Chuyên đề thực tập khoa kt & kd quốc tế
dệt phục vụ nó phát triển, tiếp đến sự phát triển của ngành dệt thúc đẩy sự phát triển
của công nghiệp sợi và trớc đó là nghề trồng bông, dâu tằm
_ Xuất khẩu có vai trò thúc đẩy chuyên môn hoá, tăng cờng hiệu quả sản xuất của
từng quốc gia. Thông qua xuất khẩu, nhu cầu về một sản phẩm sẽ tăng cao, nó lôi
cuốn một lợng lớn lao động xã hội tơng xứng, vô hình chung lợng lao động này sẽ
chuyên sản xuất một mặt hàng, để duy trì sự tồn tại của mình họ tìm cách nâng cao
hiệu quả sản xuất của sản phẩm đó. Xét tổng thể, mức độ chuyên môn hoá và hiệu
qủa sản xuất của quốc gia sẽ tăng lên.
_Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng thị trờng sản phẩm, góp phần ổn định nền sản
xuất sản phẩm cho xã hội, tạo lợi thế kinh doanh nhờ tăng qui mô. Một sản phẩm đã
đợc xuất khẩu có nghĩa là thị trờng của nó đợc mở rộng, kéo theo quy mô sản xuất
sản phẩm đó đợc mở rộng, nếu nhiều sản phẩm trong tổng thể nền sản xuất xã hội đ-
ợc xuất khẩu thì nền sản xuất xã hội sẽ đợc ổn định.
_Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất, mở
rộng khả năng tiêu dùng của mỗi quốc gia. Ngoài hình thức xuất khẩu gia công- hình
thức nhập nguyên liệu về và xuất thành phẩm trở lại nớc cung cấp nguyên liệu thì
xuất khẩu thờng đi liền với nhập khẩu những đầu vào liên quan đến sản xuất hàng
xuất khẩu do đó khả năng cung cấp đầu và cho sản xuất đợc mở rộng, đồng thời xuất
khẩu đem lại thu nhập xã hội do đó khả năng tiêu dùng xã hội tăng lên.
Xuất khẩu tạo điều kiện cho hàng hoá của một quốc gia thâm nhập và cạnh
tranh trên thị trờng thế giới
Trong một nền kinh tế đóng, các hoạt động buôn bán trao đổi hàng hoá chỉ diễn ra
trong phạm vi một nớc; các loại sản phẩm đợc sản xuất trong nớc, tiêu dùng nội địa
nên không có sức cạnh tranh. Trong khi nền kinh tế mở, hoạt động ngoại thơng đợc
mở rộng, các sản phẩm sản xuất trong nớc đợc xuất khẩu ra thị trờng nớc ngoài. Các
sản phẩm này luôn gặp sự cạnh tranh của các sản phẩm cùng loại trên cùng một thị
trờng, nhng khi đã có chỗ đứng trên thơng trờng, các sản phẩm này sẽ có điều kiện
thâm nhập sâu hơn vào thị trờng thế giới.
Xuất khẩu giúp mở rộng ảnh hởng của quốc gia đó trên trờng quốc tế.
Xuất khẩu nói riêng, hoạt động ngoại thơng nói chung, là bớc đệm cho việc thiết
lập quan hệ giữa các quốc gia. Hoạt động ngoại thơng giữa các quốc gia càng phát
triển thì sự phụ thuộc giữa các quốc gia về mặt kinh tế càng lớn, phụ thuộc kinh tế sẽ
Sinh viên thực hiện: Lu Xuân Hiệp KTQT 41
5
Chuyên đề thực tập khoa kt & kd quốc tế
kéo theo ảnh hởng ít nhiều về chính trị. Nh vậy có thể nói, ảnh hởng lẫn nhau giữa
các quốc gia có một phần nguyên nhân từ hoạt động xuất khẩu.
Xuất khẩu có tác động tích cực tới việc giải quyết công ăn việc làm và cải thiện
đời sống nhân dân.
Xuất khẩu kích thích phát triển sản xuất trong nớc qua đó tạo việc làm cho lao
động xã hội, tăng thu nhập, tăng khả năng chi tiêu của họ, từ đó giảm thất nghiệp
trong nớc. Mặt khác, xuất khẩu còn tạo ra ngoại tệ để nhập khẩu hàng tiêu dùng làm
cho ngời dân trở nên sung túc hơn, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của họ.
Xuất khẩu làm nền tảng để mở rộng và phát triển các quan hệ kinh tế đối ngoại.
Xuất khẩu và các quan hệ kinh tế đối ngoại có tác động qua lại phụ thuộc lẫn
nhau. Hoạt động xuất khẩu là một hoạt động chủ yếu, cơ bản, là hình thức ban đầu
của hoạt động kinh tế đối ngoại, từ đó thúc đẩy các mối quan hệ khác nh du lịch quốc
tế, bảo hiểm, vận tải quốc tế, tín dụng quốc tế phát triển theo. Ngợc lại sự phát triển
của các ngành này lại là những điều kiện tiền đề cho hoạt động xuất khẩu phát triển.
2.3 Vai trò của hoạt động xuất khẩu đối với các doanh nghiệp
Mở rộng thị trờng là nhu cầu tất yếu của bất kỳ doanh nghiệp nào muốn phát triển
bền vững và có vị thế trên thơng trờng, việc mở rộng này đợc thực hiện phần lớn
thông qua hoạt động xuất khẩu, xuất khẩu đem lại cho doanh nghiệp những lợi ích
sau:
Thông qua xuất khẩu các doanh nghiệp trong nớc có cơ hội tham gia vào cuộc
cạnh tranh trên thị trờng thế giới về giá cả, chất lợng. Những yếu tố đó đòi hỏi doanh
nghiệp phải hình thành một cơ cấu sản xuất phù hợp với thị trờng. Chẳng hạn, một
doanh nghiệp may muốn đa sản phẩm của mình vào thị trờng Mĩ, họ phải tổ chức lại
cơ cấu sản xuất sao cho có hiệu quả nhất để sản phẩm của họ cạnh tranh đợc với các
sản phẩm cùng loại của các đối thủ cạnh tranh, đồng thời phải thoả mãn các điều kiện
mà phía Mĩ đa ra.
Xuất khẩu đòi hỏi các doanh nghiệp luôn luôn phải đổi mới và hoàn thiện công
tác quản lý sản xuất, kinh doanh nâng cao chất lợng sản phẩm, hạ giá thành. Sản
phẩm đã xuất khẩu luôn gặp sự cạnh tranh mạnh mẽ của các sản phẩm cùng loại trên
cùng một thị trờng, nguy cơ bị mất vị thế luôn có thể sảy ra, các doanh nghiệp có sản
phẩm xuất khẩu luôn phải tìm cách nâng cao chất lợng và hạ giá thành sản phẩm của
mình để giữ vững vị thế và tiếp tục mở rộng thị trờng.
Xuất khẩu tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng thị trờng, mở rộng quan
hệ kinh doanh với các bạn hàng cả trong và ngoài nớc, trên cơ sở hai bên cùng có lợi,
Sinh viên thực hiện: Lu Xuân Hiệp KTQT 41
6
Chuyên đề thực tập khoa kt & kd quốc tế
tăng doanh số và lợi nhuận đồng thời phân tán và chia sẻ rủi ro, mất mát trong hoạt
động kinh doanh, tăng cờng uy tín kinh doanh của doanh nghiệp. Một khi sản phẩm
đã có vị thế trên thị trờng, uy tín của doanh nghiệp sẽ đợc nâng cao; các khách hàng,
các bạn hàng biết đến danh tiếng của doanh nghiệp ngày một nhiều; đơn đặt hàng, số
lợng sản phẩm ngày một tăng. Điều đó có nghĩa là doanh nghiệp có thêm mối quan
hệ, thêm lợi nhuận và rủi ro cũng giảm bớt.
Xuất khẩu khuyến khích việc phát triển các mạng lới kinh doanh của doanh
nghiệp. Tăng cờng xuất khẩu là mục tiêu cốt yếu của mọi doanh nghiệp xuất khẩu, để
thực hiện mục tiêu này, các doanh nghiệp phải tăng cờng các hoạt động nh các hoạt
động đầu t, nghiên cứu thị trờng, hoạt động phát triển sản xuất, marketing , cũng nh
tăng cờng phân phối và mở rộng trong việc cấp giấy phép.
Xuất khẩu đem lại lợi nhuận cao giúp doanh nghiệp bù đắp chi phí, có lãi, tích luỹ
nhằm nâng cấp xây mới cơ sở vật chất, bảo dỡng hoặc trang bị kỹ thuật công nghệ
hiện đại, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh chiếm lĩnh thị trờng .
Nh vậy, xuất khẩu có vai trò quan trọng không chỉ đối với sự tăng trởng phát triển
của nền kinh tế mà nó còn giúp bình ổn xã hội của một quốc gia đồng thời là mạnh lu
thông của nền kinh tế toàn cầu, tuy nhiên muốn phát huy vai trò của nó cần phải tìm
hiểu sâu hơn ở nội dung và các hình thức xuất khẩu.
II . các hình thức xuất khẩu chủ yếu
Xuất khẩu là một hoạt động cơ bản của hoạt động ngoại thơng, xuất hiện từ lâu
đời, ngày càng phát triển mạnh mẽ cả về chiều rộng và chiều sâu. Hình thức cơ bản
ban đầu của nó là hoạt động trao đổi hàng hoá giữa các quốc gia, cho đến nay nó đã
rất phát triển và đợc thể hiện thông qua nhiều hình thức, các hình thức đó là:
1. Xuất khẩu trực tiếp
Đây là hình thức xuất khẩu trong đó bên xuất khẩu và bên nhập khẩu trực tiếp giao
dịch với nhau, bên xuất khẩu trực tiếp giao hàng cho bên nhập khẩu mà không qua
một khâu trung gian nào.
Trớc khi thực hiện giao dịch này, các bên phải làm một loạt các công việc nh: gặp
mặt để trao đổi hoặc thông qua th từ, điện tín để bàn bạc và thoả thuận với nhau về
hàng hoá, giá cả và các điều kiện giao hàng Sau khi đã thoả thuận đầy đủ mọi điều
khoản, các bên sẽ ký kết hợp đồng xuất khẩu.
Sinh viên thực hiện: Lu Xuân Hiệp KTQT 41
7
Chuyên đề thực tập khoa kt & kd quốc tế
Hạn chế của hình thức xuất khẩu này là có thể làm tăng rủi ro trong kinh doanh do
các doanh nghiệp cha hiểu rõ thị trờng bên ngoài, cha nắm rõ đợc các thói quen kinh
doanh, cũng nh thị hiếu của ngời tiêu dùng; các rủi ro trong đàm phán và ký kết hợp
đồng, rủi ro về vận tải biển, rủi ro trong giao nhận hàng.
Tuy nhiên, hình thức này lại có u điểm là giúp cho các doanh nghiệp giảm bớt đợc
các chi phí trung gian do đó có thể tăng lợi nhuận cho các doanh nghiệp. Do các
doanh nghiệp có thể liên hệ trực tiếp, đều đặn với khách hàng và với thị trờng nớc
ngoài nên có thể nắm bắt nhanh và chính xác nhu cầu, thị hiếu của khách hàng, xu h-
ớng biến động của thị trờng từ đó có thể đa ra những chính sách linh hoạt về sản
phẩm sao cho phù hợp; nhờ đó việc mở rộng thị trờng cho sản phẩm sẽ thuận lợi hơn.
Xuất khẩu trực tiếp thờng đợc áp dụng ở những doanh nghiệp có nguồn vốn đủ
lớn, đội ngũ cán bộ công nhân viên có năng lực và trình độ chuyên môn cao; đồng
thời sản phẩm đợc xuất khẩu thờng đã có vị thế trên thị trờng trong nớc và quốc tế.
2. Xuất khẩu gián tiếp
Xuất khẩu gián tiếp là hình thức xuất khẩu mà trong đó việc thiết lập quan hệ giữa
ngời bán và ngời mua đều phải thông qua khâu trung gian thơng mại- ngời thứ ba- đó
là các môi giới hoặc đại lý.
Do quá trình trao đổi giữa ngời bán với ngời mua phải thông qua một ngời thứ ba
nên tránh đợc những rủi ro gây ra từ việc không am hiểu thị trờng nh nhu cầu, thị hiếu
của ngời tiêu dùng hoặc do sự biến động của nền kinh tế.Tuy nhiên áp dụng phơng
thức giao dịch này, doanh nghiệp phải phụ thuộc nhiều vào các đại lý, các đại lý hoạt
động có hiệu quả thì hoạt động xuất khẩu mới suôn sẻ, đồng thời doanh nghiệp phải
mất một tỷ lệ hoa hồng nhất định, làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp giảm xuống.
Hình thức này thờng áp dụng ở những doanh nghiệp mới vơn ra thị trờng nớc
ngoài, sản phẩm xuất khẩu thờng là những sản phẩm mới hoặc những sản phẩm có
tính cạnh tranh cao .
3. Xuất khẩu uỷ thác
Xuất khẩu uỷ thác là hình thức mà trong đó một bên (bên có sản phẩm xuất khẩu)
uỷ quyền cho một bên thứ ba đứng ra đóng vai trò là ngời trung gian thay mình ký kết
hợp đồng mua bán ngoại thơng với ngời nhập khẩu, tiến hành các thủ tục cần thiết để
Sinh viên thực hiện: Lu Xuân Hiệp KTQT 41
8
Chuyên đề thực tập khoa kt & kd quốc tế
xuất khẩu hàng hoá của bên uỷ quyền. Bên uỷ quyền sẽ phải trả một khoản tiền gọi là
"phí uỷ thác"(thờng tính theo %giá trị lô hàng) cho bên đợc uỷ quyền.
Hình thức này có u điểm là dễ áp dụng, bên có sản phẩm xuất khẩu không phải
bận tâm việc đàm phán ký kết hợp đồng, các thủ tục xuất nhập khẩu; do đó tiết kiệm
đợc thời gian, giảm rủi ro. Tuy nhiên nó có hạn chế là lợi nhuận bị chia sẻ, việc thu
thập thông tin thị trờng gặp khó khăn do đó khó có phản ứng linh hoạt với những biến
động của thị trờng, thiếu chủ động trong việc xuất khẩu sản phẩm của mình.
Hình thức này đợc áp dụng chủ yếu ở những doanh nghiệp có tiềm lực hạn chế, cha
có chỗ đứng thật vững chắc trên thị trờng hoặc không đợc phép xuất khẩu trực tiếp.
4. Buôn bán đối lu
Buôn bán đối lu là một phơng thức giao dịch trao đổi hàng hoá, trong đó xuất
khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, ngời bán đồng thời là ngời mua, lợng hàng giao
đi có giá trị tơng xứng với lợng hàng nhận về. ở đây, mục đích của xuất khẩu không
phải nhằm thu về ngoại tệ, mà nhằm thu về một lợng hàng hoá khác có giá trị tơng đ-
ơng.
Lợi ích của buôn bán đối lu là nhằm tránh những rủi ro về biến động tỷ giá hối
đoái trên thị trờng ngoại hối. Đồng thời còn có lợi khi các bên không đủ ngoại tệ để
thanh toán cho lô hàng nhập khẩu của mình. Thêm vào đó, đối với một quốc gia buôn
bán đối lu có thể làm cân bằng hạng mục thờng xuyên trong cán cân thanh toán. Tuy
nhiên buôn bán đối lu làm hạn chế quá trình trao đổi hàng hoá, việc giao nhận hàng
hoá khó tiến hành đợc thuận lợi. Bởi nguyên tắc của buôn bán đối lu là hàng có giá trị
cao đổi lấy hàng có giá trị cao, hàng có giá trị thấp đổi lấy hàng có giá trị thấp, không
phải lúc nào các bên cũng có các hàng hoá tơng xứng để thực hiện việc trao đổi.
Hình thức này thờng áp dụng ở tầm quốc gia hoặc những tập đoàn công ty lớn,
các bên tham gia thờng đã có quan hệ buôn bán với nhau từ trớc.
5. Gia công quốc tế
Gia công quốc tế là một hình thức kinh doanh, trong đó một bên (gọi là bên nhận
gia công) nhập khẩu nguyên liệu hoặc bán thành phẩm của một bên (bên đặt gia
công) để chế biến ra thành phẩm, giao lại cho bên đặt gia công và qua đó thu lại một
khoản phí gọi là phí gia công.
Sinh viên thực hiện: Lu Xuân Hiệp KTQT 41
9
Chuyên đề thực tập khoa kt & kd quốc tế
Hình thức này áp dụng chủ yếu cho các doanh nghiệp ở các nớc đang phát triển có
nhiều tài nguyên, lao động dồi dào với giá rẻ nhng lại thiếu vốn yếu kém về công
nghệ, thị trờng tiêu thụ sản phẩm.
Gia công quốc tế đem lại lợi ích cho cả hai bên. Bên đặt gia công tận dụng đợc giá
rẻ về nhân công, nguyên phụ liệu của nớc gia công. Bên nhận gia công tạo đợc việc
làm cho lao động trong nớc, nhập đợc máy móc thiết bị, công nghệ mới. Tuy nhiên
họ dễ bị phụ thuộc vào nớc đặt gia công về số lợng, chủng loại, mẫu mã hàng hoá gia
công và đặc biệt là dễ bị ép giá gia công.
6. Xuất khẩu tại chỗ
Đây là việc cung cấp hàng hoá và dịch vụ của một quốc gia cho ngời nớc ngoài ở
quốc gia đó hoặc việc cung cấp hàng hoá và dịch vụ của các khu chế xuất ra thị trờng
nớc sở tại. Đặc điểm của loại hình xuất khẩu này là hàng hoá không cần vợt ra biên
giới quốc gia mà ngời tiêu dùng vẫn có thể mua đợc. Ngời xuất khẩu không cần phải
trực tiếp ra nớc ngoài để đàm phán với ngời nhập khẩu mà chính ngời nhập khẩu lại
tìm đến ngời xuất khẩu. Và ngời xuất khẩu cũng không cần phải làm thủ tục hải quan,
mua bảo hiểm, hay thuê phơng tiện vận chuyển do đó có thể giảm đợc một lợng chi
phí khá lớn.
7. Xuất khẩu theo nghị định th
Đây là hình thức xuất khẩu hàng hoá (thờng là trả nợ) đợc ký theo nghị định th
giữa hai chính phủ. Xuất khẩu theo nghị định th có nhiều u điểm nh khả năng thanh
toán chắc chắn (do Nhà nớc trả cho đơn vị xuất khẩu), giá cả hàng hóa tơng đối cao,
việc sản xuất thu mua có nhiều u tiên Trên thực tế, hình thức này ít đợc áp dụng, chủ
yếu là ở các nớc XHCN trớc kia.
8. Tái xuất khẩu
Tái xuất khẩu là xuất khẩu trở ra nớc ngoài những hàng hoá trớc đây đã nhập khẩu,
cha qua chế biến ở nớc tái xuất.
Ưu điểm của hình thức này là doanh nghiệp thực hiện nghiệp vụ có thể thu đợc lợi
nhuận cao mà không phải tổ chức sản xuất.Tuy nhiên nếu không đợc kiểm soát tốt,
việc lu chuyển hàng hoá nhập về nớc tái xuất nhằm tránh thuế có thể sẽ gây thông tin
Sinh viên thực hiện: Lu Xuân Hiệp KTQT 41
10
Chuyên đề thực tập khoa kt & kd quốc tế
nhiễu về cung cầu trên thị trờng, điều này tác động trở lại các doanh nghiệp -dễ có
những quyết định sai.
Hình thức này đợc áp dụng rất phổ biến, nhất là với những nớc, những doanh
nghiệp chuyên kinh doanh buôn bán quốc tế.
Trên đây là những hình thức xuất khẩu chủ yếu. Việc phân định này sẽ giúp cho
các doanh nghiệp lựa chọn phơng thức phù hợp với khả năng của chính mình sao cho
đạt hiêụ quả cao nhất, tiết kiệm đợc chi phí, thu hồi vốn nhanh, doanh số bán hàng
tăng, thị trờng bán hàng đợc mở rộng thuận lợi trong quá trình xuất nhập khẩu của
mình. Nhng để thực hiện suôn sẻ hoạt động xuất khẩu cần phải tìm hiểu về nội dung
của nó.
III. nội dung của hoạt động kinh doanh xuất khẩu.
1. Nghiên cứu thị trờng
Thị trờng, theo quan niệm của kinh tế học, là tổng thể của cung và cầu đối với một
loại hàng hoá nhất định trong một không gian và thời gian cụ thể.
Thị trờng của doanh nghiệp là tập hợp những khách hàng tiềm năng của doanh
nghiệp đó, tức là những khách hàng đang mua hoặc có thể sẽ mua sản phẩm của
doanh nghiệp đó.
Thị trờng quốc tế của doanh nghiệp là tập hợp những khách hàng nớc ngoài tiềm
năng của doanh nghiệp đó.
Một doanh nghiệp muốn tiến hành hoạt động kinh doanh ra thị trờng nớc ngoài phải
tiến hành việc nghiên cứu thị trờng nớc ngoài theo các bớc:
1.1. Nghiên cứu các nhân tố mang tính toàn cầu: đó là những nhân tố thuộc hệ
thống thơng mại quốc tế, nhằm tìm hiểu xem mức độ tự do hoá của thị trờng mà
doanh nghiệp tiến hành kinh doanh, là thị trờng tự do thật sự hay chịu sự chi phối của
các hạn chế thơng mại nh thuế, phi thuế, xác định xem thị trờng đó là thị trờng đơn
lẻ hay thuộc các liên kết kinh tế, từ đó xác định phơng thức thâm nhập thị trờng một
cách hợp lý.
1.2. Nghiên cứu các nhân tố thuộc môi trờng kinh tế : đó là việc nhà kinh
doanh nghiên cứu nền kinh tế của từng nớc dói các góc độ: Thứ nhất, cấu trúc công
nghiệp của nớc đó là nền kinh tế tự cấp tự túc, là kinh tế xuất khẩu nguyên liệu thô,
nền kinh tế đang công nghiệp hoá hay là nền kinh tế công nghiệp hoá; từ đó xác định
các yêu cầu về sản phẩm và dịch vụ mà thị trờng tại nớc đó đang cần. Thứ hai, từ việc
nghiên cứu cấu trúc công nghiệp và các nhân tố chính trị xác định mức phân phối thu
nhập từ đó xác định thị trờng là hấp dẫn hay kém hấp dẫn. Thứ ba, động thái kinh tế
Sinh viên thực hiện: Lu Xuân Hiệp KTQT 41
11
Chuyên đề thực tập khoa kt & kd quốc tế
của quốc gia đó là nớc có tốc độ tăng trởng kinh tế rất cao, có tốc độ tăng trởng ổn
định, có mức tăng trởng thấp hay là nớc có nền kinh tế trì trệ hoạc suy thoái; việc làm
này giúp doanh nghiệp xác định tổng múc nhu cầu thì trờng và tổng mức nhập khẩu
sản phẩm của quốc gia nghiên cứu từ đó xác định lờng sản phẩm có thể tiêu thụ đợc
tại thị trờng này.
1.3. Nghiên cứu các nhân tố thuộc môi trờng chính trị- pháp luật: bao gồm
thái độ đối với ngời kinh doanh nớc ngoài, sự ổn định chính trị, sự điều tiết tiền tệ,
tính hiệu lực của bộ máy chính quyền, các quy định mang tính bắt buộc về pháp
luậtviệc nghiên cứu này giúp doanh nghiệp nắm chắc đựơc những yếu tố ảnh hởng
bất khả kháng, xác định đợc rủi ro kinh doanh cũng nh biết đợc rõ những u đãi của
quốc gia đối với doanh nhân nớc ngoài.
1.4. Nghiên cứu các nhân tố thuộc môi trờng văn hoá:là việc tìm hiểu những
yếu tố thuộc về văn hoá có ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh, việc nghiên cứu này
nhằm tìm ra những điểm tơng đồng cũng nh sự khác biệt về văn hoá tiêu dùng, văn
hoá đàm phán ký kết hợp đồng kinh doanh, từ đó giúp doanh nghiệp có quyết định
chính xác về sản phẩm kinh doanh cũng nh những yêu cầu trong văn hoá đàm phán
ký kết hợp đồng kinh doanh.
1.5. Nghiên cứu các nhân tố thuộc môi trờng cạnh tranh, là việc xác định mức
độ cạnh tranh của thị trờng, mức độ cạnh tranh của thị trờng phụ thuộc vào số lợng
các doanh nghiệp nớc ngoài đang hoạt động trên thị trờng đó và mức độ u đãi của
chính phủ cũng nh tinh thần dân tộc của khách hàng dành cho các doanh nghiệp
trong nớc hoặc tâm lý chuộng hàng ngoại, việc nghiên cứu các nhân tố này giúp
doanh nghiệp xác định đâu là đối thủ cạnh tranh, đồng thời biết đợc tâm lý khách
hàng, từ đó có những biện pháp phù hợp để thâm nhập thị trờng.
1.6. Nghiên cứu nhu cầu thị trờng: nhu cầu thị trờng đợc đánh giá qua các chỉ
tiêu nh tổng lợng sản phẩm có thể tiêu thụ, doanh số và lợi nhuận mà doanh nghiệp
có thể hy vọng có đợc trên thị trờng đó, xác định các chỉ tiêu này qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Ước lợng doanh số dự kiến và lợi nhuận có thể thu đợc
Dữ liệu cần thiết Nghiên cứu
Dữ liệu kinh tế vĩ mô
(dân số, sức mua, hoạt Tổng nhu cầu thị trờng
động công nghiệp)
Thông tin về cạnh tranh Ước lợng vị trí cạnh tranh của nội
địa và nớc ngoài doanh nghiệp và sản phẩm của nó
Dự báo tổng lợng bán
Có thể đạt đợc
Sinh viên thực hiện: Lu Xuân Hiệp KTQT 41
12
Chuyên đề thực tập khoa kt & kd quốc tế
Phản ứng của nhu cầu
nội địa với giá cả. .Giá dự kiến
Giá cạnh tranh
Ước lợng doanh số tiềm năng
1.7. Nghiên cứu cơ cấu thị trờng: mỗi thị trờng nớc ngoài không bao giờ là thị
trờng thuần nhất. Nó bao gồm những nhóm khách hàng rất khác nhau về mọi đặc trng
kinh tế, dân số, xã hội và văn hoá. Vì thế nhà xuất khẩu cần phân tích tỷ mỷ cơ cấu
của tập hợp khách hàng tiềm năng theo độ tuổi, giới tính, nơi c trú, nghề nghiệp, trình
độ văn hoá, giai cấp và tầng lớp xã hội, tông giáo, các mức thu nhập, theo chủng loại
sản phẩm, theo các đối thủ cạnh tranh chủ yếu và các snr phẩm cạnh tranh chủ yếu.
Việc xác định các loại cơ cấu thị trờng trên cho phép doanh nghiệp định vị từng đoạn
thị trờng mục tiêu với những tập tính tiêu dùng cụ thểnhằm xác định những đoạn thị
trờng có triển vọng nhất và khả năng chiếm lĩnh thị trờng đó
Ngoài những nội dung cơ bản trên, doanh nghiệp kinh doanh tại thị trờng nớc
ngoài còn phải thực hiện việc nghiên cứu hành vi hiện thực, tập tính tinh thần của
khách hàng; nghiên cứu cách thức tổ chức thị trờng nớc ngoài
2. Lập phơng án kinh doanh
Trên cơ sở những kết quả của quá trình nghiên cứu tiếp cận thị trờng, đơn vị kinh
doanh lập phơng án kinh doanh. Phơng án này là kế hoạch hoạt động của đơn vị
nhằm đạt đến những mục tiêu xác định trong kinh doanh.
Việc xây dựng phơng án kinh doanh bao gồm các bớc sau:
2.1. Đánh giá tình hình thị trờng và thơng nhân
Trong bớc này, ngời xây dựng chiến lợc cần rút ra những nét tổng quát về tình hình,
phân tích thuận lợi và khó khăn trong kinh doanh.
2.2. Lựa chọn mặt hàng xuất khẩu.
Đây là một trong những nội dung ban đầu, cơ bản nhng rất quan trọng và cần thiết
để tiến hành hoạt động xuất khẩu. Để lựa chọn đợc mặt hàng mà thị trờng cần, đòi
hỏi doanh nghiệp phải có một quá trình nghiên cứu, phân tích có hệ thống nhu cầu thị
trờng.
Sinh viên thực hiện: Lu Xuân Hiệp KTQT 41
13
Chuyên đề thực tập khoa kt & kd quốc tế
2.3. Lựa chọn thị trờng xuất khẩu.
Sau khi đã lựa chọn đợc mặt hàng xuất khẩu, doanh nghiệp cần phải tiến hành lựa
chọn thị trờng xuất khẩu mặt hàng đó. Việc lựa chọn thị trờng đòi hỏi doanh nghiệp
phải phân tích tổng hợp nhiều yếu tố bao gồm cả những yếu tố vi mô cũng nh yếu tố
vĩ mô và khả năng của doanh nghiệp. Đây là một quá trình đòi hỏi nhiều thời gian và
chi phí.
1.3. Lựa chọn bạn hàng.
Lựa chọn bạn hàng căn cứ khả năng tài chính, thanh toán của bạn hàng và căn cứ
vào phơng thức, phơng tiện thanh toán. Việc lựa chọn bạn hàng luôn theo nguyên tắc
đôi bên cùng có lợi. Thông thờng khi lựa chọn bạn hàng, các doanh nghiệp thờng trớc
hết lu tâm đến những mối quan hệ cũ của mình. Sau đó, những bạn hàng của các
doanh nghiệp khác trong nớc đã quan hệ cũng là một căn cứ để xem xét lựa chọn ở
các nớc đang phát triển. Các bạn hàng thờng đợc phân theo khu vực thị trờng mà tuỳ
thuộc vào sản phẩm mà doanh nghiệp lựa chọn để buôn bán quốc tế, mà các quốc gia
u tiên.
1.4. Lựa chọn phơng thức giao dịch.
Phơng thức giao dịch là những cách thức mà doanh nghiệp sử dụng để thực hiện
các mục tiêu và kế hoạch kinh doanh của mình trên thị trờng thế giới.
Hiện nay, có rất nhiều phơng thức giao dịch khác nhau nh giao dịch thông thờng,
giao dịch qua trung gian, giao dịch thông qua hội chợ hay triển lãm. Tuỳ vào khả
năng của mỗi doanh nghiệp mà lựa chọn phơng thức giao dịch sao cho đảm bảo các
mục tiêu của sản xuất kinh doanh.
3. Đàm phán và ký kết hợp đồng.
Đây là một khâu quan trọng trong kinh doanh xuất khẩu, vì nó quyết định đến tính
khả thi hoặc không khả thi của kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp. Kết quả của
Sinh viên thực hiện: Lu Xuân Hiệp KTQT 41
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét