Công ty có 7 phòng kinh doanh XNK, 2 chi nhánh tại Hải Phòng và tp.HCM, các
đơn vị trực thuộc công ty và chi nhánh tại các nớc
+ Phòng kinh doanh XNK 1
+ Phòng kinh doanh XNK 2
+ Phòng kinh doanh XNK 3
+ Phòng kinh doanh XNK 4
+ Phòng kinh doanh XNK 6
+ Phòng kinh doanh XNK 7
+ Phòng kinh doanh XNK 8
+ Phòng kho vận
2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý
Ưu điểm của cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty:
- Các phòng ban quản lý và các phòng kinh doanh phát huy khả năng của
mình, bộ máy thống nhất từ trên xuống dới
- Hoạt động của công ty có sự liên kết chặt chẽ với nhau thành một hệ thống
đồng nhất trong điều kiện thị trờng có nhiều đối thủ cạnh tranh gay gắt
Phòng
tổ chức
và quản
lý lao
động
Phòng
tài
chính
kế toán
Phòng
tổng
hợp
Phòng
hành
chính
quản trị
Các
phòng
kinh
doanh
XNK
Phòng
kho vận
Các chi
nhánh
Giám đốc
Phó giám đốc
5
- Phát huy đợc sự phân công hợp tác giữa các bộ phận nhằm hớng dẫn chỉ đạo
thực hiện các mục tiêu đã đề ra
2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban
Giám đốc: Đứng đầu công ty, chịu trách nhiệm trớc pháp luật
và Bộ Thơng Mại về các hoạt động và hiệu quả kinh doanh của toàn công ty
Phó giám đốc: Phụ trách về hành chính đồng thời trực tiếp điều hành mọi hoạt
động của công ty khi Giám đốc vắng mặt
Phòng tổ chức và quản lý lao động: Có chức năng quản lý, tuyển dụng nhân sự,
thi hành các chế độ, chính sách của Đảng và Nhà nớc đối với cán bộ công nhân,
tổ chức đào tạo nâng cao kinh nghiệm trình độ cho cán bộ quản lý. Đồng thời
quản lý hồ sơ cán bộ công nhân viên, đảm bảo quyền lợi về vật chất và tinh thần.
Hoàn tất kế hoạch lao động tiền lơng, bảo hiểm xã hội
Phòng tài chính kế toán: Hạch toán kết quả kinh doanh, tập hợp các chi phí để
tính giá thành sản phẩm và các khoản thu chi, hạch toán tiền lơng, bảo quản sổ
sách chứng từ và lập kế hoạch tài chính
Phòng kho vận làm nhiệm vụ quản lý, bảo quản và cấp phát hàng hoá đợi ngày
xuất khẩu hoặc đợi ngày bán cho các công ty trong nớc
Phòng tổng hợp: Quản lý chung các vấn đề phát sinh trong nội bộ công ty,
nghiên cứu và đa ra các thông cáo báo chí, thông luận
Phòng hành chính quản trị: Đảm nhiệm chức năng quản trị về hành chính, xem
xét và kí nhận các đơn từ
Phòng kinh doanh XNK: Tìm kiếm khách hàng, thỏa thuận hợp đồng, phơng
thức giao nhận, thanh toán, tiếp xúc trực tiếp với khách hàng và thực hiện quá
trình kinh doanh
2.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty XNK Tạp phẩm Hà Nội
Công ty XNK Tạp phẩm Hà Nội có tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình kế toán
tập trung. Mặc dù có nhiều chi nhánh phân bổ trên địa bàn rộng nhng công tác kế
toán chủ yếu đợc thực hiện ở phòng kế toán, các chi nhánh và phòng kinh doanh chỉ
chuyển chứng từ liên quan đến các nghiệp vụ phát sinh về phòng kế toán
6
Trởng phòng kế toán chịu trách nhiệm điều hành chung công tác tổ chức
kế toán của công ty và các đơn vị trực thuộc. Là ngời trực tiếp thông tin kế toán
lên Giám Đốc và cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền và chịu trách nhiệm về các
thông số báo cáo giúp Giám Đốc lập các phơng án tự chủ tài chính
Phó phòng kế toán giúp trởng phòng kế toán điều hành, quản lý các nghiệp vụ
liên quan tới tiền gửi ngân hàng
Các nhân viên kế toán gồm:
+ Kế toán hàng hoá gồm 4 ngời phụ trách hoạt động sản xuất XNK hàng
hoá của một số phòng kinh doanh XNK cụ thể, chịu trách nhiệm về lợng hàng
XNK và thanh toán tiền hàng
+ Kế toán chi phí tập hợp quản lý và phân bổ mọi chi phí kinh doanh của
công ty cho hợp lý
+ Kế toán tiền lơng và thanh toán nội bộ chịu trách nhiệm về các khoản
thu chi trong nội bộ doanh nghiệp
+ Kế toán thanh toán quốc tế gồm một ngời trực tiếp thực hiện giao dịch
với ngân hàng, chịu trách nhiệm về các khoản thanh toán với nớc ngoài, kiểm tra
và quản lý các chứng từ ngoại
Kế toán
tiền lương
và kế toán
thanh toán
nội bộ
Trưởng phòng kế toán
Phó phòng kế toán
Kế toán
tổng hợp
Kế toán
hàng hoá
và kế toán
công nợ
Kế toán
thanh
toán quốc
tế
Kế toán
TSCĐ và
kế toán
máy
Thủ quỹ
7
+ Kế toán TSCĐ kiêm kế toán máy theo dõi sự tăng giảm TSCĐ tính và trích
hao mòn TSCĐ. Đồng thời có trách nhiệm tập hợp số liệu của các phòng để đa
lên máy vi tính kiểm tra số liệu của các báo cáo kế toán và bảng tổng kết tài sản
+ Thủ quỹ quản lý, giám sát lợng tiền hàng xuất nhập quỹ và tiền gửi ngân
hàng
+ Các nhân viên kế toán tại các đơn vị trực thuộc có trách nhiệm thu thập, xử
lý bộ chứng từ, định kỳ gửi về phòng kế toán của công ty để theo dõi tập trung
Hiện nay, TOCONTAP đang áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên và sổ
sách kế toán áp dụng theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Nguyên tắc xác định nguyên giá TSCĐHH: Giá trị thực tế
Phơng pháp khấu hao: Khấu hao đờng thẳng
8
Phần II: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công Ty
XNK Tạp phẩm Hà Nội
1. Khái quát ngành nghề kinh doanh
- Mục đích kinh doanh của công ty là thông qua các hoạt động XNK sản xuất,
liên doanh, hợp tác đầu t sản xuất để khai thác có hiệu quả nguồn vật t, nguyên liệu
và nhân lực của đất nớc, đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu, tăng thu ngoại tệ cho đất
nớc
Lĩnh vực ngành nghề kinh doanh
- XNK các mặt hàng tạp phẩm và vật t, nguyên liệu để phục vụ sản xuất và tiêu
dùng trong nớc do công ty khai thác từ mọi thành phần kinh tế trong, ngoài nớc và
do công ty tự sản xuất hoặc liên doanh, liên kết hợp tác đầu t với tổ chức và cá nhân
thuộc mọi thành phần kinh tế trong nớc và ngoài nớc mà có
- XNK uỷ thác, làm đại lý, môi giới, mua bán các mặt hàng cho các tổ chức
thuộc mọi thành phần kinh tế trong nớc và nớc ngoài theo quy định của Nhà nớc và
của Bộ Thơng Mại
- Tổ chức sản xuất gia công hàng XNK, liên doanh, liên kết hợp tác đầu t sản
xuất, tiêu thụ sản phẩm của các tổ chức trong và ngoài nớc
Đặc điểm sản phẩm của công ty
Công ty XNK Tạp phẩm Hà Nội là một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực kinh
doanh thơng mại, sản phẩm của công ty đa dạng về chủng loại, nhiều mặt hàng đ-
ợc thực hiện chủ yếu là thông qua các hoạt động XNK
Một số mặt hàng đợc sản xuất để xuất khẩu ra nớc ngoài hoặc bán trong nớc nh-
ng cũng chỉ là những sản phẩm tự gia công là chính, khả năng cạnh tranh trên thị tr-
ờng cha cao
2. Thực trạng kinh doanh của công ty trong những năm gần đây
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một Báo cáo kế toán tài chính phản ánh
tổng hợp doanh thu, chi phí và kết quả của các hoạt động kinh doanh trong một
doanh nghiệp. Nh vậy, căn cứ vào số liệu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
của một công ty chúng ta có thể đánh giá đợc hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty đó trong một giai đoạn nhất định
9
Tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh của công ty XNK Tạp phẩm
trong 2 năm 2004, 2005
đơn vị tính: 1000đ
Chỉ tiêu 2004 2005
So sánh
Số tiền Tỷ lệ
1. DTBH và CCDV 339.452.207 678.115.846 338.636.639 99,77
2. Các khoản giảm trừ 0 0 0
3. DTT về BH và CCDV 339.452.207 678.115.846 338.636.639 99,77
4. GVHB 317.894.348 613.765.440 295.871.092 93,07
5. LN gộp về BH và CCDV 21.557.859 64.350.406 42.792.547 198,5
6. DTHDTC 2.324.936 5.662.458 3.337.722 143,55
7. CPTC 3.599.369 5.612.996 2.013.627 55,94
8. CPBH 15.617.957 52.811.091 37.193.134 238,14
9. CPQLDN 2.478.619 5.978.828 3.500.209 141,21
10. LNTT từ HĐSXKD 2.186.845 5.609.948 3.423.103 156,53
11. Thu nhập khác 821 680.444 679.623 82.779,9
12.Chi phí khác 0 0 0
13. Lợi nhuận khác 821 680.44 679.623 82.779,9
14. Tổng LNTT 2.187.666 6.289.995 4.102.329 187,52
15 TTNDN phải nộp 700.053 1.761.309 1.061.256 151,6
16. LNST 1.487.613 4.528.797 3.041.184 204,43
Nhận xét:
Công thức tính tỷ lệ chênh lệch
G(x )/ G(x-1) = Gx G(x-1) * 100%
G(x-1)
10
Thông qua việc xem xét Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong hai năm
2004-2005, ta có thể dễ dàng nhận thấy tình hình kinh doanh của công ty khá ổn
định vì doanh thu và lợi nhuận của năm sau cao hơn năm trớc phản ánh các họat
dộng kinh doanh của công ty là rất có hiệu quả. Cụ thể:
- Chỉ tiêu doanh thu: Doanh thu bán hàng và cung cấo dịch vụ của công ty
năm 2005 là 678.115.846 tăng 338.636.639 tơng ứng với tỷ lệ tăng là 99,77%. Có
thể nói đây là kết quả cao nhất trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của công
ty. Điều đó chứng tỏ công ty đã thực hiện tốt chiến lợc kinh doanh đồng thời mở
rộng quy mô sản xuất và nang cao vị thế của mình trên thị trờng
Mặt khác trong 2 năm doanh nghiệp không có các khoản giảm trừ, điều đó thể hiện
họat động kinh doanh của doanh nghiệp là rất có hiệu quả
- Chỉ tiêu giá vốn hàng bán: Tăng 93,07 %. Tỷ lệ này xấp xỉ với tỷ lệ tăng
doanh thu. Đây chính là nguyên nhân khiến cho lợi nhuận của công ty cha cao. Vì
vậy trong những năm tới, công ty cần phải xây dựng những chính sách tối u để giảm
giá vốn hàng bán và nâng cao lợi nhuân
- Chỉ tiêu doanh thu từ hoạt động tài chính: Trong hoạt động tài chính, năm
qua công ty cũng đã gặt hái đợc những kết quả đáng mừng, năm 2005 công ty đã
tăng cờng các hoạt động đầu t tài chính dài hạn nh: đầu t chứng khoán dài hạn, đầy
t góp vốn liên doanh dài hạn đồng thời doanh thu HĐTC tăng lên từ các khoản lãi
do bán ngoại tệ, chênh lệch tỷ giá. Đồng thời chi phí lãi vay phải trả của doanh
nghiệp giảm, là nguyên nhân làm tăng lợi nhuận tài chính của doanh nghiệp
- Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế: Năm 2005, lợi nhuận sau thuế của công ty đạt
4.528.797.338 tơng ứng với tỷ lệ 204,43%. Doanh thu thuần tăng, kéo theo lợi
nhuận ròng tăng. Điều đó chứng tỏ mọi hoạt động của công ty đều có sự tăng trởng
khá mạnh mẽ thể hiện hoạt động kinh doanh của công ty là có hiệu quả và có lãi
Tình hình Tài sản và nguồn vốn của công ty trong những năm gần đây
Tài sản và nguồn vốn là những yếu tố quan trọng và không thể thiếu trong quá
trình sản xuất của một doanh nghiệp. Để đánh giá thực chất khả năng tàI sản của
doanh nghiệp, ta có thể theo dõi bảng sau
Cơ cấu vốn và nguồn vốn của công ty năm 2004 - 2005
11
( Trích BCĐKT năm 2004-2005)
Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005
Số chênh lệch
Số tiền Tỷ lệ
Tài sản
A. TSLĐ và ĐTNH 131.316.944 178.209.783 46.892.839 35,71
1. Tiền 14.996.604 18.296.592 3.272.988 21,82
2. Các khoản phải
thu
67.158.260 56.907.398 -10.250.862 -15,26
3. Hàng tồn kho 47.794.911 96.585.414 48.790.383 102,08
4. TSLĐ khác 1.367.169 6.447.379 5.080.210 371,58
B. TSCĐ và ĐTDH 13.680.332 24.964.759 11.284.427 82,49
1. TSCĐ 12.995.332 24.279.759 11.284.427 86,83
2. ĐTTCDH 685.000 685.000
Tổng Tài sản 144.997.276 203.174.542 58.177.266 40,12
Nguồn Vốn
A. Nợ phải trả 95.045.151 137.595.425 42.550.274 44,76
1. Nợ NH 58.548.866 114.267.130 55.718.264 95,16
2. Nợ DH 33.069.026 21.362.157 -11.706.869 -35,4
3. Nợ khác 3.432.159 1.966.138 -1.466.021 -42,71
B. NVCSH 49.952.125 65.579.117 15.626.992 31,28
1.NVKD 46.719.272 47.208.895 489.623 1,04
Tổng NV 144.997.276 203.174.542 58.177.266 40,12
So sánh các số liệu trên bảng cân đối kế toán của năm 2004 với 2005 ta nhận
thấy quy mô vốn kinh doanh của công ty năm 2005 đều tăng hơn so với năm 2004.
Cụ thể là
- Tổng tài sản năm 2005 là 203.174.542 tăng lên 58.177.266 so với năm 2004
tơng ứng với tỷ lệ tăng 40,12% do
12
+ Tiền và các khoản tơng đơng tiền mặt năm 2005 là 18.296.592 tăng
3.272.988 so với năm 2004 tơng ứng với tỷ lệ là 21,82% làm cho khả năng thanh
toán tức thời và khả năng huy động tiền của công ty tốt hơn
+ Các khoản phải thu giảm -10.250.862 tơng ứng với tỷ lệ -15,26%
+ Hàng tồn kho tăng 48.790.383 tơng ứng với tỷ lệ là 102,08% lợng hàng
tồn kho tăng khá lớn là nguyên nhân dẫn đến các khoản phải thu khách hàng giảm.
Vì vậy có thể thấy việc làm cần thiết trong năm tới là phải có biện pháp giảm bớt l -
ợng hàng tồn trong kho, thu hồi vốn, để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh trên
đà phát triển
+ Tài sản cố định tăng 11.284.427 ng.đ tơng đơng với tỷ lệ 86,83 là do
thực hiện mua mới một số máy móc thiết bị phục vụ cho việc sản xuất, mua thêm
một số phơng tiện vận tải phục vụ cho việc giao nhận hàng hoá
- Về nguồn vốn: Nguồn vốn kinh doanh tăng mạnh. Để tài trợ cho vốn kinh
doanh, công ty đã huy động từ nhiều nguồn khác nhau nh vay ngắn hạn ngân hàng,
vay dài hạn, vay từ ngân sách Nhà nớc và vốn từ trên cấp xuống. Trong đó vồn vay
ngắn hạn ngân hàng là chủ yếu. Đồng thời công ty cũng giảm tỷ trọng các khoản nợ
dài hạn và nợ khác, góp phần giảm hệ số nợ và mức độ rủi ro cho công ty
3. Phân tích một số chỉ tiêu tài chính cơ bản
3.1 Cơ cấu tài sản , nguồn vốn
Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Chênh lệch
TSLĐ & ĐTNH/ Tổng
TS
90,56 87,71 (2,85)
TSCĐ & ĐTDH/Tổng
TS
9,44 12,29 2,85
Nợ phải trả/ Tổng NV 65,55 67,72 2,17
NVCSH/ Tổng NV 34,45 32,28 (2,17)
Qua bảng phân tích trên ta có thể thấy Tỷ trọng TSLĐ & ĐTNH/ Tổng TS năm
2005 là 87,71 giảm 2,85 so với năm 2004 nhng tỷ trọng TSCĐ & ĐTDH/Tổng TS
13
năm 2005 là 12,29% tăng 2,85% so với năm 2004. Để lý giải điều này là do công ty
đã mua sắm tài sản mới để phục vụ cho hoạt động thơng mại, đồng thời tiến hành
đầu t nhiều khoản dài hạn để có hiệu quả cao hơn
Về nguồn vốn: Tỷ trọng Nợ phải trả/ Tổng NV năm 2005 là 67,72% tăng 2,17%
và tỷ trọng NVCSH/Tổng NV năm 2005 là 32,28% giảm 2,17%. Tỷ lệ nợ phải trả
lớn hơn rất nhiều so với nguồn vốn CSH điều này thể hiện khả năng chiếm dụng vốn
của công ty là rất lớn nhng đồng thời cũng thể hiện khả năng tự chủ tài chính của
công ty còn yếu kém. Vì vậy, trong thời gian tới công ty cần phải cố gắng nâng cao
năng lực tài chính của mình để xây dựng cơ cấu nguồn vốn hợp lý và hiệu quả hơn
3.2 Chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán
Chỉ tiêu Công thức tính Năm 2004 Năm 2005
Khả năng thanh
toán hiện thời
Tổng TSLĐ
Tổng nợ ngắn hạn
2,24 1,56
Khả năng thanh
toán nhanh
TSLĐ - Hàng tồn kho
Tổng nợ ngắn hạn
1,43 0,72
Qua bảng phân tích trên ta thấy: Khả năng thanh toán hiện thời của công ty năm
2005 là 1,56 lần, giảm đi 0,68 lần so với năm 2004. Tuy nhiên khả năng thanh toán
hiện thời của năm 2005 vẫn lớn hơn 1 chứng tỏ dự trữ tài sản lu động của công ty d
thừa để trang trảI cho các khoản nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu khả năng thanh toán nhanh của công ty năm 2004 là 1,43 lần còn năm
2005 là 0,72 lần. Nh vậy, năm 2005 chỉ tiêu này giảm 0,70% so với năm 2004. Hệ
số này giảm là do các chỉ tiêu tài sản lu động, hàng tồn kho, nợ ngắn hạn đều tăng
nhng tốc độ tăng của hàng tồn kho và nợ ngắn hạn lớn hơn tốc độ tăng tài sản lu
động. Nợ ngắn hạn tăng là do năm 2005 công ty đã tăng khoản vay ngắn hạn để
mua sắm nguyên liệu, hàng hoá. Hơn nữa hàng tồn kho cũng tăng gần gấp đôi so với
năm 2004, công tác dự trữ hàng tồn kho tăng
3.3 Chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời
Chỉ tiêu Công thức Năm 2004 Năm 2005
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét