2. Cao Đẳng SP: 8 ngành
1/ Toán tin 5/ Hoá - Sinh 9/ Sử - GDCD
2/ Lý - Công nghiệp 6/ Văn – GDCD 10/ Sử - Địa
3/ Sinh - Nông nghiệp 7/ Tiểu học 11/ Nhạc
4/ Mầm non 8/ Thể dục 12/ Họa
F. Ban chủ nhiệm khoa qua các thời kỳ:
Giai đoạn Chủ nhiệm Khoa Phó Chủ nhiệm Khoa
Nguyễn Thanh Bình
2000 - 2008
Hồ Văn Các
Trần Thể
Hoàng Huy Sơn
Vũ Tiến Dũng
2008 - nay
Trần Thể
Võ Thị Nhiệm
II. PHẦN GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BỘ MÔN
A. Tên đơn vị chịu trách nhiệm chính về chương trình đào tạo giáo viên trung học
phổ thông: Bộ môn Địa lý.
B. Địa chỉ liên hệ: 25, Võ Thị Sáu, phường Đông Xuyên, Tp. Long Xuyên, tỉnh An
Giang.
C. Giới thiệu ngắn gọn về nguồn gốc, lịch sử phát triển, chức năng, nhiệm vụ, quy
mô đào tạo hiện tại, cơ cấu tổ chức của đơn vị:
1. Quá trình hình thành và phát triển:
Bộ môn Địa lý được thành lập từ niên học 2008 – 2009, muộn nhất trong các tổ Bộ
môn trên cơ sở tách ra từ Bộ môn Sử - Địa theo quyết định số 1132/QĐ ĐHAG này 20 tháng
08 năm 2008 do Hiệu trưởng Lê Minh Tùng ký duyệt.
Trước đây, khi trường Đại học An Giang được thành lập trên cơ sở nâng cấp từ trường
Cao đẳng Sư phạm An Giang năm học 1999 – 2000 thì tổ Địa lý thuộc Bộ môn Sử - Địa chỉ
có 02 giảng viên tham gia giảng dạy là cô Phạm Ngọc Ánh và cô Lê Thị Ngọc Linh. Vì vậy,
ngành đào tạo giáo viên Địa lý được tổ chức tuyển sinh muộn hơn so với các ngành đào tạo
khác.
Khóa đào tạo giáo viên THPT Địa lý đầu tiên được thực hiện vào năm học 2004 –
2005 và tất cả đã tốt nghiệp vào năm học 2007 – 2008. Phần lớn sinh viên ra trường đều tham
gia giảng dạy ở các địa phương của tỉnh An Giang, ngoài ra còn khoảng 20 sinh viên ra
trường tham gia giảng dạy ở tỉnh Kiên Giang và Đồng Tháp, đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn
nhân lực phục vụ nhu cầu của địa phương và các tỉnh lân cận.
Hiện nay, Bộ môn Địa lý đã có 09 giảng viên với 03 Thạc sĩ và 02 giảng viên sắp hoàn
thành khóa đào tạo sau Đại học. Hướng tới Bộ môn sẽ có 02 giảng viên đi học nghiên cứu
sinh Địa lý và những giảng viên còn lại 100% sẽ học chương trình đào tạo sau Đại học.
Bộ môn Địa lý có lực lượng giảng viên trẻ, khỏe, nhiệt tình, năng động trong mọi
phong trào. Tất cả đều có phẩm chất đạo đức tốt, năng lực chuyên môn sâu và nhất là có đủ
trình độ để đào tạo những giáo viên THPT đảm bảo yêu cầu về kiến thức, kỹ năng Địa lý phục
vụ tốt giảng dạy cả ở bậc THPT lẫn THCS.
5
Thống kê số lượng cán bộ, giảng viên và nhân viên
STT Phân loại Nam Nữ Tổng số
1
Cán bộ cơ hữu trong biên chế 25 12
37
2
Cán bộ hợp đồng dài hạn
(từ 1 năm trở lên)
0 0
0
3
Các cán bộ khác 0 0
0
Tổng số 25 12 37
Thống kê phân loại giảng viên
Giảng viên cơ hữu STT Trình độ,
học vị,
chức danh
Số lượng
Giảng
viên trong
biên chế
trực tiếp
giảng dạy
Giảng
viên hợp
đồng dài
hạn trực
tiếp giảng
dạy
Giảng
viên kiêm
nhiệm là
cán bộ
quản lý
Giảng
viên thỉnh
giảng
trong
nước
1 Giáo sư,
Viện sĩ
2 Phó Giáo
sư
3 Tiến sĩ
khoa học
4 Tiến sĩ
5 Thạc sĩ
20 20 05 03
6 Đại học
17 17 02
7 Cao đẳng
8 Trình độ
khác
9 Tổng số 37 37 05 05
Tổng số thí sinh đăng ký dự thi đại học vào Bộ môn Địa lý, số sinh viên trúng tuyển và
nhập học trong 5 năm gần đây (hệ chính quy, đào tạo theo ngân sách)
Năm học Số thí sinh
đăng ký dự thi
Số thí sinh
dự thi
Tỷ lệ cạnh
tranh
Số nhập học
thực tế
Điểm đầu
vào (thang
điểm 30)
2004-2005 751 543 10.9 50 16.5
2005-2006 517 358 7.2 45 16
2006-2007 451 349 11.3 43 17
2007-2008 335 254 8.4 41 16.5
2008-2009 539 413 6.6 67 16
6
2. Chức năng và nhiệm vụ
Đào tạo Cử nhân Địa lý hệ chính quy để cung cấp đội ngũ giáo viên dạy môn Địa lý
cho các trường trung học phổ thông tại tỉnh An Giang và một số tỉnh lân cận thuộc đồng bằng
sông Cửu Long.
Bồi dưỡng thường xuyên để cập nhật kiến thức và thông tin cho giáo viên trung học
phổ thông tại tỉnh An Giang và một số tỉnh lân cận thuộc đồng bằng sông Cửu Long.
3. Cơ cấu tổ chức của Bộ môn Địa lý
Cơ cấu điều hành hoạt động đào tạo của Bộ môn Địa lý gồm các thành phần sau:
- Trưởng Bộ môn: 01
- Phó Trưởng Bộ môn: 01
D. Các lãnh đạo Bộ môn Địa lý
Họ và tên Ngày sinh Chức vụ Chuyên
môn
Trình
độ
Số điện
thoại
Email
Lê Thị
Ngọc Linh
07/03/1958 Trưởng BM Kinh tế Thạc sĩ 0902779159 ltnlinh@agu.edu.vn
Bùi Hoàng
Anh
13/09/1982 Phó Trưởng
BM
Tự nhiên Thạc sĩ 0916121021 bhanh@agu.edu.vn
E. Các kế hoạch, chương trình hành động nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của
Bộ môn
Phát triển nhanh đội ngũ giảng viên. Ưu tiên tiếp nhận giảng viên trẻ và tạo điều kiện
để các giảng viên trẻ sớm được đi học sau đại học trong và ngoài nước.
Tổ chức báo cáo chuyên đề dành cho giảng viên và sinh viên.
Tham gia tổ chức hội thi nghiệp vụ Sư phạm.
Tăng cường hoạt động thu thập lấy ý kiến sinh viên và giảng viên về hoạt động đào
tạo.
Thành lập Câu lạc bộ Địa lý và duy trì các hoạt động của Câu lạc bộ thường xuyên.
III. PHẦN TỰ ĐÁNH GIÁ
A. Mục đích, phạm vi và các nhóm thành viên tham gia tự đánh giá
- Mục đích của việc tự đánh giá:
Nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và đăng ký kiểm định chất lượng chương trình
đào tạo giáo viên trung học phổ thông môn Địa lý, trình độ đại học.
- Phạm vi của việc tự đánh giá:
Đánh giá các hoạt động đào tạo giáo viên trung học phổ thông thể hiện trên 7 lĩnh
vực tương ứng 7 tiêu chuẩn kiểm định chất lượng chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo:
1. Mục tiêu, tổ chức và quản lý đào tạo giáo viên trung học phổ thông.
2. Chương trình và các hoạt động đào tạo giáo viên trung học phổ thông.
3. Đội ngũ giảng viên tham gia đào tạo giáo viên trung học phổ thông.
4. Người học và công tác hỗ trợ người học.
5. Thư viện, trang thiết bị dạy học và cơ sở vật chất hỗ trợ chương trình đào tạo.
6. Công tác tài chính phục vụ chương trình đào tạo.
7. Công tác đánh giá sinh viên tốt nghiệp chương trình đào tạo giáo viên trung
học phổ thông và tư vấn việc làm.
- Các nhóm thành viên tham gia tự đánh giá:
7
Nhóm 1:
STT Họ và tên Chức danh, chức vụ Nhiệm vụ
1
Lê Thị Mỹ Hiền Giảng viên Trưởng nhóm
2
Tô Minh Châu Giảng viên Thành viên
Nhóm 2:
STT Họ và tên Chức danh, chức vụ Nhiệm vụ
1
Bùi Hoàng Anh P. Trưởng Bộ môn Trưởng nhóm
2
Trần Phước Hậu Giảng viên Thành viên
Nhóm 3:
STT Họ và tên Chức danh, chức vụ Nhiệm vụ
1
Nguyễn Phú Thắng Giảng viên Trưởng nhóm
2
Võ Thị Thúy Kiều Giảng viên Thành viên
Thư ký chương trình tự đánh giá của Bộ môn:
STT Họ và tên Chức danh, chức vụ Nhiệm vụ
1
La Thị Kim Bách Văn thư Khoa Trưởng nhóm
2
Trần Phước Hậu Giảng viên Thành viên
3
Võ Thị Thúy Kiều Giảng viên Thành viên
B. Tóm tắt quá trình triển khai tự đánh giá
Quá trình thực hiện tự đánh giá chương trình đào tạo của Bộ môn được bắt đầu từ
chương trình tập huấn tại Thành phố Hồ Chí Minh từ ngày 14 đến ngày 16 tháng 01 năm 2009
do Trưởng Bộ môn tham dự. Từ ngày 08 đến ngày 10 tháng 04 năm 2009 tập huấn tại trường
Đại học An Giang với đầy đủ các nhóm thành viên tự đánh giá của Bộ môn và nhóm Thư ký.
Để triển khai công tác tự đánh giá đạt hiệu quả, Bộ môn đã họp phân công nhiệm vụ của từng
thành viên tại phòng Bộ môn Địa lý ngày 10 tháng 05 năm 2009. Những thông tin và minh
chứng được thu thập từ các văn bản lưu trữ của trường Đại học An Giang, của Bộ môn Địa lý
và từ những trao đổi, phỏng vấn giảng viên, cán bộ quản lý của nhóm thực hiện tự đánh giá.
Các phân tích, đánh giá được các thành viên trong nhóm tự đánh giá thực hiện độc lập, sau đó
trao đổi, thảo luận, góp ý và xây dựng thành văn bản thống nhất. Các phân tích, đánh giá đó
đều được chứng minh bằng các minh chứng.
8
C. Đánh giá theo các tiêu chuẩn:
Tiêu chuẩn 1: Mục tiêu, cơ cấu tổ chức, quản lí đào tạo và công tác đánh giá
hoạt động đào tạo giáo viên trung học phổ thông
Mở đầu:
Trong quá trình xây dựng và thực hiện chương trình đào tạo, Bộ môn Địa lí luôn xác
định rõ và đúng hướng mục tiêu đào tạo. Bộ môn có cơ cấu tổ chức, quản lí đào tạo tương
đối hợp lí và tiến hành công tác đánh giá hoạt động đào tạo khá tích cực và đều đặn, nói
chung là mỗi năm một lần.
Tiêu chí 1.1: Mục tiêu đào tạo giáo viên trung học phổ thông đáp ứng mục tiêu
giáo dục đại học quy định tại Luật Giáo dục và mục tiêu đào tạo khối ngành sư phạm
trình độ đại học.
1. Mô tả
Mục tiêu của chương trình là đào tạo cử nhân sư phạm Địa lí đạt chất lượng cao, làm
nòng cốt cho đội ngũ giáo viên Địa lí trung học phổ thông ở tỉnh An Giang và một số tỉnh
phía Nam.
Mục tiêu chương trình được xây dựng theo luật giáo dục của nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam quy định, mục tiêu của giáo dục đại học là đào tạo người học có phẩm
chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và năng lực thực hành nghề
nghiệp tương ứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc; có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành
được đào tạo.[H01.01.01]
Mục tiêu được xây dựng theo chương trình Khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, mục
tiêu đào tạo khối ngành sư phạm trình độ đại học là đào tạo những cử nhân có kiến thức vững
vàng về khoa học cơ bản và khoa học giáo dục, có kĩ năng sư phạm; đáp ứng yêu cầu đổi mới
giáo dục phổ thông hiện nay. [H01.01.02]
Chương trình của Bộ môn được xây dựng gồm 2 mảng kiến thức: khối kiến thức giáo
dục đại cương và khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp. Khối kiến thức giáo dục đại cương
gồm 34 tín chỉ,Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp gồm 106 tín chỉ.Trong đó, kiến thức
bắt buộc 95 tín chỉ, kiến thức tự chọn 11 tín chỉ. [H01.01.03]
Cụ thể, mục tiêu đào tạo của chương trình là đào tạo những cử nhân Địa lý đáp ứng
các yêu cầu sau :
Về kiến thức
- Hiểu biết rõ ràng về bản chất đối tượng, nhiệm vụ, phương pháp luận và phương pháp
nghiên cứu của khoa học địa lý. Nắm vững những tri thức địa lý cơ bản có quan hệ tới các
hiện tượng, các quá trình tự nhiên.
- Nắm vững kiến thức cơ bản về địa lý kinh tế xã hội đại cương, địa lý kinh tế - xã hội
của các vùng, các quốc gia trên thế giới và cả ở Việt Nam.
- Hiểu đúng đắn mối quan hệ giữa tự nhiên và kinh tế, giữa con người với môi trường
và sự phát triển bền vững
- Hiểu rõ chủ trương đổi mới phương pháp dạy học ở các cấp học, bậc học của Đảng và
Nhà nước hiện nay.
9
- Nắm được lý luận dạy học cơ bản, tiếp cận được các phương pháp dạy học hiện đại.
Về kỹ năng
- Có kỹ năng giải thích được các hiện tượng địa lý tự nhiên, các quá trình kinh tế- xã
hội đề cập đến trong chương trình Trung học phổ thông.
- Có khả năng áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện dạy học hiện đại vào
các quá trình dạy học địa lý ở các trường Trung học phổ thông của nước ta, nâng cao chất
lượng dạy học địa lý.
- Có khả năng nghiên cứu tìm hiểu tự nhiên, kinh tế- xã hội khu vực, địa phương phục
vụ cho công tác giảng dạy, học tập địa lý và thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội.
- Có khả năng sư phạm, khả năng vận dụng những hiểu biết và kỹ năng nghề nghiệp
vào dạy học địa lý ở các trường Trung học phổ thông. [H01.01.04]
Xét trên các nội dung cơ bản, mục tiêu đào tạo của Bộ môn phù hợp với mục tiêu
giáo dục đại học quy định tại Luật Giáo dục và Chương trình Khung Khối ngành Sư phạm,
trong đó nổi bật nhất là mục tiêu về phẩm chất, đạo đức; mục tiêu về kiến thức chuyên môn,
năng lực và kĩ năng nghề nghiệp; mục tiêu về kĩ năng sống. Có thể nói mục tiêu đào tạo của
Bộ môn là sự cụ thể hóa mục tiêu giáo dục đại học quy định tại Luật Giáo dục và Chương
trình Khung Khối ngành Sư phạm theo nguyên tắc tuân thủ những quy định chung, nhưng có
chú ý thích đáng đến những đặc trưng của ngành nghề đào tạo. [H01.01.05]
Về phẩm chất đạo đức
Có phẩm chất cơ bản của người giáo viên nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam:
thấm nhuần thế giới quan Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, yêu nước, yêu chủ nghĩa xã
hội, yêu học sinh, yêu nghề, có ý thức trách nhiệm cao, có đạo đức tốt, có tác phong mẫu
mực của người giáo viên.
2. Điểm mạnh
Có mục tiêu đào tạo rõ ràng. Mục tiêu xây dựng vừa tuân thủ về mục tiêu đào tạo đại
học được quy định chung trong Luật Giáo dục và Chương trình Khung Khối ngành Sư phạm
vừa chú ý thích đáng đến những đặc trưng của lĩnh vực đào tạo giáo viên Địa lí trung học phổ
thông.
3. Tồn tại
Chưa rà soát kịp thời việc thực hiện mục tiêu.
4. Kế hoạch hành động
- Từ năm học 2009-2010 tất cả giáo viên Bộ môn tham gia nghiên cứu, học tập kinh
nghiệm đào tạo giáo viên Địa lí ở các trường CĐ và Đại học khác, để cụ thể hóa tốt hơn mục
tiêu đào tạo, thích hợp với thời đại hội nhập.
- Rà soát, hoàn thiện mục tiêu đào tạo.
5. Tự đánh giá:
Đạt tiêu chí đánh giá.
10
Tiêu chí 1.2: Mục tiêu đào tạo giáo viên trung học phổ thông đáp ứng tiêu chuẩn
nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông, phù hợp với thực tiễn của nhà trường, địa
phương; có nội dung cụ thể, rõ ràng; được định kỳ rà soát, bổ sung, cập nhật và điều
chỉnh theo hướng cải tiến, nâng cao chất lượng.
1. Mô tả
Mục tiêu đào tạo giáo viên trung học phổ thông của Bộ môn Địa lý đáp ứng tiêu
chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông, phù hợp với thực tiễn của nhà trường, địa
phương. [H01.02.01]. [H01.02.02]
Mục tiêu của Bộ môn có nội dung cụ thể rõ ràng
Về kiến thức
- Hiểu biết rõ ràng về bản chất đối tượng, nhiệm vụ, phương pháp luận và phương pháp
nghiên cứu của khoa học địa lý. Nắm vững những tri thức địa lý cơ bản có quan hệ tới các
hiện tượng, các quá trình tự nhiên.
- Nắm vững kiến thức cơ bản về địa lý kinh tế xã hội đại cương, địa lý kinh tế - xã hội
của các vùng, các quốc gia trên thế giới và cả ở Việt Nam.
- Hiểu đúng đắn mối quan hệ giữa tự nhiên và kinh tế, giữa con người với môi trường
và sự phát triển bền vững
- Hiểu rõ chủ trương đổi mới phương pháp dạy học ở các cấp học, bậc học của Đảng và
Nhà nước hiện nay.
- Nắm được lý luận dạy học cơ bản, tiếp cận được các phương pháp dạy học hiện đại.
Về kỹ năng
- Có kỹ năng giải thích được các hiện tượng địa lý tự nhiên, các quá trình kinh tế- xã
hội đề cập đến trong chương trình Trung học phổ thông.
- Có khả năng áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện dạy học hiện đại vào
các quá trình dạy học địa lý ở các trường Trung học phổ thông của nước ta, nâng cao chất
lượng dạy học địa lý.
- Có khả năng nghiên cứu tìm hiểu tự nhiên, kinh tế- xã hội khu vực, địa phương phục
vụ cho công tác giảng dạy, học tập địa lý và thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội.
- Có khả năng sư phạm, khả năng vận dụng những hiểu biết và kỹ năng nghề nghiệp
vào dạy học địa lý ở các trường Trung học phổ thông. [H01.02.03]
Về thái độ :
Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, yêu học sinh, yêu nghề, có ý thức trách nhiệm cao, có
đạo đức tốt, có tác phong mẫu mực của người giáo viên.
Mục tiêu đào tạo của Bộ môn được công bố cho sinh viên từ đầu năm học, thông qua
quá trình học tập có thể lấy ý kiến phản hồi từ sinh viên. Gần đây, với sự đổi mới quan niệm
về xây dựng chương trình, mục tiêu đào tạo của bộ môn có nội dung cụ thể hơn, rõ ràng hơn,
phù hợp với tiêu chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông. [H01.02.04]
Mục tiêu được xây dựng dựa theo chương trình khung của Bộ Giáo dục & Đào tạo
[H01.02.05], được bổ sung, cập nhật theo hướng cải tiến, nâng cao chất lượng đào tạo như
vận dụng công nghệ thông tin vào dạy và học, tiến hành điều chỉnh các môn học cho phù hợp
[H01.02.06].
11
2. Điểm mạnh
Mục tiêu của Bộ môn là cụ thể, rõ ràng và có tính cập nhật.
3.Tồn tại
Việc rà soát, cụ thể hóa mục tiêu còn chậm
4. Kế hoạch hành động
- Từ năm học 2009-2010 sẽ rà soát định kỳ hàng năm việc thực hiện mục tiêu đào tạo
- Mạnh dạn cắt bỏ những môn học không cần thiết và đưa vào chương trình đào tạo
những học phần thiết thực, phù hợp với đặc trưng của Bộ môn và yêu cầu hội nhập.
5. Tự đánh giá:
Đạt tiêu chí đánh giá.
Tiêu chí 1.3: Có cơ cấu hợp lý để tổ chức và quản lý đào tạo giáo viên trung học
phổ thông; thực hiện đào tạo và quản lý đào tạo có chất lượng, hiệu quả.
1. Mô tả
Để thực hiện việc tổ chức, quản lý đào tạo giáo viên trung học phổ thông có chất
lượng và hiệu quả, nhà trường đã thiết kế quy trình tổ chức gồm 3 cấp: cấp Trường, cấp Khoa
và Bộ môn
Cấp Trường gồm các phòng chức năng :
+ Phòng Hành chánh
+ Phòng Tài vụ
+ Phòng Đào tạo
+ Phòng Khảo thí & Kiểm định chất lượng
+ Phòng Công tác sinh viên
+ Thư viện
Cấp Khoa gồm :
+ Khoa Sư phạm
+ Khoa Lý luận chính trị
+ Khoa Nông nghiệp
+ Khoa Kinh tế
+ Khoa Văn hóa nghệ thuật
+ Khoa Tài nguyên môi trường
Cấp Bộ môn: gồm các Bộ môn :Toán, Lý ,Hóa, sinh, Văn, Sử, Địa, Ngoại ngữ……
Riêng đối với Bộ môn Địa lý , cơ cấu của Bộ môn gồm các thành phần sau:
Trưởng Bộ môn: Thạc sĩ Lê Thị Ngọc Linh
Phó trưởng Bộ môn: Thạc sĩ Bùi Hoàng Anh
Các thành viên trong Bộ môn bao gồm các giảng viên: Ths. Lê Thị Mỹ Hiền, Nguyễn
Thị Thanh Nhàn, Trần Thế Định, Nguyễn Phú Thắng, Trần Phước Hậu, Võ Thị Thuý Kiều,
12
Trưởng, Phó Bộ môn chịu trách nhiệm điều hành, quản lí tất cả các hoạt động hành
chính và chuyên môn. Các thành viên của Bộ môn đều trẻ, khỏe, nhiệt tình, có năng lực
chuyên môn và có tinh thền đoàn kết hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ. Sự phân công giữa
các thành viên trong Bộ môn rõ ràng, phù hợp năng lực của từng người. [H01.03.02]
2. Điểm mạnh
Có sự phân cấp rõ ràng, phù hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động của
Trường.
Các thành viên trong Bộ môn được phân công rõ ràng, phù hợp năng lực của từng
người.
3. Tồn tại
Tính tự chủ của Khoa và Bộ môn còn hạn chế
4. Kế hoạch hành động
Tăng cường tính tự chủ cho Khoa, các Bộ môn
Tích cực bồi dưỡng đội ngũ giảng viên kế cận, chú ý đến những giảng viên có tố chất
làm công tác quản lí.
5. Tự đánh giá:
Đạt tiêu chí đánh giá.
Tiêu chí 1.4: Đội ngũ cán bộ quản lý đào tạo giáo viên trung học phổ thông đáp
ứng các tiêu chuẩn quy định trong Điều lệ trường đại học, được phân định rõ ràng về
trách nhiệm và quyền hạn cho từng cán bộ quản lý.
1. Mô tả
Đội ngũ cán bộ quản lý đào tạo giáo viên trung học phổ thông của Bộ môn Địa lí đáp
ứng các tiêu chuẩn quy định trong điều lệ trường đại học, được phân định rõ ràng về trách
nhiệm và quyền hạn. [H01.04.01]
+ Trưởng Bộ môn chịu trách nhiệm chính trong việc phân công giảng dạy, xây dựng
kế hoạch hành động, kiểm tra đánh giá.
+ Phó Trưởng Bộ môn chịu trách nhiệm về thực hiện quản lý chuyên môn, hoạt động
phong trào và theo dõi diễn biến tư tưởng của sinh viên
Tuy nhiên, hầu hết các cán bộ quản lý của Bộ môn đều chưa được đào tạo về lĩnh vực
quản lý vì trường không có kinh phí, thường không có mở những lớp đào tạo cán bộ quản lí
tại trường. Vì vậy, việc quản lý, điều hành ở Bộ môn chủ yếu dựa vào khả năng sáng tạo cá
nhân và kinh nghiệm tích lũy.
2. Điểm mạnh
Đội ngũ cán bộ quản lý đào tạo giáo viên THPT được phân định rõ ràng về trách
nhiệm và quyền hạn cho từng cán bộ quản lý, các phân định này không bị chồng chéo khi áp
dụng đối với tất cả hoạt động của chương trình. Các giảng viên Bộ môn đáp ứng đủ tiêu
chuẩn theo quy định trong Điều lệ trường đại học.
3. Tồn tại
Đội ngũ cán bộ của Bộ môn còn thiếu kinh nghiệm quản lý, điều hành.
13
4. Kế hoạch hành động
Tham gia đầy đủ các lớp đào tạo do nhà trường tổ chức để nâng cao năng lực quản lý,
điều hành
Khoa, Bộ môn quy hoạch đào tạo cán bộ quản lý đối với các giảng viên trẻ có năng
lực làm lực lượng kế cận.
5. Tự đánh giá:
Đạt tiêu chí đánh giá.
Tiêu chí 1.5: Các hoạt động đào tạo giáo viên trung học phổ thông được định kỳ
đánh giá và cải tiến nâng cao chất lượng.
1. Mô tả
Hằng năm Bộ môn đều cử giáo viên nhất là giáo viên phương pháp dự giờ sinh viên
thực tập ở các trường phổ thông. Qua đó, nắm bắt điểm mạnh, điểm yếu của sinh viên để
điều chỉnh mục tiêu đào tạo phù hợp, kịp thời. [H01.05.01]
Mỗi học kỳ, Trưởng Bộ môn tiến hành đánh giá các hoạt động của giáo viên về tiến
độ thực hiện chương trình, về việc soạn giảng, về công tác chủ nhiệm, việc thực hiện qui chế
chuyên môn,…
+ Đợt 1 vào tháng 11/học kỳ I
+ Đợt 2 vào tháng 2-3/học kỳ II. [H01.05.02]
Sau mỗi học phần, Bộ môn lấy ý kiến phản hồi của sinh viên [H01.05.03]. Qua việc
nghiên cứu, phân tích các phiếu thăm dò ý kiến của sinh viên, Trưởng và Phó trưởng Bộ môn
cùng các giảng viên trong Bộ môn có thể nắm được những đánh giá của đối tượng được đào
tạo, từ đó có định hướng đúng trong việc cải tiến nội dung và phương pháp đào tạo. Khi việc
giảng dạy của giảng viên có những biểu hiện không thích hợp, nhờ việc thăm dò ý kiến của
sinh viên, Bộ môn có thể nắm bắt kịp thời và trao đổi với giảng viên để rút kinh nghiệm.
[H01.05.04]
Tuy vậy, hình thức và phương pháp đánh giá, nói chung, còn theo những thói quen rất
cũ, nhiều giáo viên vẫn chưa kịp thời cải tiến phương pháp cho phù hợp yêu cầu. Cơ chế
truyền thông giữa các Bộ môn và các Khoa trong trường còn chưa khuyến khích việc nâng
cao chất lượng đánh giá định kì. Rất nhiều đề nghị của Bộ môn nhằm nâng cao chất lượng
đào tạo không có phản hồi hoặc kết quả phản hồi chậm.
2. Điểm mạnh
Việc đánh giá các hoạt động đào tạo giáo viên được Khoa, Bộ môn thực hiện khá
thường xuyên với sự tham gia của nhiều đối tượng khác nhau trong đó có sinh viên.
Việc đánh giá mang tính khách quan, không chạy theo thành tích .
3. Tồn tại
Hình thức và phương pháp đánh giá còn lạc hậu.
Việc cải tiến phương pháp đánh giá còn chậm, chưa có kế hoạch đánh giá cụ thể.
4. Kế hoạch hành động
Cải tiến công tác đánh giá định kì như nâng cao chất lượng các câu hỏi trong bảng
khảo sát nhằm thu thập được nhiều thông tin hơn về hoạt động đào tạo từ sinh viên.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét