Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
chờ vật t do cấp trên cấp Hoạt động sản xuất kinh doanh không cần hiệu quả
tối đa mà chỉ cần đạt chỉ tiêu mà nhà nớc đề ra là đợc. Do tình trạng chung của
nền kinh tế mệnh lệnh ngày càng không đáp ứng đợc nhu cầu thờng nhật của
đời sống nhân dân, mọi ngời làm việc theo kiểu bình quân chủ nghĩa và trông
chờ vào những khoản lợi ích ngoài tiền lơng nên tệ nạn tiêu cực từ cơ quan đến
toàn bộ nền kinh tế ngày càng tăng, ngời lao động không gắn bó với xí nghiệp
dẫn đến tình trạng làm ít chơi nhiều mà có làm thì hiệu quả không cao, vì vậy
nhà nớc mất dần đội ngũ công nhân có trình độ chuyên môn cũng nh khả năng
thực hiện cao.
Chuyển sang nền kinh tế thị trờng buộc chúng ta phải có thay đổi lớn
trong nhận thức vì vậy quan niệm về tiền lơng cũng phải đợc đổi mới về cơ
bản. Để có nhận thức đúng về tiền lơng phù hợp với cơ chế thị trờng thì khái
niệm về tiền lơng phải thoả mãn một số yêu cầu nh phải quan niệm sức lao
động là một loại hàng hoá của thị trờng các yếu tố sản xuất, tiền lơng phải là
tiền trả cho sức lao động mà ngời sử dụng và ngời cung ứng sức lao động thoả
thuận với nhau theo quy luật cung cầu, giá cả lao động trên thị trờng lao động,
mặt khác cũng phải coi tiền lơng là bộ phận cơ bản (hoặc duy nhất) trong thu
nhập của ngời lao động, đồng thời là một trong các yếu tố chi phí đầu vào của
một sản xuất - kinh doanh của các doanh nghiệp có nh vậy mới là mối quan
tâm và động lực lớn nhất với mọi đối tợng cung ứng sức lao động. Đối với ngời
lao động, lợi ích và mục đích cuối cùng của việc cung ứng sức lao động là tiền
lơng thực tế chứ không phải là tiền lơng danh nghĩa vì tiền lơng thực tế quyết
định khả năng tái sản xuất sức lao động, quyết định các lợi ích trực tiếp của họ.
Do đó dù giá tiền công biến động nh thế nào thì chăng nữa thì phải bảo đảm
mức sống tối thiểu cho ngời lao động để họ có thể tái sản xuất sức lao động
Trong cơ thị trờng tiền công của ngời lao động chỉ đợc chi trả khi ngời lao
động bỏ sức lao động ra để tạo ra những hoạt động có ích đem lại những giá trị
về vật chất và tinh thần phục vụ cho xã hội. Mặt khác tiền công mà ngời sử
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
dụng lao động trả cho ngời cung ứng sức lao động lại phụ thuộc vào giá trị mà
ngời lao động tạo ra theo yêu cầu của từng loại lao động, do đó mà trong cơ chế
thị trờng ngời lao động nào làm nhiều, trình độ chuyên môn cao thì sẽ đợc trả
công cao và ngợc lại. Bên cạnh đó thu nhập của ngời lao động cũng phụ thuộc
hiệu quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp mà họ đang làm việc.
Nh vậy, bản chất tiền công trong nền kinh tế thị trờng biểu hiện chính là
giá cả sức lao động đợc hình thành trên cơ sở giá trị sức lao động thông qua sự
thoả thuận giữa ngời sử dụng sức lao động và ngời cung ứng sức lao động, đồng
thời chịu sự chi phối của quy luật cung cầu và quy luật giá trị. Bên cạnh đó tiền
công phải là bộ phận thu nhập cơ bản trong thu nhập của ngời lao động, đồng
thời thu nhập đó phải đảm bảo tối thiểu khả năng tái sản xuất sức lao động. Do
sự co dãn thiếu ăn khớp của tiền lơng danh nghĩa và tiền lơng thực tế khi nền
kinh tế có lạm phát cao, giá cả hàng hoá tăng, đồng tiền mất giá. Chính vì vậy
trong nhiều trờng hợp chính phủ phải có biện pháp can thiệp bảo vệ quyền lợi
cho ngời lao động nh quy định mức lơng tối thiểu, khống chế các hàng tiêu
dùng thiết yếu, yêu cầu các doanh nghiệp có biện pháp trợ cấp cho công nhân
khi mức tiêu dùng tăng
Do thấy đợc tính chất quan trọng của công tác Lao động - tiền lơng Đảng
và nhà nớc ta không ngừng quan tâm đến công tác tiền lơng cùng với một loạt
các chế độ chính sách khác nhằm bảo vệ quyền lợi cho ngời lao động, khuyến
khích tăng năng suất, chất lợng lao động nhằm từng bớc cải thiện, nâng cao
chất lợng sống cho ngời lao động, cụ thể nh Đảng và nhà nớc ta không ngừng
cải cách các chế độ chính sách về lơng, BHXH, các chế độ trợ cấp cho ngời lao
động khi ốm đau, trợ cấp cho hệ thống giáo dục, y tế và các chơng trình phúc
lợi công cộng khác.Mặt khác thông qua các kì đại hội Đảng và nhà nớc ta đã có
những chính sách, qui định về lơng dần phù hợp với tình hình phát triển kinh tế
xã hội nớc ta hiện nay nh liên tục tăng mức lơng tối thiểu, nâng cao đời sống
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
nhân dân và thể hiện rõ quan điểm Nhà nớc ta là Nhà nớc của dân do dân và vì
dân.
2. Nội dung của quản lý tiền l ơng trong doanh nghiệp :
2.1 Khái niệm tiền l ơng
Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết mà
ngời sử dụng lao động trả cho ngơì cung ứng sức lao động theo thời gian, khối
lợng công việc mà ngời lao động đã cống hiến cho ngời sử dụng lao động.
Tiền lơng dới CNXH: là một bộ phận của thu nhập quốc dân biểu hiện
bằng tiền đợc Nhà nớc phân phối một cách có kế hoạch cho ngời lao động, căn
cứ vào số lợng, chất lợng lao động mà ngời đó đã cống hiến cho xã hội.
Tiền lơng trong nền kinh tế thị trờng là giá cả sức lao động đợc hình thành
trên cơ sở thoả thuận giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao động phù hợp với
mối quan hệ cung- cầu về lao động của nền kinh tế thị trờng.
Nh vậy có thể hiểu tiền lơng là phần thù lao động để tái sản xuất sức lao
động, bù đắp hao phí lao động của ngời công nhân viên đã bỏ ra trong quá trình
sản xuất kinh doanh. Tiền lơng gắn liền với thời gian và kết quả lao động mà
ngời lao động đã thực hiện.
Tiền lơng bao gồm : tiền lơng danh nghĩa và tiền lơng thực tế.Tiền lơng
danh nghĩa: là khối lợng tiền trả cho cán bộ công nhân viên dới hình thức tiền
tệ, là khối lợng tiền thực tế ngời lao động nhận đợc. Nhng với cùng một khối l-
ợng tiền nh nhau nhng với thời gian và không gian khác nhau ngời lao động sẽ
mua đợc những khối lợng vật phẩm tiêu dùng và dịch vụ khác nhau do sự biến
động giá cả.
Tiền lơng thực tế : đợc xác nhận bằng khối lợng hàng hoá tiêu dùng và
dịch vụ mà ngời lao động nhận đợc qua tiền lơng danh nghĩa.
7
Tiền lơng = Hệ số lơng x Mức lơng
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Tiền lơng thực tế đợc xác định từ tiền lơng danh nghĩa bằng công thức :
Khi chỉ số giá cả tăng nhanh hơn chỉ số tiền lơng danh nghĩa thì thu nhập
thực tế của ngời lao động giảm đi và tiền lơng không còn đảm bảo đợc cuộc
sống ổn định của họ làm ảnh hởng đến quá trình sản xuất sức lao động. Ngợc
lại, khi chỉ số tiền lơng danh nghĩa tăng nhanh hơn chỉ số giá cả thì thu nhập
thực tế của ngời lao động đang đợc tăng lên, chất lợng cuộc sống của họ không
ngừng đợc cải thiện. Do đó tiền lơng giữ vai trò quan trọng trong hoạt động của
Doanh nghiệp, nó còn là phơng tiện quan trọng làm đòn bẩy kinh tế nhằm kích
thích, động viên ngời lao động hăng hái sản xuất, kinh doanh tạo ra ngày càng
nhiều sản phẩm hữu ích cho xã hội
2.2 Các khái niệm liên quan đến tiền l ơng trong
Thang lơng : là bảng xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lơng giữa những công
nhân cùng nghề hoặc cùng nhóm nghề giống nhau theo trình độ cấp bậc của
họ. Mỗi tháng lơng gồm có một số cấp bậc lơng và các hệ số lơng tơng ứng.
Hệ số lơng chỉ rõ lao động của công nhân ở cấp bậc nào đó đợc trả lơng cao
hơn ngời lao động giản đơn mấy lần.
Mức lơng : là số lợng tiền tệ để trả công lao động trong một đơn vị thời
gian (Giờ,ngày,tháng) phú hợp với cấp bậc trong thang lơng.
Công thức tính mức lơng của bậc lơng nào đó nh sau:
L
i
= L
min
x K
i
Trong đó: L
i
: Mức lơng tháng bậc i
L
min
: Mức lơng tối
K
i
: Hệ số của bậc lơng I
8
Tiền lương danh nghĩa
Tiền lương thực tế =
Chỉ số giá cả hàng hoá tiêu dùng và dịch
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Phụ cấp lơng: lầ phần tiền lơng đợc trả thêm ngoài hệ thống thang, bảng
lơng. Chế độ phụ cấp đợc Nhà nớc quy định tính theo % tiền lơng tối thiểu
hoặc lơng cấp bậc.
- Phụ cấp khu vực: đợc tính (0.1 1) L
min
- Phụ cấp thu hút: đợc tính (20% 70%) lơng cấp bậc
- Phụ cấp trách nhiệm: tùy thuộc vào từng chức vụ mà có phụ cấp trách
nhiệm khác nhau.
- Phụ cấp thêm giờ, làm đêm: đối với làm thêm giờ (150%200%) lơng
cấp bậc.Đối với làm đêm (từ 22h-6h) là từ (30%40%) lơng cấp bậc.
- Phụ cấp lu động: (0,2-0,6) L
min
- Phụ cấp đắt đỏ : (0,1-0,3) L
min
(khi giá tăng từ 10%-30%)
2.3.Nguyên tắc cơ bản của tiền l ơng :
Để có thể tiến hành trả lơng một cách chính xác và có thể phát huy đợc
một cách hiệu quả nhất những chức năng cơ bản của tiền lơng thì việc trả công
lao động cần phải dựa trên những nguyên tắc cơ bản sau:
Tiền lơng phải đảm bảo tái sản xuất mở rộng sức lao động. Điều này đợc
bắt nguồn từ bản chất của tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao
động. Tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu của ngời lao động, bởi vậy độ lớn
tiền lơng không những đảm bảo tái sản xuất mở rộng về số lợng và chất lợng
của ngòi lao động đã hao phí mà còn phải nuôi sống gia đình của họ.
Tiền lơng phải dựa trên cơ sở sự thoả thuận giữa ngời có sức lao động và
ngời sử dụng sức lao động. Song mức lao động tiền lơng phải luôn lớn hơn và
bằng sức tiền lơng tối thiểu. Nguyên tắc này phải bắt nguồn từ Pháp lệnh Hợp
đồng lao động nhằm đảm bảo quyền lợi cho ngời lao động.
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Tiền lơng trả cho ngời lao động phải phụ thuộc vào hiệu quả lao động và
hiệu quả sản xuất kinh doanh . Nguyên tắc này phải bắt nguồn từ mối quan hệ
giữa sản xuất và tiêu dùng trong đó sản xuất đóng vai trò quyết định.
Vì vậy có thể nói công tác trả lơng có vai trò vô cùng quan trọng. Nếu
Doanh nghiệp làm đúng nguyên tắc , hợp lý thì sẽ tạo ra động lực mạnh mẽ cho
ngời lao động , góp phần nâng cao năng suất lao động ,hiệu quả công việc giúp
cho doanh ngiệp thu đợc nhiều lợi nhuận hơn, thu hút đợc những lao động lành
nghề đến với doanh nghiệp ,giúp cho doanh nghiệp đứng vững, phát triển và tr-
ờng tồn trên thơng trờng nóng bỏng.
2.4.Vai trò quản lý và tiền l ơng:
Đối với các doanh nghiệp thì tiền lơng là một yếu tố của chi phí sản
xuất. Còn đối với ngời cung ứng sức lao động thì tiền lơng là nguồn thu nhập
chủ yếu, đồng thời mục đích cuả các doanh nghiệp là lợi nhuận còn mục đích
của ngời cung ng sức lao động là tiền lơng . Do đó tiền lơng nhận đợc thoả
đáng, sẽ là động lực kích thích năng lực sáng tạo để làm tăng năng suất lao
động, mang lại nhiều lợi nhuận hơn cho doanh nghiệp và chính tiền lơng sẽ tạo
ra sự gắn kết công đồng ngời lao động với mục tiêu và lợi ích của doanh nghiệp
, góp phần làm cho ngời lao động có trách nhiệm hơn, tự giác hơn với các hoạt
động của doanh nghiệp. Mặt khác trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
thì tiền lơng thực chất đã là một loại chi phí , tức là tiền mà các doanh nghiệp
phải trả cho việc thuê sử dung yếu tố đâu là lao động. Vì vậy chỉ khi nào tiền l-
ơng phù hợp với sức lao động tức là quền lợi của ngời lao động đợc đảm bảo thì
họ mới yên tâm làm việc và dồn hết tâm huyết của mình trong công việc. Có
thể nói rằng, sử dụng đúng đắn tiền lơng là đòn bẩy kinh tế quan trọng để kích
thích các nhân tố tích cực trong mỗi con ngời, phát huy tài năng, sáng kiến,
tinh thần trách nhiệm và nhiệt tình của ngời lao động, tạo thành động lực quan
trọng của sự phát triển kinh tế do đó vấn đề đặt ra là làm sao, làm cách nào để
vừa đảm bảo quyền lợi của ngời lao động, đó là bài toán nan giải mà mỗi doanh
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
nghiệp cần phải giải quyết thoả đáng. Nếu doanh nghiệp tổ chức quản lý tiền l-
ơng hợp lý thì sẽ giúp cho về phía doanh nghiệp hợp lý hoá chi phí sản xuất,
giảm thiểu chi phí có thể đợc, giúp cho doanh nghiệp làm ăn kinh doanh có lãi.
Còn đối với về phía ngời lao động thì quản lý tiền lơng hợp lý sẽ góp phần phát
huy tính tích cực, chủ đông, sáng tạo của ngời lao động và thu hút ngày càng
nhiều lao động có trình độ nghề nghiệp cao đến với doanh nghiệp. Song bên
cạnh đó đây cũng là nỗi lo của nhiều doanh nghiệp và của toàn xã hội. Nếu
công tác tổ chức quản lý tiền lơng không hợp lý sẽ mang lại kết quả không tốt
cho doanh nghiệp và xã hội, có thể làm cho doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả
và dần đi tới con đờng phá sản.
Do vậy công tác tổ chức quản lý tiền lơng luôn giữ vai trò quan trọng và là
nhiệm vụ không thể coi nhẹ đối với những ngời làm công tác quản lý, góp phần
đảm bảo sự kết hợp hài hoà giữa các lợi ích của doanh nghiệp và ngời lao động
từ đó mang lại hiệu tối đa cho doanh nghiệp và cho lợi ích toàn xã hội.
3. Các hình thức trả l ơng:
Ngày nay, tại các doanh nghiệp đang áp dụng rộng rãi hai hình thức trả l-
ơng cơ bản là:
- Trả lơng theo sản phẩm
- Trả lơng theo thời gian theo điều 58 của Bộ luật lao động
3.1 Trả l ơng theo sản phẩm
Trả lơng theo sản phẩm là hình thức trả lơng căn cứ vào sản phẩm (đúng
tiêu chuẩn, chất lợng) hoàn thnàh và đơn giá tiền lơng của sản phẩm đó. Đây là
hình thức trả lơng rất cơ bản, là hình thức kích thích vật chất có từ lâu và đợc
sử dụng rộng rãi, có hiệu quả cao.
Tuỳ theo yêu cầu quản lý về nâng cao chất lợng sản phẩm, tăng nhanh
khối lợng sản phẩm của doanh nghiệp mà có thể áp dụng các cách trả lơng sau:
a. Chế độ trả l ơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Đợc áp dụng đối với công nhân trực tiếp sản xuất hàng loạt sản phẩm
trong điều kiện trong quá trình lao động của họ mang tính chất tơng đối độc lập
có thể định mức kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể riêng biệt .
Tiền lơng của công nhân đợc tính theo công thức:
L = DG x Q
Trong đó : L: là tiền lơng
DG : đơn giá tiền lơng sản phẩm
Q : số lợng sản phẩm hoàn thnàh đúng theo quy định (không
hạn chế số lợng sản phẩm)
b. Chế độ trả l ơng theo sản phẩm tập thể:
Chế độ trả lơng này áp dụng đối với những công việc có tính chất tổ, đội,
cần một tập thể công nhân cùng thực hiện nh lắp rắp thiết bị, sản xuất ở các bộ
phận theo dây chuyền.
Công thức tính tiền lơng nh sau:
L
T
= Q
tt
x DG
T
Trong đó :
L
T
: lơng sản phẩm tập thể (tổ)
Q
tt
: sản lợng thực tế đã hoàn thành của tập thể
DG
T
: đơn giá tính theo sản phẩm tập thể
Công thức tính DG
T
DG
T
= T
dm
x
=
n
i 1
gi
L
Trong đó : T
dm
: Thời gian định mức tính bằng giờ mà cả tổ đồng thời thực
hiện
L
gi
: Mức lơng giờ của thành viên i trong tổ
i = 1-n : Số ngời của tổ
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Lơng của từng thành viên trong tổ đợc tính sau :
LT
LT
L
L
gitti
gitti
T
i
xx
x
=
=
n
i 1
Trong đó : T
tti
: Thời gian làm việc thực tế của ngời thứ i theo giờ.
L
gi
: Mức lơng giờ của ngời thứ i
c. Chế độ trả l ơng theo sản phẩm nhân gián tiếp :
Chế độ trả lơng này chỉ áp dụng cho những công nhân phụ (phục vụ, phụ
trợ) mà công việc của họ có ảnh hởng đến kết quả lao động của công nhân
chính (trực tiếp sản xuất) hởng lơng theo sản phẩm. Do đó tiền lơng sản phẩm
của họ tuỳ thuộc vào kết quả sản xuất của các công nhân chính.
Đơn giá tiền lơng đợc tính nh sau:
QxM
L
DG
=
Trong đó : DG : Đơn giá lơng tính theo sản phẩm gián tiếp.
L : Lơng cấp bậc của côngnhân phụ.
Q : Mức sản lợng của công nhân chính.
M : Hệ số mức độ hoàn thnàh tiêu chuẩn sản phẩm.
Tiền lơng công nhân phụ đợc tính nh sau:
L = DG x Q
Trong đó : Q : Số lợng sản phẩm phục vụ.
d. Trả l ơng theo sản phẩm có th ởng :
Chế độ trả lơng này thực chất là các chế độ trả lơng sản phẩm kể trên kết
hợp với các hình thức tiền thởng. Khi áp dụng chế độ tiền lơng này toàn bộ sản
phẩm đợc áp dụng theo đơn giá cố định, còn tiền thởng căn cứ vào chế độ hoàn
thành vợt mức các chỉ tiêu về số lợng và chất lợng mà chế độ tiền thởng quy
định.
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Tiền lơng trả theo sản phẩm có thởng tính theo công thức:
100
)hxm(xL
L
L
th
+=
Trong đó : L: Tiền lơng trả theo sản phẩm với đơn giá cố định.
m : % tiền thởng cho 1% hoàn thành vợt chỉ tiêu thởng.
h : % hoàn thành vợt chcỉ tiêu thởng
e. Chế độ trả l ơng theo sản phẩm lũy tiến:
Hình thức trả lơng mà ngoài lơng tính theo sản phẩm trực tiếp còn căn cứ
vào mức độ vợt định mức lao động để tính thêm tiền lơng theo tỷ lệ luỹ tiến số
lợng sản phẩm hoàn thành vợt định mức càng cao thì số tiền lơng tính thêm
càng nhiều. Nguồn tiền để trả thêm theo chế độ trả thêm này dựa vào tiền tiết
kiệm chi phí sản xuất cố định. Tiền lơng trả theo sản phẩm luỹ tiến có tác dụng
kích thích mạnh mẽ việc tăng năng xuất lao động chế độ tiền lơng này áp dụng
ở những "khâu yếu" trong sản xuất góp phần quyết định vào sự hoàn thành kế
hoạch của doanh nghiệp hoặc cân đối sản xuất, hoặc động viên công nhân phá
vỡ định mức cũ.
Việc áp dụng hình thức trả lơng này đòi hỏi phải tổ chức quản lý tốt định
mức lao động, kiểm tra nghiệm thu chặt chẽ số lợng và chất lợng sản phẩm, trả
lơng kịp thời và việc áp dụng hình thức này đợc tiến hành trong thời gian ngắn
hoặc công việc có tính đột xuất.
Tiền lơng của công nhân đợc tính theo công thức sau :
L
It
= Q
tt
x L
đg
+ ( Q
tt
- Q
đm
) x L
đg
x K
It
Trong đó : L
It
: Tiền lơng của công nhân hởng theo sản phẩm lũy tiến
Q
tt
: Sản lợng thực tế
Q
đm
: Sản lợng sản phẩm định mức
L
đg
: Đơn giá cố định tính theo sản phẩm
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét