Luận văn tốt nghiệp
một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh NHCTLX Thái Nguyên
- Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ trên 5 năm, loại tín dụng
này dùng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có
quy mô lớn, tín dụng dài hạn có giá trị lớn có thời gian thu hồi vốn lâu hơn.
Luận văn tốt nghiệp
một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh NHCTLX Thái Nguyên
* Theo đối tợng đầu t thì tín dụng đợc chia làm 2 loại:
- Tín dụng vốn lu động: Là loại tín dụng đợc cấp nhằm hình thành vốn lu
động của doanh nghiệp hay cho vay để bù đắp mức vốn lu động thiếu hụt tạm thời,
loại tín dụng này thờng đợc chia thành các loại cho vay dự trữ hàng hoá, cho vay
chi phí sản xuất và cho vay để thành toán các khoản nợ dới hình thức khấu trừ
chứng từ có giá.
- Tín dụng vốn cố định là loại tín dụng đợc cấp nhằm hình thành nên vốn cố
định của doanh nghiệp. Loại tín dụng này thờng ợc sử dụng cho nhu cầu đầu t mua
sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất xây dựng các
công trình mới, thời hạn cho vay đối với loạitín dụng này là trung hạn và dài hạn.
Ngoài ra để phân loại tín dụng ngời ta còn căn cứ vào:
- Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng là cho vay bất động sản, cho vay
thơng mại dịch vụ, cho vay nông nghiệp, cho vay tiêu dùng.
- Căn cứ vào tính chất bảo đảm của tín dụng gồm tín dụng có bảo đảm và tín
dụng không có bảo đảm.
- Căn cứ vào hình thái gia trị tín dụng là cho vay bằng tiền hay cho vay bằng
tài sản.
- Căn cứ vào mức lãi suất, ngời ta phân biệt tín dụng thơng mại và tín dụng u
đãi.
- Căn cứ vào phơng pháp hoàn trả có các hình thức cho vay trả góp, cho vay
phí trả góp và cho vay hoàn trả theo yêu cầu.
Việc phân loại tín dụng nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý tín
dụng ở ngân hàng giúp ngân hàng xác định đợc cơ cấu cho vay có phù hợp với tính
chất nguồn vốn của ngân hàng hay không, có bảo đảm an toàn không.
ii. rủi ro tín dụng của nhtm trong nền kinh tế thị trờng.
Trong nền kinh tế thị trờng cạnh tranh càng quyết liệt, nguy cơ rủi ro trong
kinh doanh ngân hàng càng rễ phát sinh. Mặc dù rủi ro luôn sảy ra nhng hoạt động
của ngân hàng vẫn luôn phát triển và ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền
kinh tế mỗi nớc.
1. Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
Luận văn tốt nghiệp
một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh NHCTLX Thái Nguyên
Hoạt động của các ngân hàng thơng mại trong nền kinh tế thị trờng là một
hoạt động rất nhạy cảm, mọi biến động trong nền kinh tế xã hội đèu nhanh chóng
tác động đến hoạt động ngân hàng.
Rủi ro là sự kiện xẩy ra ngoài ý muốn và ảnh hởng xấu đến hoạt động kinh
doanh của ngân hàng thơng mại.
Trong nền kinh tế thị trờng, hầu nh hoạt động nào của ngân hàng thơng mại
cũng có rủi ro. Rủi ro thờng dẫn đến thiệt hại và thua lỗ. Do vậy nhận thức rõ rủi
ro, đề ra những biện pháp phòng chống hữu hiệu để hạn chế thấp nhất rủi ro luôn
là vấn đề cấp bách của mỗi ngân hàng.
Khi xem xét rủi ro, ngời ta thờng chú ý đến yếu tố chi phí, tổn thất và thua lỗ.
Cụ thể:
- Chi phí: Chi phí hoạt động của ngân hàng là yếu tố không thể thiếu để thực
thi các nghiệp vụ. Các chi phí cho hoạt động của ngân hàng thờng bao gồm; Chi
phí trả lãi xuất cho ngời gửi tiền, lãi tiền vay cho các tổ chức tín dụng, tiền lơng
của cán bộ ngân hàng, chi phí mua sắm các phơng tiện làm việc và chi phí nghiệp
vụ khác. Rủi ro có thể xảy ra dới các dạng nh phải nâng cao lãi xuất tiền gửi do sự
biến động của thị trờng tiền tệ, tăng lãi xuất cho vay của các tổ chức tín dụng, các
khoản chi phí ảnh hớng trực tiếp đến hoạt động của ngân hàng, bắt buộc ngân
hàng phải thực hiện một số biện pháp phù hợp
- Về thua lỗ: Sự thua lỗ biểu hiện dới hình thức không đạt đợc thu nhập nh dự
kiến hay chi vợt dự toán mà thu nhập không thể bù đắp đợc.
- Về tổn thất: Sự tổn thất của ngân hàng có thể hiểu là thiệt hại về vật chất và
uy danh của ngân hàng. Tổn thất là chỉ tiêu đặc trng cho các rủi ro của ngân hàng
nên nó đợc dùng để đánh giá mức độ rủi ro và chất lợng của chiến lợc trong lĩnh
vực rủi ro.
Trong hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động kinh doanh Ngân hàng
nói riêng không thể tránh khỏi rủi ro. Đối với một ngân hàng, việc kiểm soát rủi ro
là quá trình phối hợp giữa những hoạt động nghiệp vụ, giữa những chính sách nội
bộ, giữa những thoả thuận hợp đồng với các cơ quan bảo hiểm. Cũng nh tiến hành
Luận văn tốt nghiệp
một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh NHCTLX Thái Nguyên
các biện pháp tự bảo hiểm và các biện pháp khác để giảm bớt đi các chi phí, các
thiệt hại bất ngờ, kể cả vào lẩn tránh sợ phá sản của Ngân hàng.
2. Rủi ro tín dụng và hậu quả của rủi ro tín dụng
2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là rủi ro do 1 hoặc một nhóm khách hàng không thực hiện đ-
ợc các nghĩa vụ tài chính với ngân hàng. Đây là loại rủi ro lớn nhất, thờng xuyên
sảy ra và thờng gây hậu quả nặng nề nhất. Rủi ro tín dụng xảy ra ở cả hai khâu
huy động vốn và cho vay vốn.
- Rủi ro ở khâu huy động vốn: ở khâu này thờng xảy ra một trong hai trờng
hợp, thừa hoặc thiếu vốn.
Trờng hợp thừa vốn tức là vốn bị ứ đọng không cho vay và đầu t đợc, vì vậy
không sinh lãi trong khi có ngân hàng vẫn phải trả lãi hàng ngày cho ngời có tiền
gửi vào ngân hàng.
Trờng hợp rủi ro thiếu vốn sảy ra khi ngân hàng không đáp ứng đợc các nhu
cầu do vay đầu t, nhu cầu thanh toán của khách hàng.
- Rủi ro ở khâu cho vay: Hoạt động cho vay là hoạt động lớn nhất và chủ yếu
của ngân hàng thơng mại, thông thờng ở các nghiệp vụ này mang lại 2 / 3 thu nhập
cho ngân hàng còn ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay thu nhập từ hoạt động tín
dụng mang lại thờng chiếm 90% tổng thu nhập của mỗi ngân hàng. Nhng trong
lĩnh vực này cũng chứa nhiều rủi ro bởi các khoản tiền vay bao giờ cũng có xác
xuất vỡ nợ cao hơn với những tài sản có khác.
Rủi ro tín dụng là rủi ro phức tạp nhất, quản lý và phòng ngừa nó rất khó
khăn, nó có thể xảy ra ở bất cứ đâu, bất cứ lúc nào. Rủi ro tín dụng nếu không đợc
phát hiện và sử lý kịp thời sẽ nảy sinh các rủi ro khác.
2.2. Hậu quả của rủi ro tín dụng.
Từ khái niệm về rủi ro tín dụng ta thấy rằng rủi ro tín dụng là kết quả của mối
quan hệ tín dụng không hoàn hảo, vi phạm các đặc trng cơ bản của tín dụng là sự
hoàn trả và tính thời hạn, gây nên sự đổ vỡ lòng tin của ngời cấp tín dụng với ngời
nhận tín dụng. Về bản chất, đây là loại rủi ro đa dạng và phức tạp, rất khó quản lý
và thờng xuyên là nguyên nhân dẫn đến rủi ro khác, rủi ro tín dụng của một ngân
Luận văn tốt nghiệp
một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh NHCTLX Thái Nguyên
hàng thể hiện ra bên ngoài chính là khối lợng nợ quá hạn mà ngân hàng đó phải
gánh chịu.
Khi rủi ro tín dụng nảy sinh, tuỳ theo mức độ mà nó gây ra những tác hại
nghiêm trọng không chỉ với hệ thống ngân hàng, với ngời vay và còn cả với nền
kinh tế và xã hội.
Trớc hết, đối với ngân hàng thơng mại. ở mức độ thấp rủi ro tín dụng là mất
đi cơ hội, khả năng tích luỹ vốn, làm giảm sức mạnh của ngân hàng.
Đối với ngời đi vay. Thông thờng rủi ro tín dụng là hệ quả của rủi ro kinh
doanh của khách hàng. Với nợ quá hạn ngời đi vay hoàn toàn mất nguồn tài trợ từ
các ngân hàng, cơ hội kinh doanh sẽ tuột mất, tài sản sẽ bị tịch thu hoặc phát mại,
ngời đi vay sẽ đứng trớc nguy cơ phá sản.
Đối với nền kinh tế xã hội. Rủi ro tín dụng chứng tỏ ngời vay vốn đã không
thực hiện đợc hiệu quả đầu t nh đặt ra khi vay vốn tín dụng từ ngân hàng thơng
mại. Do đó lợi ích kinh tế xã hội dự kiến nhận đợc đã không có. sản xuất và lu
thông hàng hoá sẽ đình trệ, chức năng làm công cụ điều tiết nền kinh tế sẽ bị suy
yếu. Quyền lợi của ngời gửi tiền sẽ không đợc đảm bảo.
Lịch sử hoạt động của các ngân hàng thơng mại trên thế giới đã chứng kiến
không ít các Ngân hàng lớn bị phá sản và hậu quả của nó thậm chí không giới hạn
trong một quốc gia mà còn lan ra nhiều nớc trong khu vực thậm chí là cả châu lục.
3. Biểu hiện của rủi ro tín dụng và nguyên nhân của nó
3.1. Biểu hiện của rủi ro tín dụng
Khi tiến hành cấp tín dụng các ngân hàng thơng mại đều mong muốn khoản
tín dụng đợc hoàn trả đầy đủ và đúng thời hạn nh đã thoả thuận. Chính vì thế, sau
khi cấp tín dụng cho khách hàng NHTM thực hiện theo dõi, giám sát việc sử dụng
vốn vay của họ. Nếu thấy có biểu hiện sử dụng vốn sai mục đích hoặc có sự khác
thờng có thể dán đến việc không hoàn trả đợc vốn vay của khách hàng, NHTM
phải tìm biện pháp ngăn ngừa, can thiệp kịp thời. Các biểu hiện thờng gặp là:
- Khách hàng trì hoãn nộp báo cáo tài chính hoặc không cung cấp đợc những
thông tin mà ngân hàng yêu cầu.
- Sử dụng tín dụng sai mục đích ban đầu
Luận văn tốt nghiệp
một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh NHCTLX Thái Nguyên
- Số tiền gửi giảm sút.
Lỡng lự chậm chễ khi dàn xếp những cuộc viếng thăm cơ sở sản xuất kinh
doanh của cán bộ ngân hàng, có sự suy giảm trong bầu không khí tin cậy và hợp
tác, có sự lạnh nhạt với ngân hàng ngay sau khi nhận đợc vốn vay.
- Khách hàng có ý xin hoãn nợ hoặc khất nợ, gia hạn nợ, chậm chễ trong việc
thanh toán lãi hàng kỳ, hoàn trả nợ vay ngân hàng chậm hoặc quá kỳ hạn, không
đợc trả nh cam kết.
Các dấu hiệu trên đây là biểu hiện của những khó khăn về mặt tài chính từ
phía ngời đi này, các dấu hiệu này xuất hiện là có khả năng khách hàng khó hoàn
trả các món vay. Vì vậy, chúng là cơ sở để ngân hàng tìm hiểu biện pháp điều
chỉnh và ngăn chặn kịp thời, tránh những khoản nợ quá hạn có thể gây rủi ro tín
dụng.
3.2. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
Nguyên nhân gây ra rủi ro trong kinh doanh tín dụng có rất nhiều, rất đa
dạng, muôn hình muôn vẻ, song nhìn chung chúng đợc xếp vào các loại chính nh
sau:
a. Nguyên nhân chung
Rủi ro bất khả kháng. Do sự biến động về kinh tế, do thiên tai bão lụt, chiến tranh
Do sự không cân xứng về thông tin, ngân hàng không đợc cung cấp các thông
tin cần thiết về khách hàng dẫn đến:
- Sự lựa chọn đối nghịch: Tức ngân hàng quyết định cho vay với khách hàng
không đủ khả năng trả nợ.
- Rủi ro đạo đức. Khách hàng có những hành động vi phạm những thoả thuận
với ngân hàng nh khách hàng sử dụng tiền vay sai mục đích.
- Do sự thay đổi về chính sách của Nhà nớc. Các chính sách về ngoại tệ, xuất
nhập khẩu, ngoại hối.
- Do sự thay đổi về chính trị.
- Môi trờng pháp lý. Không đồng bộ, không đầy đủ, việc thực thi pháp luật
còn cha nghiêm.
b. Nguyên nhân từ phía khách hàng
Luận văn tốt nghiệp
một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh NHCTLX Thái Nguyên
- Đối với khách hàng là cá nhân:
Ngời vay bị thất nghiệp (có thể tạm thời hay kéo dài) dẫn đến không có thu
nhập và không đảm bảo đợc khả năng trả nợ.
Do những biến cố bất thờng trong cuộc sống gây khó khăn cho khách hàng
nh: ốm đau, tai nạn, chết, li dị
Do ngời vay hoạch định ngân quỹ không chính xác
- Đối với khách hàng là doanh nghiệp thì trong hoạt động của doanh nghiệp có nhiều
mối quan hệ nh quan hệ với ngời cung cấp, với ngời tiêu thụ, với ngân hàng
Rủi ro do thị trờng cung cấp:
Do thị trờng cung cấp không có khả năng cung cấp đủ số lợng nguyên vật
liệu mà doanh nghiệp yêu cầu.
Thiệt hại về giá cả, khi giá cả nguyên vật liệu cung cấp cho doanh nghiệp
không đáp ứng về các yêu cầu, phẩm chất, quy cách.
Rủi ro do thị trờng tiêu thụ:
Sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra có số lợng quá lớn vợt nhu cầu thị tr-
ờng (Do khâu nghiên cứu thị trờng thực hiện cha tốt) nên số lợng hàng hoá lớn
làm ứ đọng sản phẩm trong kho ;
Thiệt hại về giá: Doanh nghiệp buộc phải giảm giá bán sản phẩm hàng hoá
thấp hơn mức giá dự kiến ban đầu.
Thiệt hại về chất lợng sản phẩm hàng hoá do doanh nghiệp cung cấp không
đáp ứng đợc yêu cầu thị trờng. Do công nghệ không phù hợp, do khâu bảo quản
không tốt, do hao mòn vô hình, do ngời tiêu dùng thay đổi thị hiếu làm cho sản
phẩm không bán đợc, hoặc khó bán. Vì thế doanh nghiệp khó có khả năng trả nợ.
+ Rủi ro do yếu kém về tài chính: thể hiện doanh nghiệp không thể đối phó
với các nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi tiền vay cho chủ nợ.
c. Nguyên nhân rủi ro do bản thân ngân hàng.
Do chính sách vay của ngân hàng không hợp lý, quá chú trọng về mục tiêu
lợi nhuận nên bỏ qua những khoản cho vay lành mạnh.
Luận văn tốt nghiệp
một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh NHCTLX Thái Nguyên
Do ngân hàng không thực hiện đầy đủ hoặc thực hiện không chính xác việc
phân tích đánh giá khả năng tín dụng của ngời vay. Do cán bộ tín dụng thiếu trình
độ chuyên môn cần thiết, do cán bộ tín dụng thiếu tinh thần trách nhiệm.
Ngân hàng đã quyết định cho vay chỉ dựa trên cơ sở quy mô hoạt động của
doanh nghiệp mà không căn cứ vào khả năng tài chính của doanh nghiệp.
Do ngân hàng không thờng xuyên thực hiện việc kiểm tra giám sát khách
hàng trong quá trình sử dụng tiền vay.
Cán bộ tín dụng có t cách phẩm chất không tốt cố tình làm sai nguyên tắc
trong quá trình thực hiện cho vay.
Nguyên nhân rủi ro trong việc thực hiện các đảm bảo tín dụng:
- Do ngân hàng thực hiện không tốt việc đánh giá, đảm bảo tín dụng, thực
hiện không đầy đủ theo các quy định của pháp luật (tài sản có đủ điều kiện pháp
lý, phải có tính thị trờng, có giá trị ổn định)
- Do giá trị của tài sản biến động giảm quá mức dựkiến của ngân hàng.
4. Các nghiệp vụ phòng chống rủi ro tín dụng
4.1- Phân tích khách hàng:
Đây là biện pháp tích cực nhất nhằm hạnc hế và phòng chống rủi ro. Bởi có
đánh giá đúng khách hàng thì mới biết đợc khả năng hàon trả nợ của họ. Đánh giá
khách hàng thờng dựa vào các mặt sau:
- Đánh giá tình hình tài chính của khách hàng.
- Đánh giá t cách, năng lực và trình độ hiểu biết của ngời đứng đầu doanh nghiệp.
- Đánh giá tính khả thi của phơng án xin vay
- Phân tích khả năng trả nợ của khách hàng
- Thực hiện các biện pháp đảm bảo tiền vay
- Trình độ cán bộ tín dụng và khả năng kiểm tra, kiểm soát khách hàng trong
việc sử dụng vốn vay.
4.2.Phân tán rủi ro:
Trong cơ chế thị trờng , ngân hàng thơng mại không nên dồn vốn đầu t vào
một hoặc vài khách hàng, cho dù khách hàng đó kinh doanh có hiệu quả, Bởi vì
Luận văn tốt nghiệp
một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh NHCTLX Thái Nguyên
nếu khách hàng đó gặp khó khăn trong kinh doanh thì ảnh hởng rất lớn đến hoạt
động của NHTM. Vì vậy cần phải tổng trọng giới hạn an toàn,
ở khắp các nớc ngời ta đều quy định giới hạn an toàn ở Việt Nam, căn cứ vào
luật ở các tổ chứcc tín dụng từ 01/10/1998 quy định: "D nợ một khách hàng không
đợc vợt quá 15% vốn của ngân hàng". "Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu đợc xác định
bằng tỷ lệ giữa vốn tự có với tài sản có, kể cả các cam kết ngoại bang đợc điều
chỉnh theo mức độ rủi ro"
Cho vay hợp vốn hay còn gọi là đồng tài trợ là quá trình cho vay, bảo lãnh
của mộ nhóm ngân hàng thơng mại làm đầu mối phối hợp với các bên tài trợ để
thực hiện nhằm nâng cao hiệu lực và hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp và ngân hàng.
4.3. Bảo hiểm tín dụng.
Bảo hiểm tín dụng là biện pháp quan trọng nhằm san sẻ rủi ro. Bảo hiểu tín
dụng có thể thực hiện dới các loại nh: Bảo hiểm hoạt động cho vay, bảo hiểm tài
sản, bảo hiểm tiền vay. ở các nớc, bảo hiểm tín dụng thờng đợc thực hiện dới
dạng khách hàng vay vốn tín dụng tham gia mua bảo hiểm cho ngành nghề mà họ
kinh doanh.
4.4. Trích lập dự phòng rủi ro.
Trích lập dự phòng rủi ro đợc coi là một trong những biện pháp quan trọng để
phòng chống rủi ro. ở hầu hết các nớc trong hoạt động của ngân hàng đều thành
lập quỹ dự phòng bù đắp các khoản cho vay bị rủi ro và quỹ dự phòng rủi ro trong
hoạt động của ngân hàng.
Quỹ dự phòng rủi ro đợc sử dụng để bù đắp các khoản rủi ro khi ngân hàng
làm ăn thua lỗ do nguyên nhân khách quan mang lại.
Luật các tổ chức tín dụng (điều 82. Dự phòng rủi ro) có quy định: "tổ chức
tín dụng phải dự phòng rủi ro trong hoạt động ngân hàng; Khoản dự phòng rủi ro
này phải đợc hoạch toán vào chi phí hoạt động; Việc phân loại tài sản có mức
trích, phơng pháp lập khoản dự phòng và sử dụng khoản dự phòng để sử lý các rủi
Luận văn tốt nghiệp
một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh NHCTLX Thái Nguyên
ro do thống đốc ngân hàng Nhà nớc quy định sau khi thống nhất với bộ trởng tài
chính".
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét