Thứ Hai, 24 tháng 2, 2014

rủi ro tín dụng ngân hàng

Ln v¨n tèt nghiƯp Th¹c sÜ
GVHD
: PGS.TS TrÇn Huy Hoµng

SVTH :
Tr−¬ng ThÞ Lan Vi

5
nội bảng; nợ khoanh doanh nghiệp đã giải thể, phá sản; nợ khoanh doanh
nghiệp thuộc các vụ án; nợ khoanh do thiên tai của hộ sản xuất…
● Nhóm 3 : Nợ xấu khơng có tài sản đảm bảo nhưng con nợ vẫn còn
tồn tại, đang hoạt động, gồm có : Nợ khoanh doanh nghiệp khó thu hồi; nợ
tín dụng chính sách còn có khả năng thu hồi; nợ q hạn trên 360 ngày.
● Ngồi ra còn có nhóm nợ phát sinh sau ngày 31/12/2000, là những
khoản nợ khơng thu được nhưng khơng đủ điều kiện để khoanh, xóa.
Cũng từ cách phân loại nợ q hạn theo thời gian như vậy nên phần
lớn nợ q hạn ở nước ta đều là nợ xấu. Các khoản nợ xấu tồn tại hiện nay
ở các NHTM bao gồm :
+ Nợ q hạn từ 90 ngày trở lên.
+ Nợ liên quan đến các vụ án, nợ đã khởi kiện nhưng chưa thể thu
hồi chờ xử lý, nợ có tài sản đảm bảo nhưng khơng hợp lệ.
+ Những khoản nợ q hạn, nợ trả thay khơng còn đối tượng để thu.
Theo Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007, nợ xấu
của tổ chức tín dụng bao gồm các nhóm nợ như sau :
● Nhóm nợ dưới tiêu chun bao gồm :
+ Các khoản nợ q hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ
điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2;
+ Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng khơng đủ
khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;
+ Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3.
● Nợ nghi ngờ bao gồm :
+ Các khoản nợ q hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu q hạn dưới 90
ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Ln v¨n tèt nghiƯp Th¹c sÜ
GVHD
: PGS.TS TrÇn Huy Hoµng

SVTH :
Tr−¬ng ThÞ Lan Vi

6
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
+ Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4.
● Nợ có khả năng mất vốn bao gồm :
+ Các khoản nợ q hạn trên 360 ngày;
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu q hạn từ 90
ngày trở lên theo thời hạn trả nợ đã được cơ cấu lại lần đầu;
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai q hạn theo
thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả
chưa bị q hạn hoặc đã q hạn;
+ Các khoản nợ khoanh, nợ chời xử lý;
+ Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5.
1.1.3.3 Hệ số rủi ro tín dụng
Hệ số này cho thấy tỷ trọng của các khoản mục tín dụng trong tài
sản có, khoản mục tín dụng trong tổng tài sản càng lớn thì lợi nhuận sẽ lớn
nhưng đồng thời rủi ro tín dụng cũng rất cao. Thơng thường, tổng dư nợ
cho vay của ngân hàng được chia thành 03 nhóm :
- Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng xấu : là những
khoản cho vay có mức độ rủi ro lớn nhưng có thể mang lại thu nhập cao
cho ngân hàng. Đây là khoản tín dụng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư
nợ cho vay của ngân hàng.
- Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng tốt : là những
khoản cho vay có mức độ rủi ro thấp nhưng có thể mang lại thu nhập
khơng cao cho ngân hàng. Đây là khoản tín dụng cũng chiếm tỷ trọng thấp
trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng.
- Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng trung bình : là
những khoản cho vay có mức độ rủi ro có thể chấp nhận được và thu nhập
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Ln v¨n tèt nghiƯp Th¹c sÜ
GVHD
: PGS.TS TrÇn Huy Hoµng

SVTH :
Tr−¬ng ThÞ Lan Vi

7
mang lại cho ngân hàng là vừa phải. Đây là khoản tín dụng chiếm tỷ trọng
áp đảo trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng nên ta có cơng thức sau :


Hệ số rủi ro tín dụng
=


1.2 NHỮNG NGUN NHÂN DẪN ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG
1.2.1.1 Rủi ro do mơi trường kinh tế khơng ổn định

Sự biến động q nhanh và khơng dự đốn được của thị trường
thế giới :
Nền kinh tế Việt Nam vẫn còn lệ thuộc q nhiều vào sản xuất nơng
nghiệp và cơng nghiệp phục vụ nơng nghiệp (ni trồng, chế biến thực
phNm và ngun liệu), dầu thơ, may gia cơng,…vốn rất nhạy cảm với rủi
ro thời tiết và giá cả thế giới, nên dễ bị tổn thương khi thị trường thế giới
biến động xấu. Điển hình như ngành Dệt may trong một số năm gần đây đã
gặp khơng ít khó khăn vì bị khống chế hạn ngạch làm ảnh hưởng trực tiếp
đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các khách hàng của ngân hàng nói
riêng và của các ngân hàng cho vay nói chung. Ngành Thuỷ sản cũng gặp
nhiều lao đao vì các vụ kiện bán phá giá vừa qua,

Rủi ro tất yếu của q trình tự do hố tài chính, hội nhập quốc tế:
Q trình tự do hố tài chính và hội nhập quốc tế có thể làm cho nợ
xấu gia tăng khi tạo ra một mơi trường cạnh tranh gay gắt, khiến hầu hết
các những khách hàng của ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ và
quy luật chọn lọc khắc nghiệt của thị trường. Bên cạnh đó, bản thân sự
cạnh tranh của các NHTM trong nước và quốc tế trong mơi trường hội
nhập kinh tế cũng khiến cho các ngân hàng trong nước với hệ thống quản
lý yếu kém gặp phải nguy cơ rủi ro nợ xấu tăng lên bởi hầu hết các khách
hàng có tiềm lực tài chính lớn sẽ bị các ngân hàng nước ngồi thu hút.
Tổng dư nợ cho vay
Tổng tài sản có
x 100%
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Ln v¨n tèt nghiƯp Th¹c sÜ
GVHD
: PGS.TS TrÇn Huy Hoµng

SVTH :
Tr−¬ng ThÞ Lan Vi

8

Thiếu sự quy hoạch, phân bổ đầu tư một cách hợp lý đã dẫn đến
khủng hoảng thừa về đầu tư trong một số ngành :
Nền kinh tế thị trường tất yếu sẽ dẫn đến cạnh tranh, các nhà kinh
doanh sẽ tìm kiếm ngành nào có lợi nhất để đầu tư và sẽ rời bỏ những
ngành khơng đem lại lợi nhuận cho họ và do đó có sự chuyển dịch vốn từ
ngành này qua ngành khác và đây cũng là một hiện tượng khách quan. Tuy
nhiên ở nước ta thời gian qua, sự cạnh tranh đã phát triển một cách tự phát,
hồn tồn khơng đi kèm với sự quy hoạch hợp lý, hợp tác, phân cơng lao
động, chun mơn hố lao động, sự bất lực trong vai trò của các Hiệp hội
và sự điều tiết vĩ mơ của Nhà nước. Điều này dẫn đến sự gia tăng q đáng
vốn đầu tư vào một số ngành, dẫn đến khủng hoảng thừa, lãng phí tài
ngun quốc gia.
1.2.1.2 Rủi ro do mơi trường pháp lý chưa thuận lợi

Sự kém hiệu quả của các cơ quan pháp luật cấp địa phương:
Trong những năm gần đây, Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội,
Chính phủ, NHNN và các cơ quan liên quan đã ban hành nhiều Luật liên
quan đến hoạt động tín dụng ngân hàng. Tuy nhiên, Luật và các Văn bản
đã có song việc triển khai vào hoạt động ngân hàng thì lại hết sức chậm
chạp và còn gặp phải nhiều vướng mắc bất cập như một số văn bản về
cưỡng chế thu hồi nợ. Những Văn bản này đều có quy định : Trong trường
hợp khách hàng khơng trả được nợ, NHTM có quyền xử lý TSĐB nợ vay
để thu hồi nợ. Trên thực tế, các NHTM khơng làm được điều này vì ngân
hàng là một tổ chức kinh tế, khơng phải là cơ quan quyền lực Nhà nước,
khơng có chức năng cưỡng chế buộc khách hàng bàn giao TSĐB cho ngân
hàng để xử lý hoặc việc chuyển TSĐB nợ vay để Tồ án xử lý qua con
đường tố tụng…cùng nhiều các quy định khác dẫn đến tình trạng NHTM
khơng giải quyết được nợ tồn đọng, tài sản tồn đọng.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Ln v¨n tèt nghiƯp Th¹c sÜ
GVHD
: PGS.TS TrÇn Huy Hoµng

SVTH :
Tr−¬ng ThÞ Lan Vi

9

Sự thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa hiệu quả của NHNN:
Bên cạnh những cố gắng và kết quả đạt được, hoạt động thanh tra
ngân hàng và đảm bảo an tồn hệ thống chưa có sự cải thiện căn bản về
chất lượng. Năng lực cán bộ thanh tra, giám sát chưa đáp ứng được u
cầu, thậm chí một số nghiệp vụ kinh doanh và cơng nghệ mới Thanh tra
ngân hàng còn chưa theo kịp. Nội dung và phương pháp thanh tra, giám sát
lạc hậu, chậm đổi mới. Vai trò kiểm tốn chưa được phát huy và hệ thống
thơng tin chưa được tổ chức một cách hữu hiệu. Thanh tra tại chỗ vẫn là
phương pháp chủ yếu, khả năng kiểm sốt tồn bộ hoạt động thị trường
tiền tệ và giám sát rủi ro còn yếu. Thanh tra ngân hàng còn hoạt động một
cách thụ động theo cách xử lý vụ việc đã phát sinh, ít có khả năng ngăn
chặn và phòng ngừa rủi ro và vi phạm. Mơ hình tổ chức của thanh tra ngân
hàng còn nhiều bất cập. Do vậy mà có những sai phạm của các NHTM
khơng được thanh tra NHNN cảnh báo, có biện pháp ngăn chặn từ đầu, để
đến khi hậu quả nặng nề đã xảy ra rồi mới can thiệp. Hàng loạt các sai
phạm về cho vay, bảo lãnh tín dụng ở một số NHTM dẫn đến những rủi ró
rất lớn, có nguy cơ đe doạ sự an tồn của cả hệ thống lẽ ra có thể đã được
ngăn chặn ngay từ đầu nếu bộ máy thanh tra phát hiện và xử lý sớm hơn.

Hệ thống thơng tin quản lý còn bất cập:
Hiện nay ở Việt Nam chưa có một cơ chế cơng bố thơng tin đầy đủ
về doanh nghiệp và ngân hàng. Trung tâm thơng tin tín dụng ngân hàng
(CIC) của NHNN hoạt động đã q một thập niên và đã đạt được những
kết quả bước đầu rất đáng khích lệ trong việc cung cấp thơng tin kịp thời
về tình hình hoạt động tín dụng nhưng chưa phải là cơ quan định mức tín
nhiệm doanh nghiệp một cách độc lập và hiệu quả, thơng tin cung cấp còn
đơn điệu, thiếu cập nhật chưa đáp ứng được đầy đủ u cầu tra cứu thơng
tin của các ngân hàng. Đó cũng là thách thức cho hệ thống ngân hàng trong
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Ln v¨n tèt nghiƯp Th¹c sÜ
GVHD
: PGS.TS TrÇn Huy Hoµng

SVTH :
Tr−¬ng ThÞ Lan Vi

10
việc mở rộng và kiểm sốt tín dụng cho nền kinh tế trong điều kiện thiếu
một hệ thống thơng tin tương xứng. Nếu các ngân hàng cố gắng chạy theo
thành tích, mở rộng tín dụng trong điều kiện mơi trường thơng tin khơng
cân xứng thì sẽ gia tăng nguy cơ nợ xấu cho hệ thống ngân hàng.
1.2.1.3 Rủi ro do các ngun nhân từ phía khách hàng vay

Sử dụng vốn sai mục đích, khơng có thiện chí trong việc trả nợ
vay:
Đa số các khách hàng khi vay vốn ngân hàng đều có các phương án
kinh doanh cụ thể, khả thi. Số lượng các doanh nghiệp sử dụng vốn sai
mục đích, cố ý lừa đảo ngân hàng để chiếm đoạt tài sản khơng nhiều. Tuy
nhiên, những vụ việc phát sinh lại hết sức nặng nề, liên quan đến uy tín của
các cán bộ, làm ảnh hưởng xấu đến các khách hàng khác

Khả năng quản lý kinh doanh kém:
Khi khách hàng vay tiền ngân hàng để mở rộng quy mơ kinh doanh,
đa phần là tập trung vốn đầu tư vào tài sản vật chất chứ ít khách hàng nào
dám mạnh dạng đổi mới cung cách quản lý, đầu tư cho bộ máy giám sát
kinh doanh, tài chính, kết tốn theo đúng chuNn mực. Quy mơ kinh doanh
phình ra q to so với tư duy quản lý là ngun nhân dẫn đến sự phá sản
của các phương án kinh doanh đầy khả thi mà lẽ ra nó phải thành cơng trên
thực tế.

Tình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch:
Quy mơ tài sản, nguồn vốn nhỏ bé là đặc điểm chung của hầu hết
các khách hàng vay vốn Việt Nam. Ngồi ra, thói quen ghi chép đầy đủ,
chính xác, rõ ràng các sổ sách kế tốn vẫn chưa được các khách hàng tn
thủ nghiêm chỉnh và trung thực. Do vậy, sổ sách kế tốn mà các khách
hàng cung cấp cho ngân hàng nhiều khi chỉ mang tính chất hình thức hơn
là thực chất. Khi cán bộ ngân hàng lập các bảng phân tích tài chính của
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Ln v¨n tèt nghiƯp Th¹c sÜ
GVHD
: PGS.TS TrÇn Huy Hoµng

SVTH :
Tr−¬ng ThÞ Lan Vi

11
doanh nghiệp dựa trên số liệu do các khách hàng cung cấp thường thiếu
tính thực tế và xác thực. Đây cũng là ngun nhân vì sao ngân hàng vẫn
ln xem nặng phần tài sản thế chấp như là chỗ dựa cuối cùng để phòng
chống rủi ro tín dụng.
1.2.2 Rủi ro tín dụng do ngun nhân chủ quan :

Lỏng lẻo trong cơng tác kiểm tra nội bộ các ngân hàng:
Kiểm tra nội bộ có điểm mạnh hơn thanh tra NHNN ở tính thời gian
ví nó nhanh chóng, kịp thời ngay khi vừa phát sinh vấn đề và tính sâu sát
của người kiểm tra viên, do việc kiểm tra được thực hiện thường xun
cùng với cơng việc kinh doanh. Nhưng trong thời gian trước đây, cơng
việc kiểm tra nội bộ của các ngân hàng hầu như chỉ tồn tại trên hình thức.
Kiểm tra nội bộ cần phải được xem như hệ thống “thắng” của cỗ xe tín
dụng. Cỗ xe càng lao đi với vận tốc lớn thì hệ thống này càng phải an tồn,
hiệu quả thì mới tránh cho cỗ xe khỏi đi vào những ngã rẽ rủi ro vốn ln
ln tồn tại thường trực trên con đường đi tới.


Bố trí cán bộ thiếu đạo đức và trình độ chun mơn nghiệp vụ:
Một số vụ án kinh tế lớn trong thời gian vừa qua có liên quan đến
cán bộ NHTM đều có sự tiếp tay của một số cán bộ ngân hàng cùng với
khách hàng làm giả hồ sơ vay, hay nâng giá tài sản thế chấp, cầm cố lên
q cao so với thực tế để rút tiền ngân hàng.
Đạo đức của cán bộ là một trong các yếu tố quan trọng để giải quyết
vấn đề hạn chế rủi ro tín dụng. Một cán bộ kém về năng lực có thể bồi
dưỡng thêm, nhưng một cán bộ tha hóa về đạo đức mà lại giỏi về mặt
nghiệp vụ thì thật vơ cùng nguy hiểm khi được bố trí trong cơng tác tín
dụng.


Thiếu giám sát và quản lý sau khi cho vay:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Ln v¨n tèt nghiƯp Th¹c sÜ
GVHD
: PGS.TS TrÇn Huy Hoµng

SVTH :
Tr−¬ng ThÞ Lan Vi

12
Các ngân hàng thường có thói quen tập trung nhiều cơng sức cho
việc thNm định trước khi cho vay mà lơi lỏng q trình kiểm tra, kiểm sốt
đồng vốn sau khi cho vay. Khi ngân hàng cho vay thì khoản cho vay cần
phải được quản lý một cách chủ động để đảm bảo sẽ được hồn trả. Theo
dõi nợ là một trong những trách nhiệm quan trọng nhất của cán bộ tín dụng
nói riêng và của ngân hàng nói chung. Việc theo dõi hoạt động của khách
hàng vay nhằm tn thủ các điều khoản đề ra trong hợp đồng tín dụng giữa
khách hàng và ngân hàng nhằm tìm ra những cơ hội kinh doanh mới và mở
rộng cơ hội kinh doanh. Tuy nhiên, trong thời gian qua các NHTM chưa
thực hiện tốt cơng tác này. Điều này do một phần yếu tố tâm lý ngại gây
phiền hà cho khách hàng của cán bộ ngân hàng, một phần do hệ thống
thơng tin quản lý phục vụ kinh doanh của các khách hàng q lạc hậu,
khơng cung cấp được kịp thời, đầy đủ các thơng tin mà NHTM u cầu.

Sự hợp tác giữa các NHTM q lỏng lẻo, vai trò của CIC chưa
thật sự hiệu quả:
Kinh doanh ngân hàng là một nghề đặc biệt huy động vốn để cho
vay hay nói cách khác đi vay để cho vay, do vậy vấn đề rủi ro trong hoạt
động tín dụng là khơng thể trách khỏi, các ngân hàng cần phải hợp tác chặt
chẽ với nhau nhằm hạn chế rủi ro. Sự hợp tác nảy sinh do u cầu quản lý
rủi ro đối với cùng một khách hàng khi khách hàng này vay tiền tại nhiều
ngân hàng. Trong quản trị tài chính, khả năng trả nợ của một khách hàng là
một con số cụ thể, có giới hạn tối đa của nó. Nếu do sự thiếu trao đổi thơng
tin dẫn đến việc nhiều ngân hàng cùng cho vay một khách hàng đến mức
vượt q giới hạn tối đa này thì rủi ro chia đều cho tất cả chứ khơng chừa
một ngân hàng nào.
Trong tình hình cạnh tranh giữa các NHTM ngày càng gay gắt như
hiện nay, vai trò của CIC là rất quan trọng trong việc cung cấp thơng tin
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Ln v¨n tèt nghiƯp Th¹c sÜ
GVHD
: PGS.TS TrÇn Huy Hoµng

SVTH :
Tr−¬ng ThÞ Lan Vi

13
kịp thời, chính xác để các ngân hàng có các quyết định cho vay hợp lý.
Đáng tiếc là hiện nay ngân hàng dữ liệu của CIC chưa đầy đủ và thơng tin
còn q đơn điệu, chưa được cập nhật và xử lý kịp thời.
1.3 PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
1.3.1 Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về cho vay, bảo lãnh,
cho th tài chính, chiết khấu, bao thanh tốn và bảo đảm tiền vay; xem xét
và quyết định việc cho vay có bảo đảm bằng tài sản hoặc khơng có bảo
đảm bằng tài sản, cho vay có bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay,
tránh các vướng mắc khi xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi nợ vay. Đặc biệt
chú trọng thực hiện các giải pháp thu hồi nợ vay. Đặc biệt chú trọng các
giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng khơng để nợ xấu gia tăng.
1.3.2 Phải tăng cường kiểm tra, giám sát việc chấp hành các ngun
tắc, thủ tục cho vay và cấp tín dụng khác, tránh xảy ra sự cố gây thất thốt
tài sản, sắp xếp lại tổ chức bộ máy, tăng cường cơng tác đào tạo cán bộ để
đáp ứng u cầu kinh doanh ngân hàng trong điều kiện hội nhập quốc tế.
1.3.3 Xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ phù hợp với hoạt
động kinh doanh, đối tượng khách hàng, tính chất rủi ro của khoản nợ.
1.3.4 Thực hiện chính sách quản lý rủi ro tín dụng, mơ hình giám sát
rủi ro tín dụng, phương pháp xác định và đo lường rủi ro tín dụng có hiệu
quả, trong đó bao gồm cách thức đánh giá về khả năng trả nợ của khách
hàng, hợp đồng tín dụng, các tài sản đảm bảo, khả năng thu hồi nợ và quản
lý nợ của tổ chức tín dụng.
1.3.5 Thực hiện các quy định đảm bảo kiểm sốt rủi ro và an tồn hoạt
động tín dụng.
a) Xây dựng và thực hiện đồng bộ một hệ thống quy chế, quy trình
nội bộ về quản lý rủi ro, trong đó đặc biệt chú trọng xây dựng chính sách
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Ln v¨n tèt nghiƯp Th¹c sÜ
GVHD
: PGS.TS TrÇn Huy Hoµng

SVTH :
Tr−¬ng ThÞ Lan Vi

14
khách hàng vay vốn, sổ tay tín dụng, quy định về đánh giá, xếp hạng khách
hàng vay, đánh giá chất lượng tín dụng và xử lý các khoản nợ xấu.
b) Mở rộng tín dụng trung và dài hạn ở mức thích hợp, đảm bảo cân
đối thời hạn cho vay đối với thời hạn của nguồn vốn huy động.
c) Thực hiện đúng quy định về giới hạn cho vay, bảo lãnh, cho th
tài chính, chiết khấu, bao thanh tốn đối với một khách hàng và các tỷ lệ an
tồn hoạt động kinh doanh.
1.3.6 Đối với các trường hợp chây ỳ nhận nợ và trả nợ vay, cần áp
dụng các biện pháp kiên quyết, đúng pháp luật để thu hồi nợ vay, kể cả
việc xử lý TSTC, cầm cố và bảo lãnh, khởi kiện lên cơ quan tòa án.
1.3.7 Thực hiện tốt việc thNm định khách hàng và khả năng trả nợ.
1.3.8 Bảo hiểm tiền vay, nghĩa là ngân hàng chuyển tồn bộ rủi ro cho
cơ quan bảo hiểm chun nghiệp.
1.3.9 Phải có một chính sách tín dụng hợp lý và duy trì các khoản dự
phòng để đối phó với rủi ro.
Kết luận chương I : Rủi ro tín dụng có thể phát sinh do rất nhiều
ngun nhân chủ quan hoặc khách quan. Các biện pháp phòng chống rủi ro
có thể nằm trong tầm tay của các NHTM nhưng cũng có những biệp pháp
vượt ngồi khả năng của riêng từng ngân hàng, liên quan đến vấn đề nội tại
của bản thân nền kinh tế đang chuyển đổi, đang định hướng mơ hình phát
triển ở Việt Nam. Trong tầm tay của các ngân hàng, rủi ro tín dụng phụ
thuộc vào năng lực của cán bộ tín dụng trong việc phát triển và hạn chế rủi
ro từ lúc xem xét quyết định cho vay cũng như trong suốt thời gian vay.
Năng lực cấp tín dụng phụ thuộc vào chun mơn của cán bộ tín dụng và
các nguồn lực của ngân hàng về nhân sự cũng như về cơ sở vật chất.

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét