Chủ Nhật, 23 tháng 2, 2014
Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành giấy
iii
Mục lục
Mục lụcMục lục
Mục lục
phụ bìa
lời cam đoan
i
lời cảm ơn
ii
Danh mục ký hiệu, chữ viết tắt, bảng biểu
iv
danh mục sơ đồ, bảng biểu
v
phần mở đầu
1
Chơng 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về năng lực cạnh
tranh của ngành trong điều kiện hội nhập kinh tế
quốc tế
12
1.1. Tổng quan về năng lực cạnh tranh của ngành trong điều kiện hội nhập kinh
tế quốc tế 12
1.2. Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của ngành 26
1.3. Các nhân tố ảnh hởng đến năng lực cạnh tranh của ngành 31
1.4. Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành giấy một số nớc và
những bài học áp dụng cho ngành giấy Việt Nam 34
Chơng 2: Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của
ngành giấy Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
49
2.1. Đặc điểm, tình hình phát triển ngành giấy thế giới và Việt Nam 49
2.2. Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của ngành giấy Việt
Nam thông qua các chỉ tiêu chủ yếu 65
2.3. Các nhân tố ảnh hởng đến năng lực cạnh tranh của ngành giấy Việt Nam 87
2.4. Những nguyên nhân hạn chế đến năng lực cạnh tranh của ngành giấy
Việt Nam 111
Chơng 3: những giải pháp và kiến nghị chủ yếu nhằm nâng
cao năng lực cạnh tranh của ngành giấy Việt
Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
120
3.1. Định hớng chiến lợc và những quan điểm cơ bản về nâng cao năng lực
cạnh tranh của ngành giấy Việt Nam đến năm 2020 120
3.2. Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành
giấy Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế 132
3.3. Kiến nghị về tăng cờng quản lý vĩ mô của Nhà nớc để tạo điều kiện và
môi trờng nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành giấy Việt Nam trong
điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế 152
Kết luận
163
Danh mục công trình của tác giả.
165
Danh mục Tài liệu tham khảo
166
phụ lục 173
iv
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt
AFTA Asian Free Trade Area Hiệp định thơng mại tự do ASEAN
ASEAN
Association of South East Asian
Nations
Hiệp hội các nớc Đông Nam á
BHKP Bột giấy tẩy trắng từ gỗ cứng
CIDA
Canadian International Development
Agency
Tổ chức Trợ giúp Phát triển Quốc tế
của Canađa
CIF Cost, Insurance and Freight
Giá bán bao gồm giá thành sản phẩm,
bảo hiểm và vận chuyển
CTMP Chemi-thermomechanical Pulp Bột hoá nhiệt cơ
DCS Distributed Control System Hệ thống kiểm tra
DEA Data Envelopment Analysis Phơng pháp phân tích bao dữ liệu
DIP Defloration Ink Pulp
Sản xuất bột giấy khử mực từ giấy
loại
ECU European Currency Unit
Đồng tiền chung Châu Âu sử dụng từ
13/3/1979 đến 1/1999
EIC Exposure to International Competition
Tỷ lệ chịu tác động cạnh tranh quốc
tế
FAO Food and Agriculture Organization Tổ chức Nông Lơng Liên hợp quốc
FDI Foreign Direct Investment Đầu t trực tiếp nớc ngoài
G7 Group of Seven Nations
Bảy nớc công nghiệp phát triển nhất
trên thế giới
GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội
Ha Hectra Héc ta
IFC International Finance Corporation Công ty tài chính quốc tế
IPR Import Penetration Ratio Tỷ lệ thâm nhập của hàng nhập khẩu
NDRC
China's National Development and
Reform Commission
Uỷ ban Kế hoạch và Phát triển Quốc
gia Trung Quốc
OCC Old Corrugated Container Thùng các tông sóng cũ
ODA Official Development Assistance Viện trợ phát triển chính thức
OECD
Organization for Economic
Cooperation and Development
Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế
PIM Paricipation in International Market Hệ số tham gia thị trờng quốc tế
QCS Quality Control System Hệ thống kiểm tra chất lợng
RAC
Revealed Comparative Advantage
Coefficient
Hệ số lợi thế hiển thị ngành
USD United States Dollar Đô la Mỹ
VAT Value Added Tax Thuế giá trị gia tăng
VNĐ Vietnam Dong Đồng Việt Nam
WEF World Economic Forum Diễn đàn Kinh tế Thế giới
WTO World Trade Organization Tổ chức Thơng mại Thế giới
v
danh mục sơ đồ
danh mục sơ đồdanh mục sơ đồ
danh mục sơ đồ,
,,
, bảng biểu
bảng biểu bảng biểu
bảng biểu
Số hiệu Tên bảng Trang
ơ
Bảng 1.1: Tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh ngành 31
Bảng 2.1: Công suất trung bình ngành giấy một số nớc 53
Bảng 2.2: Tiêu dùng giấy ngời/năm trên thế giới giai đoạn 2000-2005 55
Bảng 2.3: Năm nớc xuất khẩu bột giấy lớn trên thế giới năm 2006 56
Bảng 2.4: Năm nớc nhập khẩu bột giấy lớn trên thế giới năm 2006 57
Bảng 2.5: Sản lợng, xuất-nhập khẩu giấy và bột giấy của ngành giấy Việt Nam 61
Bảng 2.6: Doanh thu của ngành giấy Việt Nam giai đoạn 2000-2005 62
Bảng 2.7: Loại hình doanh nghiệp của ngành giấy Việt Nam năm 2005 63
Bảng 2.8: Qui mô vốn của ngành giấy Việt Nam giai đoạn 2000-2005 64
Bảng 2.9: Giá thành 1 tấn bột CTMP của công ty giấy Tân Mai 70
Bảng 2.10: Giá bột giấy Châu á nhập khẩu và bột giấy sản xuất tại công ty
giấy Tân Mai 70
Bảng 2.11: Giá một số chủng loại bột giấy trên thị trờng Châu á 70
Bảng 2.12: Giá thành 1 tấn giấy của công ty giấy Tân Mai năm 2005 72
Bảng 2.13: Giá giấy in báo tại khu vực Châu á 72
Bảng 2.14: Chi phí sản xuất 1 tấn giấy tại công ty giấy Bi Bằng năm 2005 73
Bảng 2.15: Chi phí sản xuất cho 1 tấn giấy in loại 70 g/m2, 84 tại công ty giấy
Đồng Nai-năm 2005 73
Bng 2.16: Thng kờ mụ t cỏc u ra-u vo ca cỏc ngnh bt giy, cỏc loi
giy khỏc, giy in v vit 75
Bng 2.17: Thng kờ mụ t cỏc u ra-u vo ca cỏc ngnh: giy vng mó,
giy v bỡa 76
Bng 2.18: Túm tt thng kờ hiu qu c lng c ca cỏc ngnh bt giy,
cỏc loi giy khỏc, giy in v vit, giy vng mó, giy v bỡa 76
Bảng 2.19: Hệ số tham gia thị trờng quốc tế của sản phẩm bột hoá, bột bán
hoá, bột phi gỗ của ngành giấy Việt Nam và các nớc 78
Bảng 2.20: Hệ số tham gia thị trờng quốc tế của sản phẩm giấy in báo, giấy
in và viết, giấy khác và bìa của ngành giấy Việt Nam và các nớc 79
Bảng 2.21: Hệ số lợi thế so sánh hiển thị của sản phẩm bột hoá, bột phi gỗ
của ngành giấy Việt Nam và các nớc 80
Bảng 2.22: Hệ số lợi thế so sánh hiển thị của sản phẩm giấy in báo, giấy khác
và bìa, giấy in và viết của ngành giấy Việt Nam và các nớc 81
Bảng 2.23: Tỉ lệ thâm nhập hàng nhập khẩu sản phẩm bột hoá, bột phi gỗ, bột
bán hoá của ngành giấy Việt Nam và các nớc 82
Bảng 2.24: Tỉ lệ thâm nhập hàng nhập khẩu sản phẩm giấy in báo, giấy khác
và bìa, giấy in và viết của ngành giấy Việt Nam và các nớc 83
vi
Bảng 2.25: Tỉ lệ định hớng cạnh tranh quốc tế sản phẩm bột hoá, bột phi gỗ,
bột bán hoá của ngành giấy Việt Nam và các nớc 84
Bảng 2.26: Tỉ lệ định hớng cạnh tranh quốc tế sản phẩm giấy in báo, giấy
khác và bìa, giấy in và viết của ngành giấy Việt Nam và các nớc 85
Bảng 2.27: So sánh chỉ tiêu cạnh tranh sản phẩm giấy ngành giấy bốn nớc,
năm 2006 86
Bảng 2.28: Khối lợng gỗ khai thác, cung ứng phục vụ sản xuất bột giấy giai
đoạn 1986-2000 99
Bảng 2.29: Cơ cấu lao động của Tổng công ty giấy Việt Nam theo trình độ 102
Bảng 2.30: Năng suất lao động bình quân của ngành giấy Việt Nam giai đoạn
2000-2005 103
Bảng 2.31: Năng lực cạnh tranh của ngành giấy Việt Nam-sử dụng ma trận SWOT 110
Bảng 3.1: Dự báo nhu cầu tiêu dùng giấy của Việt Nam đến năm 2020 121
Bảng 3.2: Mục tiêu sản lợng của ngnh giấy Việt Nam đến năm 2020 123
Bảng 3.3: Cân đối nhu cầu tiêu dùng và sản lợng ngành giấy Việt Nam
đến năm 2020 123
Bảng 3.4: Dự báo khả năng gia tăng năng lực cạnh tranh của ngành giấy Việt
Nam đến năm 2020 theo bốn chỉ tiêu chủ yếu 128
Hình 1.1: Khung khổ đánh giá năng lực cạnh tranh ngành 24
Hình 1.2: Phi hiệu quả kỹ thuật 28
Hình 1.3: Mô hình kim cơng của Dunning 34
Hình 2.1: Năm nớc xuất khẩu giấy lớn trên thế giới năm 2006 57
Hình 2.2: Năm nớc nhập khẩu giấy lớn trên thế giới năm 2006 58
Hình 2.3: Sản lợng, xuất-nhập khẩu bột giấy và giấy ngành giấy Việt Nam 60
Hình 2.4: Cơ cấu theo tuổi doanh nghiệp ngành giấy Việt Nam-năm 2005 63
Hình 2.5: Qui mô lao động ngành giấy Việt Nam-năm 2005 64
Hình 2.6: Số lợng lao động của ngành giấy Việt Nam giai đoạn 2000-2005 64
Hình 2.7: Thị phần giấy của ngành giấy Việt Nam trên thị trờng nội địa giai
đoạn 1995-2007 66
Hình 2.8: Thị phần bột giấy của ngành giấy Việt Nam trên thị trờng nội địa
năm 2000-2007 66
Hình 2.9: Mô hình kim cơng của Porter-Dunning, ngành giấy Việt Nam 88
Hình 3.1: Dự báo mức tiêu dùng giấy/ngời/năm của Việt Nam đến năm 2020 122
Hình 3.2: Thị phần bột giấy của ngành giấy Việt Nam trên thị trờng nội địa
đến năm 2020 127
Hình 3.3: Thị phần sản phẩm giấy của ngành giấy Việt Nam trên thị trờng
nội địa đến năm 2020 127
1
Phần mở đầu
Phần mở đầuPhần mở đầu
Phần mở đầu
1.
1.1.
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứuTính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Công nghiệp giấy là một trong những ngành kinh tế-kỹ thuật có vị trí
quan trọng trong chiến lợc chuyển dịch cơ cấu ngành theo hớng công nghiệp
hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam cũng nh trong phát triển kinh tế-x hội của đất
nớc. Thông báo số 121/TB ngày 29/8/1995, Thủ tớng Chính phủ đ khẳng
định Ngành công nghiệp bột giấy và giấy là một trong những ngành chiến lợc
quan trọng, phục vụ trực tiếp sự nghiệp văn hoá, giáo dục, x hội và phát triển
kinh tế đất nớc.
Năm 2006, ngành giấy Việt Nam mới sản xuất đợc 958.000 tấn giấy và
300.000 tấn bột giấy, đáp ứng đợc 55% nhu cầu tiêu dùng giấy trong nớc
với chất lợng và chủng loại sản phẩm giấy còn khiêm tốn. Ngành giấy còn
nhiều tiềm năng phát triển nh thoả mn nhu cầu tiêu dùng giấy cho hơn 80
triệu dân; mức tiêu dùng giấy đầu ngời bình quân mới đạt 18,4 kg/năm, trong
khi đó một số nớc trong khối ASEAN đạt từ 30-50 kg/năm, các nớc kinh tế
phát triển là 200 kg/năm; Việt Nam có diện tích rừng tự nhiên lớn và nằm ở
vùng khí hậu nhiệt đới nên rất phù hợp phát triển cây nguyên liệu giấy Song
thời gian qua năng lực sản xuất và năng lực cạnh tranh của ngành giấy còn
thấp cha tơng xứng với tiềm năng phát triển. Tình trạng đó là do tác động
tổng hợp của nhiều nguyên nhân, trong đó nguyên nhân cơ bản là cha có
đợc định hớng chiến lợc và một hệ thống các giải pháp toàn diện, đồng bộ
có hiệu lực nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành giấy trong điều
kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
Hội nhập kinh tế quốc tế là một xu thế khách quan trong tiến trình toàn
cầu hoá nền kinh tế. Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế vừa tạo ra những cơ
hội thuận lợi, đồng thời cũng đặt ra những thách thức gay gắt trong cạnh tranh
trên thị trờng đối với toàn bộ nền kinh tế nói chung cũng nh đối với từng
ngành và từng đơn vị sản xuất kinh doanh nói riêng. Trong trờng hợp ngành
giấy, ngay sau khi lộ trình gia nhập AFTA đợc thực hiện kể từ ngày 1/7/2003
2
với việc thuế nhập khẩu giảm từ 40% xuống 20%, ngành giấy gặp phải sự
cạnh tranh khốc liệt từ các nớc nh Inđônêxia, Thái Lan, Malaysia ngay
trên thị trờng nội địa. Thách thức ngày một lớn hơn khi Việt Nam chính thức
tham gia WTO từ ngày 1/1/2007, mức thuế nhập khẩu nhiều loại giấy giảm
xuống chỉ còn từ 0-5%. Vì vậy việc định ra một hệ thống các giải pháp để
nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành giấy trong điều kiện hội nhập kinh tế
quốc tế là một đòi hỏi cấp thiết. Xuất phát từ những vấn đề trên, tác giả chọn
đề tài:Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành giấy Việt Nam trong điều
kiện hội nhập kinh tế quốc tế để thực hiện luận án tiến sỹ kinh tế của mình.
2.
2.2.
2. Tổng quan về các nghiên cứu có liên quan
Tổng quan về các nghiên cứu có liên quan Tổng quan về các nghiên cứu có liên quan
Tổng quan về các nghiên cứu có liên quan
Cho đến nay, đ có nhiều công trình nghiên cứu về ngành giấy Việt Nam
cũng nh ngành giấy các nớc trong khu vực và trên thế giới nh:
(1) Công trình nghiên cứu, phân tích hai nhà máy sản xuất bột giấy và
giấy Bi Bằng, Việt Nam và Southern Paper mill, Tanzania, của tác giả Jorg
Becker (1991) [57]
đ đề cập đến những khó khăn trong quá trình xây dựng,
vận hành các nhà máy sản xuất bột giấy và giấy có qui mô lớn tại các nớc
đang phát triển nh nguồn nguyên liệu, tiêu thụ nhiều năng lợng, công nghệ
phức tạp do vậy phải thuê chuyên gia nớc ngoài với mức lơng cao hay vấn
đề ảnh hởng đến môi trờng, x hội Do vậy cần thận trọng khi quyết định
đầu t vo các nhà máy sản xuất bột giấy và giấy có qui mô lớn tại các nớc
này và nên quan tâm đến vấn đề công nghệ nh thu hồi hoá chất, xử lý bột,
nớc thải và môi trờng sinh thái.
(2) Vũ Dơng Hiền (1995) [18] qua việc phân tích chất lợng sản phẩm
giấy của các doanh nghiệp sản xuất giấy ở miền Bắc Việt Nam, kinh nghiệm
nâng cao chất lợng sản phẩm giấy của ngành giấy các nớc Châu á và tổng
kết kinh nghiệm nâng cao chất lợng sản phẩm của Công ty giấy Hải Phòng
đ đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm tại các
doanh nghiệp sản xuất giấy Việt Nam trong cơ chế thị trờng.
3
(3) Chris Lang (1996) [43]
đ phân tích ngành giấy và ảnh hởng của nó
đến những nớc ở phía Nam. Đặc biệt là những thể chế liên quan đến việc
thúc đẩy phát triển ngành giấy xuống các nớc ở phía Nam. Tác giả sử dụng
Việt Nam làm thí dụ nghiên cứu việc các thể chế đ ảnh hởng nh thế nào
đến các dự án trồng rừng, cũng nh tình hình phát triển ngành giấy Việt Nam.
Tác giả cho rằng những dự án trồng rừng của Việt Nam, đơn giản là thoả mn
nhu cầu về tiêu thụ giấy và xuất khẩu máy móc thiết bị của các nớc phía Bắc.
(4) Vũ Tờng Anh (1996) [89] đ tìm hiểu và xác định đợc trong quá
trình sản xuất bột giấy và giấy có những nguồn gây ô nhiễm môi trờng nh
nớc thải, không khí và tiếng ồn. Tác giả tập trung nghiên cứu các nguồn gây
ô nhiễm tại các nhà máy sản xuất bột giấy và giấy sử dụng nguyên liệu từ phế
phẩm của sản xuất công-nông nghiệp nh b mía, rơm rạ Tại các nớc đang
phát triển, có nhiều nhà máy sản xuất bột giấy và giấy công suất nhỏ, sử dụng
nguyên liệu phi gỗ đang hoạt động và gây ô nhiễm môi trờng nghiêm trọng.
Tuy nhiên các nhà máy này lại giúp làm giảm ảnh hởng xấu từ quá trình sản
xuất giấy đến môi trờng tự nhiên thông qua việc giảm tỷ lệ khai thác gỗ làm
nguyên liệu sản xuất. Tác giả đ chọn nhà máy giấy Vạn Điểm nơi sản xuất
bột giấy và giấy các tông từ b mía để làm ví dụ thực hiện nghiên cứu. Qua
nghiên cứu thực tế tại đây, tác giả đ đa ra một số giải pháp để giảm ô nhiễm
nguồn nớc, không khí và tiếng ồn tại nhà máy.
(5) Errko Autio và cộng sự (1997) [48] sử dụng bộ số liệu Thống kê
Châu Âu (Eurostat/DG-XIII Community Innovation Survey) để phân tích hoạt
động đổi mới trong ngành giấy nh đầu t vô hình và hữu hình, hợp tác trong
nghiên cứu và phát triển, những chi phí liên quan đến hoạt động đổi mới và
đầu ra của hoạt động đổi mới (phần đóng góp doanh thu tăng thêm của sản
phẩm mới). Tiếp đến, tác giả tìm ra những yếu tố đổi mới và phân tích những
đặc điểm trong việc thực hiện quá trình đổi mới ngành giấy của Châu Âu. Quá
trình đổi mới của ngành giấy là quá trình tơng tác phức tạp giữa ngời sử
dụng công nghệ và nhà sản xuất thiết bị (những nhà cung cấp thiết bị chuyên
4
môn hoá, máy móc đặc chủng) với nhà cung cấp nguyên liệu, các hng t vấn,
viện nghiên cứu và trờng đại học. Cuối cùng tác giả đa ra một số kết luận
nh (1) các doanh nghiệp sản xuất bột giấy và giấy lớn hay nhỏ đều rất quan
tâm đến đổi mới công nghệ, tuy nhiên các doanh nghiệp nhỏ ít theo đuổi các
dự án đổi mới kỹ thuật cao và phức tạp; (2) hoạt động đổi mới và xuất khẩu
không có liên quan tới nhau, mà xuất khẩu phụ thuộc vào từng quốc gia, mô
hình công ty và hình thức sở hữu; (3) thứ tự sắp xếp các thông tin quan trọng
của các doanh nghiệp có nhiều đổi mới là: thông tin trong nội bộ ngành, nhà
cung cấp thiết bị, thông tin về các đối thủ cạnh tranh, thông tin từ triển lm và
hội chợ; (4) doanh nghiệp đổi mới nhiều thờng sử dụng t vấn và hoạt động
nghiên cứu, phát triển với các đối tác bên ngoài. Với các kết quả tìm đợc, tác
giả kiến nghị với các nhà hoạch định chính sách nên quan tâm và đầu t cho
các cơ quan nghiên cứu thay vì trợ giúp trực tiếp cho ngành giấy. Trong các
năm tới, chính sách đối với ngành giấy là tập trung vào việc nghiên cứu và phổ
biến các công nghệ sản xuất bảo đảm phát triển bền vững.
(6) Christopher Barr (2000) [45] trong nghiên cứu của mình về những
yếu tố ảnh hởng đến lợi nhuận của ngành giấy Inđônêxia cho rằng việc
ngành giấy phát triển nhanh đ ảnh hởng đến sự phát triển bền vững của
rừng. Trong thời gian tới, các tập đoàn sản xuất giấy của Inđônêxia sẽ phải đối
mặt với sự thiếu hụt nguồn cung ứng gỗ dẫn đến chi phí sản xuất tăng lên.
Các tập đoàn sản xuất giấy của Inđônêxia đợc u đi nhiều trong việc
khai thác gỗ từ rừng tự nhiên với chi phí thấp, nhận đợc những đặc ân về vốn
trực tiếp hoặc gián tiếp của Chính phủ thông qua các khoản vay với li suất và
điều kiện u đi, khấu hao tài sản nhanh và những qui định lỏng lẻo về tài
chính. Các yếu tố trên giúp các tập đoàn này giảm chi phí đầu t và có thể vay
tiền một cách dễ dàng từ các ngân hàng. Bên cạnh đó, nhờ những u đi trên
của Chính phủ, các tập đoàn này dễ dàng hơn trong việc tiếp cận với nguồn tài
chính quốc tế.
5
Từ những kết quả trên, tác giả đa ra một số kiến nghị đối với những nhà
lập chính sách và các thể chế tài chính nh (1) tạm ngừng cho phép mở rộng
công suất các nhà máy bột giấy và giấy đến khi đợc kiểm toán toàn bộ, (2)
không hỗ trợ cung ứng nguyên liệu gỗ cho ngành giấy bằng việc tăng lệ phí
khai thác, (3) cần có những tổ chức giám sát độc lập để đánh giá các dự án
trồng rừng (có thể sử dụng ảnh chụp từ vệ tinh) và phạt nặng các công ty
không đáp ứng đợc mục tiêu phát triển bền vững, (4) các thể chế tài chính
cung cấp vốn cho các dự án của ngành giấy cần phải đánh giá đầy đủ rủi ro về
tài chính và không cung cấp tín dụng cho các dự án liên quan đến hoạt động
khai thác trái phép hoặc sử dụng nguyên liệu gỗ lậu.
(7) Chris Lang (2001) [44] nghiên cứu thực trạng phát triển ngành giấy
tại các nớc lu vực sông Mêkông nh Thái Lan, Lào, Cămpuchia và Việt
Nam để tìm hiểu việc mở rộng vùng nguyên liệu và ảnh hởng của nó đến x
hội cũng nh môi trờng; vai trò của các thể chế đối với việc phát triển ngành
giấy. Hầu hết các dây chuyền sản xuất bột giấy và giấy lớn trong khu vực
đợc t vấn, tài trợ vốn và cung cấp máy móc thiết bị từ các nớc ở phía Bắc.
Bên cạnh đó, các dây chuyền này thải ra một lợng hoá chất lớn làm ô nhiễm
nguồn nớc tại các dòng sông và môi trờng xung quanh. Đối với trờng hợp
Việt Nam, tác giả tập trung nghiên cứu đầu vào của quá trình sản xuất giấy là
việc trồng rừng cũng nh sản xuất bột giấy; các chính sách và chơng trình
trồng rừng của Chính phủ; và sự trợ giúp của các tổ chức quốc tế.
(8) Lundmark Robert (2002) [65] sử dụng mô hình Cobb-Douglas với
chuỗi số liệu về ngành giấy của mời nớc Châu Âu từ năm 1978 đến 1995 để
phân tích và ớc lợng nhằm xác định địa điểm đầu t xây dựng nhà máy của
ngành giấy Châu Âu, chủ yếu tập trung vào ảnh hởng của việc sử dụng giấy
loại. Tác giả đ sử dụng mô hình tân cổ điển để phân tích việc doanh nghiệp
có lợi thế cạnh tranh về vị trí địa lý sẽ có điều kiện tối thiểu hoá chi phí trong
sản xuất, vận chuyển cả đầu vào và đầu ra. Kết quả cho thấy, cả trong dài hạn
và ngắn hạn, yếu tố sử dụng giấy loại làm nguyên liệu đầu vào ít ảnh hởng
6
đến quyết định địa điểm đầu t xây dựng nhà máy bột giấy và giấy bằng giá
của các yếu tố khác nh gỗ, điện và công suất hiện tại của nhà máy.
(9) Mats A. Bergman và Per Johansson (2002) [66]
phân tích ảnh hởng
của biến giá cả và qui mô thị trờng trong xu hớng đầu t vào ngành giấy
Châu Âu. Tác giả sử dụng bộ số liệu của 15 nớc Châu Âu từ năm 1988-
1997 và dùng phơng pháp hồi qui để phân tích. Kết quả cho thấy tiền lơng,
tỉ giá hối đoái giữa đồng USD và ECU, giá của sản phẩm giấy và chi phí đầu
t nhà máy là những yếu tố chính xác định qui mô đầu t trong ngành giấy.
Dung lợng thị trờng ít ảnh hởng đến quyết định đầu t vào ngành giấy.
(10) Barr C. và Cossalter C. (2004) [40] cho rằng mặc dù Chính phủ
Trung Quốc sử dụng nhiều biện pháp hỗ trợ cho sản xuất bột giấy từ gỗ nh
cung cấp các khoản vay với li suất u đi từ ngân hàng Trung ơng, khuyến
khích về tài chính và bao cấp vốn cho các dự án trồng hàng triệu ha rừng
nguyên liệu, tuy nhiên chi phí trồng rừng vẫn cao hơn so với Inđônêxia và
Braxin. Do vậy khả năng cạnh tranh của bột giấy Trung Quốc thấp ngay tại thị
trờng trong nớc. Qua phân tích thực tế tại các nhà máy sản xuất bột giấy tẩy
trắng từ gỗ cứng (BHKP) ở phía Nam Trung Quốc, trong trung hạn các nhà
máy này sẽ phải đối mặt với việc thiếu nguồn cung ứng nguyên liệu.
(11) He D., White A. và Barr C. (2004) [54] sử dụng mô hình kinh tế
lợng để phân tích, dự báo cung, cầu xuất nhập khẩu giấy và giấy bao bì trong
trung hạn của Trung Quốc. Mô hình này dự báo tăng trởng GDP làm cơ sở để
dự báo nhu cầu tiêu thụ giấy và bao bì đến năm 2010. Theo dự báo này nhu cầu
giấy và bột giấy của Trung Quốc đến năm 2010 là 68,5 triệu tấn và 59,6 triệu
tấn. Sự phát triển nhanh chóng đó sẽ ảnh hởng sâu, rộng đến tính bền vững của
rừng; sinh kế tại các vùng nông thôn Trung Quốc và Châu á Thái Bình Dơng;
tạo lên sự căng thẳng trong việc cung ứng nguyên liệu gỗ ở thị trờng trong
nớc cũng nh việc khai thác gỗ trái phép tại các nớc xuất khẩu. Ngợc lại,
cũng tạo nên những cơ hội và thách thức cho các hộ trồng rừng nhỏ.
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét