“Điều 62. Trách nhiệm thi hành
1. Các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
kế hoạch và đầu tư gửi báo cáo kết quả xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
kế hoạch và đầu tư đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 15 tháng 12 hàng năm
để tổng hợp, báo cáo Chính phủ.
2. Các cơ quan, đơn vị sử dụng các mẫu biểu quy
định tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định này khi xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và
đầu tư”.
Điều 2. Bãi bỏ các điểm, điều của Nghị định số 53/2007/NĐ-CP như sau:
1. Điều 19.
2. Điều 20.
3. Điều 21.
4. Điểm n và điểm o khoản 1 Điều 38.
Điều 3. Nghị định này có hiệu lực thi hành k
ể từ ngày 02 tháng 08 năm 2010.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc
Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu
trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính
phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan
thuộc CP;
- VP BCĐ TW về
phòng, chống tham
nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố
trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban
của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
Nguyễn Tấn Dũng
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của
Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công
báo;
- Lưu: Văn th
ư, KTTH (5b).
PHỤ LỤC
CÁC MẪU, BIỂU SỬ DỤNG XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG
LĨNH VỰC KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
(Ban hành kèm theo Nghị định số 62/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2010 của
Chính phủ)
TT Mẫu số Nội dung
1 Mẫu số 1 Biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
2 Mẫu số 2 Quyết định xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức cảnh cáo
trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư (Theo thủ tục đơn giản)
3 Mẫu số 3 Quyết định xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền
trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư (Theo thủ tục đơn giản)
4 Mẫu số 4 Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch
và đầu tư
5 Mẫu số 5 Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
6 Mẫu số 6 Quyết định áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm
hành chính gây ra khi quá thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
7 Mẫu số 7 Báo cáo việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế
hoạch và đầu tư
MẪU SỐ 1
TÊN CƠ QUAN CHỦ
QUẢN
TÊN CƠ QUAN LẬP BIÊN
BẢN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: /BB-VPHC
BIÊN BẢN
Vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
Hôm nay, hồi… giờ… ngày…. tháng… năm …… , tại ……
1
Chúng tôi gồm
2
:
1. Ông (bà): ; Chức vụ: ;
2. Ông (bà): ; Chức vụ: ;
Với sự chứng kiến của
3
:
1. Ông (bà): ;
Địa chỉ: ;
2. Ông (bà): ;
Địa chỉ: ;
Tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính đối với:
Ông (bà)/tổ chức
4
: ;
Nghề nghiệp/lĩnh vực hoạt động: ;
Địa chỉ: ;
CMND/Quyết định thành lập/Đăng ký kinh doanh số: ;
Cấp ngày: ; Nơi cấp: ;
Đã có các hành vi vi phạm hành chính sau:
1. Hành vi vi phạm thứ nhất:
5
Hành vi này đã vi phạm quy định tại điểm …
6
……. khoản ……Điều …… Nghị
định số … /…./NĐ-CP ngày …. tháng …. năm …. của Chính phủ
2. Hành vi vi phạm thứ hai:
7
Ý kiến trình bày của người/đại diện tổ chức vi phạm hành chính
8:
Ý kiến trình bày của người chứng kiến
8
:
Ý kiến trình bày của người/đại diện tổ chức bị thiệt hại do vi phạm hành chính gây
ra (nếu có)
8
:
Người lập biên bản đã yêu cầu người/tổ chức vi phạm:
1. Đình chỉ ngay hành vi vi phạm;
2. Có mặt tại
9
: ……………. đúng … giờ…. ngày ….tháng …. năm …. để giải
quyết vụ việc vi phạm.
Các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính được áp dụng gồm
10
:
Biên bản gồm
11
…… trang, được các bên liên quan đọc kỹ, đồng ý với nội dung,
không có ý kiến gì khác và cùng ký vào từng trang của Biên bản.
Biên bản được lập thành
12
…… bản có nội dung và giá trị pháp lý như nhau, được
giao 01 bản cho người/tổ chức vi phạm, 01 bản cho người lập biên bản, 01 bản cho
cơ quan của người lập biên bản, 01 bản gửi cho người có thẩm quyền xử phạt vi
phạm hành chính và 01 bản gửi cho
13
/.
NGƯỜI/ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC VI PHẠM
(Ký, ghi rõ họ tên)
NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ họ tên)
ĐẠI DIỆN CHÍNH QUYỀN CƠ SỞ
(Nếu có - Ký, ghi rõ chức danh, họ, tên)
NGƯỜI CHỨNG KIẾN
(Ký, ghi rõ họ tên)
NGƯỜI/ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC BỊ THIỆT
HẠI
(Nếu có - Ký, ghi rõ họ tên)
Lý do người/đại diện tổ chức vi phạm; người chứng kiến; ngườ
i/đại diện tổ chức
bị thiệt hại từ chối ký biên bản:
1
Ghi địa điểm lập biên bản
2
Ghi các thông tin của người lập biên bản.
3
Ghi các thông tin về người chứng kiến/đại diện chính quyền/người, tổ chức bị
thiệt hại.
4
Ghi các thông tin về người/tổ chức vi phạm.
5
Mô tả hành vi vi phạm.
6
Ghi đúng điểm, khoản, điều, số và tên của Nghị định mà hành vi vi phạm đã vi
phạm.
7
Nếu có nhiều hành vi vi phạm thì ghi cụ thể từng hành vi vi phạm như mục 1.
8
Ghi ý kiến trình bày của người/đại diện tổ chức vi phạm; người chứng kiến;
người/tổ chức bị vi phạm (nếu có).
9
Ghi địa chỉ, giờ, ngày, tháng, năm nơi người/tổ chức vi phạm phải có mặt.
10
Ghi cụ thể biện pháp ngăn chặn hành vi vi phạm được áp dụng (nếu có).
11
Ghi số lượng trang (cả số và chữ) của biên bản.
12
Ghi số lượng bản (cả số và chữ) của biên bản.
13
Ghi cụ thể người, tổ chức có liên quan được giao biên bản (nếu có).
MẪU SỐ 2
TÊN CƠ QUAN CHỦ
QUẢN
TÊN CƠ QUAN RA
QUYẾT ĐỊNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: /QĐ-XPHC
…….
1
,ngày….tháng….năm…
QUYẾT ĐỊNH
Xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức cảnh cáo trong lĩnh vực kế
hoạch và đầu tư
(Theo thủ tục đơn giản)
Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002; Pháp lệnh
sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02
tháng 4 năm 2008;
Căn cứ Điều 55 Nghị định số 53/2007/NĐ
-CP ngày 04 tháng 4 năm 2007 của
Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
và Nghị định số…./… /NĐ-CP ngày… tháng… năm ……của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 53/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm
2007;
Xét hành vi vi phạm hành chính do thực hiện;
Tôi
2
: ;
Chức vụ: ;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Xử phạt cảnh cáo đối với:
Ông (bà)/tổ chức
3
: ;
Nghề nghiệp/lĩnh vực hoạt động: ;
Địa chỉ: ;
CMND/Quyết định thành lập/Đăng ký kinh doanh số: ;
Cấp ngày: ; Nơi cấp: ;
Do đã có hành vi vi phạm hành chính
4
:
Hành vi này đã vi phạm quy định tại điểm …
5
……. khoản ……Điều …… Nghị
định số … /…./NĐ-CP ngày …. tháng …. năm …. của Chính phủ
Các biện pháp khác
6
:
a)
b) ;
Những tình tiết liên quan đến việc giải quyết vụ vi phạm
7
:
Điều 2. Ông (bà)/tổ chức nêu tại Điều 1 phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định
xử phạt vi phạm hành chính này, kể từ ngày được giao Quyết định xử phạt, trừ
trường hợp pháp luật có quy định khác.
Ông (bà)/tổ chức nêu trên có quyền khiếu nại, khởi kiện đối với Quyết định xử
phạt vi phạm hành chính này theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký và được gửi cho:
1. Ông (bà)/tổ chức nêu tại Điều 1 để chấp hành;
2. Người ra Quyết định;
3. Cơ quan của người ra Quyết định;
4.
8
.
Quyết định này gồm
9
……. trang, được đóng dấu giáp lai giữa các trang./.
NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
10
1
Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh nơi ra Quyết định.
2
Ghi họ, tên, chức vụ người ra Quyết định.
3
Ghi các thông tin về người/tổ chức vi phạm.
4
Mô tả hành vi vi phạm bị xử phạt.
5
Ghi đúng điểm, khoản, điều, số và tên của Nghị định mà hành vi vi phạm đã vi
phạm.
6
Ghi các biện pháp khác được áp dụng (nếu có).
7
Ghi các tình tiết liên quan đến việc giải quyết vụ vi phạm.
8
Ghi cụ thể người, tổ chức có liên quan được giao Quyết định (nếu có).
9
Ghi số lượng trang (cả số và chữ) của Quyết định.
10
Việc đóng dấu theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày
16 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một
số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008.
MẪU SỐ 3
TÊN CƠ QUAN CHỦ
QUẢN
TÊN CƠ QUAN RA
QUYẾT ĐỊNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: /QĐ-XPHC
…….
1
,ngày….tháng….năm…
QUYẾT ĐỊNH
Xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền trong lĩnh vực kế
hoạch và đầu tư
(Theo thủ tục đơn giản)
Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002; Pháp lệnh
sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02
tháng 4 năm 2008;
Căn cứ Điều 55 Nghị định số 53/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2007 của
Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
và Nghị định số…./… /NĐ-CP ngày… tháng… năm ……của Chính phủ sử
a
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 53/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm
2007;
Xét hành vi vi phạm hành chính do ông (bà)/tổ chức thực hiện;
Tôi
2
: ;
Chức vụ: ;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Xử phạt vi phạm hành chính theo thủ tục đơn giản đối với:
Ông (bà)/tổ chức
3
: ;
Nghề nghiệp/lĩnh vực hoạt động: ;
Địa chỉ: ;
CMND/Quyết định thành lập/Đăng ký kinh doanh số: ;
Cấp ngày: ; Nơi cấp: ;
Mức phạt: đồng.
(Bằng chữ: )
Do đã có hành vi vi phạm hành chính
4
: .
Hành vi này đã vi phạm quy định tại điểm
5
……. khoản ……Điều …… Nghị định
số … /…./NĐ-CP ngày …. tháng …. năm …. của Chính phủ
Các biện pháp khác
6
:
a) ;
b) ;
Những tình tiết liên quan đến việc giải quyết vụ vi phạm
7
:
Điều 2. Ông (bà)/tổ chức nêu tại Điều 1 phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định
xử phạt vi phạm hành chính này trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày được giao
Quyết định xử phạt, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Số tiền phạt phải nộp ngay cho người ra Quyết định xử phạt và được nhận Biên lai
thu tiền phạt hoặc nộp vào Kho bạc Nhà nướ
c
8
.
Quá thời hạn trên, nếu người/tổ chức vi phạm không chấp hành Quyết định xử
phạt sẽ bị cưỡng chế thi hành.
Ông (bà)/tổ chức nêu trên có quyền khiếu nại, khởi kiện đối với Quyết định xử
phạt vi phạm hành chính này theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và được gửi cho:
1. Ông (bà)/tổ chức nêu tại Đ
iều 1 để chấp hành;
2. Người ra Quyết định;
3. Cơ quan của người ra Quyết định;
4. Kho bạc Nhà nước nêu tại Điều 2 để thu tiền phạt;
5.
9
.
Quyết định này gồm
10
……. trang, được đóng dấu giáp lai giữa các trang./.
NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
11
1
Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh nơi ra quyết định.
2
Ghi họ, tên, chức vụ người ra Quyết định.
3
Ghi các thông tin về người/tổ chức vi phạm.
4
Mô tả hành vi vi phạm bị xử phạt.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét