ và có 3 tiểu khoản như sau:
+ TK 5211: Chiết khấu hàng hố
+ TK 5212: Chiết khấu thành phẩm
+TK 5213: Chiết khấu dịch vụ
TK 531 – Hàng bán bị trả lại: Dùng để theo dõi doanh thu của số hàng hố,
thành phẩm, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại. Đây là tài
khoản điều chỉnh của tài khoản 511 để tính doanh thu thuần.
Bên Nợ: Tập hợp doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại
Bên Có: Kết chuyển doanh thu của số hàng bị trả lại
Tài khoản này khơng có số dư cuối kỳ.
TK 532 – Giảm giá hàng bán: Được sử dụng để theo dõi tồn bộ các khoản
giảm giá hàng bán cho khách hàng trên giá bán đã thoả thuận. Các khoản bớt giá,
hồi khấu và khoản giảm giá đặc biệt do những ngun nhân thuộc về người bán sẽ
được hạch tốn vào tài khoản này
Bên Nợ: Tập hợp các khoản giảm giá hàng bán chấp thuận cho người mua
trong kỳ
Bên Có: Kết chuyển tồn bộ số giảm giá hàng bán
Tài khoản này cuối kỳ khơng có số dư.
TK 632 – Giá vốn hàng bán.
Bên Nợ: Trị giá vốn cùa hàng hố tiêu thụ trong kỳ.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét