Khoá luận tốt nghiệp
phổ biến trong dân c nên việc quản lý thông tin khách hàng dới hình thức này hiện
cha đợc thực hiện.
- Nguồn trả nợ chủ yếu của ngời đi vay có thể biến động lớn, phụ thuộc vào
quá trình làm việc, kỹ năng và kinh nghiệm đối với công việc của những ngời này.
Thông thờng, với những ngời có quá trình làm việc càng lâu thì jmức thu nhập cũng
tăng lên tơng ứng với thời gian công tác, đặc biệt là với những ngời có kỹ năng và
kinh nghiệm làm việc cao sẽ đợc trả mức lơng xứng đáng với khả năng của họ. Do
đó, tất cả các yếu tố trên quyết định sự ổn định và mức độ thu nhập của khách hàng.
- T cách của khách hàng là yếu tố khó xác định song lại rất quan trọng, quyết
định sự hoàn trả của khoản vay. Một khoản vay chỉ có thể đợc chấp nhận khi khách
hàng đợc đánh giá là có t cách tốt, mục đích vay đúng đắn và phù hợp với chính sách
cho vay của ngân hàng. Tuy vậy, t cách của khách hàng vay là yếu tố định tính , khó
có thể đợc đánh giá một cách chính xác, mà chỉ có thể đợc xác minh và dự đoán trên
cơ sở các thông tin thu thập đợc về khách hàng. Điều này lại phụ thuộc vào kỹ năng
và kinh nghiệm của nhân viên phân tích tín dụng.
1.1.2 Các loại hình tín dụng tiêu dùng.
Trong phần này, việc phân loại tín dụng tiêu dùng đợc dựa trên nhiều tiêu
thức khác nhau nhằm giúp đa ra một cái nhìn toàn diện về tín dụng tiêu dùng ở
những giác độ khác nhau.
1.1.2.1 Căn cứ vào mục đích cho vay
Tín dụng tiêu dùng c trú
Tín dụng tiêu dùng c trú là các khoản vay nhằm tài trợ cho nhu cầu mua sắm, xây
dựng hay cải tạo nhà ở của khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia đình.
Đây là khoản tín dụng có giá trị lớn, thời hạn cho vay dài và tài sản hình thành từ
vốn vay thờng là tài sản đảm bảo.
Tín dụng tiêu dùng phi c trú
Phạm Thị Xuân Hạnh- 4011
5
Khoá luận tốt nghiệp
Tín dụng tiêu dùng phi c trú là các khoản vay nhằm tài trợ cho việc trang trải các
chi phí mua sắm xe cộ, đồ dùng gia đình, chi phí học hành, giải trí và du lịch
Đây là các khoản tín dụng mang tính chất nhỏ lẻ với thời hạn ngắn.
1.1.2.2 Căn cứ vào ph ơng thức hoàn trả
Tín dụng tiêu dùng trả góp.
Đây là hình thức tín dụng tiêu dùng trong đó ngời đi vay trả nợ (gồm số tiền gốc và
lãi) cho ngân hàng nhiều lần, theo những kỳ hạn nhắt định trong thời hạn cho vay.
Phơng thức này đợc áp dụng cho những khoản vay có giá trị lớn hoặc thu nhập định
kỳ của ngời đi vay không đủ khả năng trả hết một lần số nợ vay.
Đối với loại hình này, các ngân hàng thờng chú ý tới một số vấn đề sau:
1. Loại tài sản đợc tài trợ
Thiện chí trả nợ của ngời đi vay sẽ tốt hơn nếu tài sản hình thành từ vốn vay đáp ứng
đợc nhu cầu thiết yếu đối với họ lâu dài trong tơng lai. Khi lựa chọn tài sản để tài trợ,
ngân hàng thờng chú ý đến điều này, vì vậy ngân hàng thờng chỉ muốn tài trợ cho
nhu cầu mua sắm những tài sản có thời hạn sử dụng lâu bền hay có gía trị lớn. Vì với
những loại tài sản nh vậy, ngời tiêu dùng sẽ đợc hởng những tiện ích từ chúng trong
một khoảng thời gian dài.
2. Số tiền trả trớc.
Thông thờng, ngân hàng yêu cầu ngời đi vay phải thanh toán trớc một phần giá trị cần
mua sắm, số tiền này đợc gọi là số tiền trả trớc, phần còn lại ngân hàng sẽ cho vay.
Số tiền trả trớc cần phải đủ lớn để một mặt làm cho ngời đi vay nghĩ rằng họ chính là
chủ sở hữu của tài sản, mặt khác có tác dụng hạn chế rủi ro cho ngân hàng. Một khi
không cảm nhận đợc mình là chủ sở hữu của tài sản hình thành từ tiền vay thì ngời đi
vay có thể sẽ có thái độ miễn cỡng trong việc trả nợ. Ngoài ra, khi khách hàng không
trả nợ, trong nhiều trờng hợp, ngân hàng đành phải tiếp nhận và phát mãi tài sản để
thu hồi nợ. Hầu hết các tài sản đã qua sử dụng đều bị giảm giá trị, tức là gía trị thị tr-
ờng nhỏ hơn giá trị hạch toán của tài sản, cho nên số tiền trả trớc có một vai trò quan
trọng giúp ngân hàng hạn chế rủi ro.
Phạm Thị Xuân Hạnh- 4011
6
Khoá luận tốt nghiệp
Số tiền trả trớc thờng phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Loại tài sản: Đối với các tài sản có mức độ giảm giá nhanh thì số tiền trả trớc
nhiều, ngợc lại với tài sản có mức độ giảm giá chậm thì số tiền trả trớc ít.
- Thị trờng tiêu thụ tài sản sau khi sử dụng: Tài sản sau khi đã sử dụng nếu
vẫn có thể tiếp tục đợc mua, bán dễ dàng thì số tiền trả trớc có xu hớng thấp, ngợc
lại nếu tài sản đã qua sử dụng mà khó tìm đợc thị trờng tiêu thụ thì số tiền trả trớc
có xu hớng cao hơn.
- Môi trờng kinh tế.
- Năng lực tài chính của ngời đi vay.
3. Chi phí của khoản tín dụng
Đây là chi phí mà ngời đi vay phải trả ngân hàng cho việc sử dụng vốn. Chi phí này
bao gồm lãi vay và các chi phí khác có liên quan. Chi phí của khoản tín dụng này
phải trang trải đợc chi phí huy động vốn, chi phí hoạt động, rủi ro, đồng thời mang
lại một phần lợi nhuận thoả đáng cho ngân hàng.
4. Điều khoản thanh toán
Khi xác định các điều khoản liên quan đến việc thanh toán nợ của khách hàng, ngân
hàng thờng chú ý tới một số vấn đề sau:
- Số tiền thanh toán mỗi định kỳ phải phù hợp với khả năng về thu nhập,
trong mối quan hệ hài hoà với các nhu cầu chi tiêu khác của khách hàng.
- Gía trị của tài sản tài trợ không đợc thấp hơn số tiền tài trợ cha thu hồi.
- Kỳ hạn trả nợ phải thuận lợi cho việc trả nợ của khách hàng. Kỳ hạn trả nợ
thờng theo tháng. Vì lẽ, thông thờng, nguồn trả nợ chính của ngời đi vay là lơng đ-
ợc nhận hàng tháng.
- Thời hạn cho vay không nên quá dài. Thời hạn cho vay thờng bị giới hạn
bởi thời hạn hoạt động của tài sản đợc tài trợ. Thời hạn cho vay quá dài dễ làm giá
trị tài sản giảm mạnh. Hơn nữa, khi thời hạn cho vay quá dài thì thiện chí trả nợ của
ngời đi vay cũng nh việc thu hồi nợ thờng gặp nhiều rắc rối.
Phạm Thị Xuân Hạnh- 4011
7
Khoá luận tốt nghiệp
Số tiền thanh toán cho mỗi định kỳ có thể đợc tính bằng một trong số các phơng
pháp sau đây:
Ph ơng pháp gộp: Đây là phơng pháp thờng đợc áp dụng trong tín dụng tiêu
dùng trả góp, do tính chất đơn giản và dễ hiểu của nó. Theo phơng pháp này, trớc
hết lãi đợc tính bằng cách lấy vốn gốc nhân với lãi suất và thời hạn vay, sau đó cộng
gộp vào vốn gốc rồi chia cho số kỳ hạn phải thanh toán để tìm số tiền phải thanh
toán ở mỗi kỳ hạn trả nợ.
Ph ơng pháp lãi đơn : Theo phơng pháp này, vốn gốc ngời đi vay phải trả từng
kỳ đợc tính đều nhau, bằng cách lấy vốn gốc ban đâu chia cho số kỳ hạn thanh toán.
Còn lãi phải trả mỗi định kỳ đợc tính trên số tiền khách hàng thực sự còn thiếu ngân
hàng.
Ph ơng pháp hiện giá: Theo phơng pháp này, số tiền gốc và lãi mà ngời đi
vay phải trả đợc tính theo phơng pháp hoàn trả theo niên kim.Ta có công thức:
a=
1)1(
)1(
+
+
n
n
i
iiV
trong đó a: số tiền gốc và lãi phải trả theo từng kỳ nhất định.
V: số vốn gốc ban đầu
i: lãi suất cho vay
n: số kỳ hạn trả nợ
5. Vấn đề phân bổ lãi cho vay theo thời gian .
Khi sử dụng phơng pháp gộp để tính lãi, các ngân hàng thờng tiến hành phân bổ lại
phần lãi cho vay đã đợc tính. Việc phân bổ có thể đợc thực hiện theo định kỳ gắn
liền với các kỳ thanh toán hoặc cũng có thể đợc thực hiện theo quý hay theo năm tài
chính. Tuy nhiên, việc phân bổ lãi vay theo năm tài chính thờng đợc các ngân hàng
áp dụng nhiều hơn.
6. Vấn đề trả nợ trớc hạn
Thông thờng, ngời đi vay đợc quyền thanh toán tiền vay trớc hạn mà không bị phạt.
Nếu tiền trả góp đợc tính theo phơng pháp lãi đơn và phơng pháp hiện giá thì vấn đề
Phạm Thị Xuân Hạnh- 4011
8
Khoá luận tốt nghiệp
rất đơn giản, ngời đi vay phải thanh toán toàn bộ vốn gốc còn thiếu và lãi của kỳ
hạn hiện tại cho ngân hàng. Tuy nhiên, nếu tiền trả góp đợc tính bằng phơng pháp
gộp thì vấn đề có phần phức tạp hơn. Vì theo phơng pháp gộp, lãi đợc tính dựa trên
cơ sở giả định rằng tiền vay sẽ đợc khách hàng sử dụng cho đến lúc kết thúc hợp
đồng, cho nên nếu khách hàng trả nợ trớc hạn thì thời hạn nợ thực tế sẽ khác với
thời hạn nợ gỉa định ban đầu và nh vậy số tiền lãi
phải trả cũng có sự thay đổi. Trong trờng hợp này ngân hàng thờng áp dụng các ph-
ơng pháp giống nh phân bổ lãi vay nói trên.
Tín dụng tiêu dùng phi trả góp
Theo phơng thức này, tiền vay đợc khách hàng thanh toán cho ngân hàng chỉ một
lần khi đến hạn. Thờng thì các khoản tín dụng tiêu dùng phi trả góp chỉ đợc cấp cho
các khoản vay có giá trị nhỏ với thời hạn không dài.
Tín dụng tiêu dùng tuần hoàn
Đây là các khoản tín dụng tiêu dùng trong đó ngân hàng cho phép khách hàng sử
dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành séc đợc phép thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai.
Theo phơng thức này, trong thời hạn tín dụng đợc thoả thuận trớc, căn cứ vào chi
tiêu và thu nhập kiếm đợc từng thời kỳ, khách hàng đợc ngân hàng cho phép đợc
thực hiện việc vay và trả nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn, theo một hạn mức tín
dụng. Lãi phải trả mỗi kỳ có thể đợc tính dựa trên một trong ba cách sau:
- Lãi đợc tính dựa trên số d nợ đã đợc điều chỉnh: Theo phơng pháp này, số
d nợ đợc dùng để tính lãi là số d nợ cuối cùng của mỗi kỳ sau khi khách hàng đã
thanh toán nợ cho ngân hàng.
- Lãi đợc tính dựa trên số d trớc khi đợc điều chỉnh: Theo cách này, số d nợ
đợc dùng để tính lãi là số d nợ mỗi kỳ có trớc khi khoản nợ đợc thanh toán.
- Lãi đợc tính trên cơ sở d nợ bình quân.
1.1.2.3 Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ
Phạm Thị Xuân Hạnh- 4011
9
Khoá luận tốt nghiệp
Tín dụng tiêu dùng gián tiếp
Tín dụng tiêu dùng gián tiếp là hình thức tín dụng trong đó ngân hàng mua các
khoản nợ phát sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hoá hay dịch vụ cho
ngời tiêu dùng.
ngân hàng
công ty bán lẻ
ngừơi tiêu dùng
(2) (4)(6)
(5)
(4)
(1)
(1): Ngân hàng và công ty bán lẻ ký hợp đồng mua bán nợ. Trong hợp đồng, ngân
hàng thờng đa ra các điều kiện về đối tợng khách hàng đợc bán chịu, số tiền bán
chịu tối đa và loại tài sản bán chịu
(2): Công ty bán lẻ và ngời tiêu dùng ký kết hợp đồng mua bán chịu hàng hoá.
Thông thờng, ngời tiêu dùng phải trả trớc một phần giá trị tài sản.
(3): Công ty bán lẻ giao tài sản cho ngời tiêu dùng
(4): Công ty bán lẻ bán bộ chứng từ bán chịu hàng hoá cho ngân hàng
(5): Ngân hàng thanh toán tiền cho công ty bán lẻ.
(6): Ngời tiêu dùng thanh toán tiền trả góp cho ngân hàng
Tín dụng tiêu dùng gián tiếp có một số u điểm sau:
- TDTD gián tiếp tạo điều kiện để ngân hàng dễ dàng tăng doanh số cho vay
tiêu dùng
- TDTD gián tiếp cũng cho phép ngân hàng tiết kiệm và giảm bớt chi phí hoạt
động cho vay.
- Đây cũng là nguồn gốc của việc mở rộng quan hệ với khách hàng và các hoạt
động ngân hàng khác.
Phạm Thị Xuân Hạnh- 4011
10
Khoá luận tốt nghiệp
- Nếu áp dụng phơng thức có truy đòi thì TDTD gián tiếp có độ an toàn cao
Bên cạnh những u điểm nh trên, TDTD gián tiếp còn có một số nhợc điểm :
- Ngân hàng không tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, mà chỉ đợc biết thông
qua công ty bán lẻ. Bên cạnh đó ta nhận thấy rằng, các công ty bán lẻ không có
chuyên môn sâu để thẩm định khách hàng một cách chi tiết và chính xác.
- Thiếu sự kiểm soát của ngân hàng khi công ty bán lẻ thực hiện việc bán chịu
hàng hoá cho ngời tiêu dùng.
- Các công ty bán lẻ thực hiện phơng thức này không nhằm cấp tín dụng cho
khách hàng mà chỉ nhằm tăng doanh số bán hàng.
- Kỹ thuật nghiệp vụ trong TDTD gián tiếp có tính phức tạp cao.
Do những nhợc điểm kể trên nên có rất nhiều ngân hàng không mặn mà với TDTD
gián tiếp. Còn những ngân hàng nào tham gia hoạt động này thì đều có các cơ chế
kiểm soát tín dụng chặt chẽ.
TDTD gián tiếp thờng đợc thực hiện thông qua các phơng thức sau đây:
Tài trợ truy đòi toàn bộ: Theo phơng thức này, khi bán cho các ngân hàng
các khoản nợ mà ngời tiêu dùng đã mua chịu, công ty bán lẻ cam kết sẽ thanh toán
cho ngân hàng toàn bộ các khoản nợ nếu khi đến hạn ngời tiêu dùng không thanh
toán cho ngân hàng.
Tài trợ truy đòi hạn chế: Theo phơng thức này, trách nhiệm của công ty bán
lẻ đối với các khoản nợ mà ngời tiêu dùng mua chịu không thanh toán chỉ giới hạn
trong một chừng mực nhất định, phụ thuộc vào các điều khoản đã đợc thoả thuận
giữa ngân hàng và công ty bán lẻ. Dới đây là các thoả thuận thờng gặp trong truy
đòi hạn chế:
Công ty bán lẻ phải chịu trách nhiệm thanh toán một phần nợ trong trờng hợp
nều ngời mua chịu không đủ tiền để trả trớc một số tiền nhất định khi mua hoặc
khách hàng không đủ các tiêu chuẩn tín dụng do ngân hàng đề ra.
Công ty bán lẻ cam kết chịu trách nhiệm cho toàn bộ số nợ đã bán chịu cho
đến khi ngân hàng thu hồi đợc một số lợng các khoản nợ nhất định đúng hạn.
Phạm Thị Xuân Hạnh- 4011
11
Khoá luận tốt nghiệp
Toàn bộ trách nhiệm thanh toán nợ của công ty bán lẻ đợc giới hạn trong
phạm vi số tiền dự phòng ký gửi tại ngân hàng. Thờng số tiền dự phòng đợc trích từ
chênh lệch giữa chi phí tài trợ mà công ty bán lẻ tính cho ngời mua chịu và chi phí
tài trợ mà ngân hàng tính cho công ty bán lẻ. Đây là trờng hợp đợc các ngân hàng
áp dụng phổ biến nhất. Số tiền dự phong ký gửi tại ngân hàng có tác dụng hạn chế
rủi ro cho ngân hàng khi ngời mua chịu không trả hoặc trả nợ không đúng hạn.
Toàn bộ trách nhiệm thanh toán nợ của công ty bán lẻ đợc giới hạn theo một
tỷ lệ nhất định so với tổng số nợ trong một thời hạn nhất định
Tài trợ miễn truy đòi: Theo phơng thức này, sau khi bán các khoản nợ cho
ngân hàng, công ty bán lẻ không còn chịu trách nhiệm cho việc chúng có đợc hoàn
trả hay không. Phơng thức này chứa đựng rủi ro cao cho ngân hàng nên chi phí tài
trợ thờng đợc ngân hàng tính cao hơn so với các phơng thức nói trên và các khoản
nợ đợc mua cũng đợc lựa chọn rất kỹ. Ngoài ra, chỉ có những công ty đợc ngân
hàng rất tin cậy mới áp dụng phơng thức này.
Tài trợ có mua lại: Khi thực hiện TDTD gián tiếp theo phơng thức miễn truy
đòi hoặc truy đòi một phần, nếu rủi ro xảy ra, ngời tiêu dùng không trả nợ thì ngân
hàng thờng phải thanh lý tài sản để thu hồi nợ. Trong trờng hợp này, nếu có thoả
thuận trớc thì ngân hàng có thể bán trở lại cho công ty bán lẻ phần nợ mình cha đợc
thanh toán, kèm với tài sản đã đợc đắc thụ trong một thời hạn nhất định.
Tín dụng tiêu dùng trực tiếp
TDTD trực tiếp là các khoản tín dụng tiêu dùng trong đó ngân hàng trực tiếp tiếp
xúc và cho khách hàng vay cũng nh trực tiếp thu nợ từ họ.
(Sơ đồ trang sau)
Phạm Thị Xuân Hạnh- 4011
12
Khoá luận tốt nghiệp
ngân hàng
công ty bán lẻ
ngừơi tiêu dùng
(2) (4)(3)
(5)
(1)
(1): Ngân hàng ký kết hợp đồng tín dụng với ngời tiêu dùng và cung cấp thẻ tín
dụng cho họ.
(2): Khách hàng dùng thẻ tín dụng để mua hàng hoá
(3): Ngân hàng trả tiền cho công ty bán lẻ.
(4): Công ty bán lẻ giao hàng hoá cho khách hàng
(5): Khách hàng trả nợ cho ngân hàng
So với TDTD gián tiếp, TDTD trực tiếp có một số u điểm sau:
- Trong TDTD trực tiếp, ngân hàng có thể tận dụng đợc sở trờng của cán bộ tín
dụng. Những ngời này thờng đợc đào tạo chuyên môn và có nhiều kinh nghiệm
trong lĩnh vực tín dụng cho nên các quyết định tín dụng trực tiếp của ngân hàng th-
ờng có chất lợng cao hơn so với trờng hợp chúng đợc quyết định bởi công ty bán lẻ.
Ngoài ra, trong hoạt động của mình, cán bộ tín dụng ngân hàng thờng có xu hớng
chú trọng đến việc tạo ra các khoản tín dụng có chất lợng tốt trong khi các nhân
viên của công ty bán lẻ thờng chỉ chú trọng đến doanh số bán hàng. Bên cạnh đó,
tại các điểm bán hàng các quyết định tín dụng thờng đợc đa ra vội vàng và nh vậy
có thể có nhiều khoản tín dụng đợc cấp ra một cách không chính đáng. Hơn nữa,
trong một số trờng hợp, do quyết định nhanh chóng, công ty bán lẻ có thể từ chối
cấp tín dụng đối với khách hàng tốt của mình. Nếu nh ngời cấp tín dụng là ngân
hàng thì điều này có thể đợc hạn chế.
Phạm Thị Xuân Hạnh- 4011
13
Khoá luận tốt nghiệp
- TDTD trực tiếp linh hoạt hơn TDTD gián tiếp vì dễ có sự đàm phán giữa
ngân hàng và khách hàng để ra quyết định một khoản tín dụng với lãi suất, thời hạn
phù hợp với cả hai bên.
- TDTD trực tiếp có độ an toàn cao vì ngân hàng trực tiếp thẩm định và giám
sát tín dụng.
Ngoài những u điểm trên còn tồn tại một số nhợc điểm:
- Với phơng thức này ngân hàng thờng khó tăng doanh số cho vay.
- Ngân hàng khó mở rộng quan hệ tín dụng với khách hàng vì ngân hàng phải
trực tiếp tiếp xúc với khách hàng mà cán bộ tín dụng của ngân hàng khó có thể đáp
ứng đủ số lợng.
- Với những lý do trên TDTD có chi phí cao.
1.1.3 Vai trò của tín dụng tiêu dùng
Tín dụng tiêu dùng là một trong những nghiệp vụ cơ bản của nghiệp vụ tín
dụng ngân hàng, và là loại hình có cơ cấu d nợ tơng đối đáng kể trong tổng d nợ tín
dụng của các NHTM ngày nay.
Xuất phát từ đặc điểm trên của tín dụng tiêu dùng, có thể thấy đợc tín dụng tiêu
dùng đóng một vai trò rất quan trọng.Cụ thể:
Đối với ngân hàng:
- TDTD giúp ngân hàng mở rộng quan hệ với khách hàng, từ đó làm tăng khả
năng huy động các loại tiền gửi cho ngân hàng.
- Tạo điều kiện giúp ngân hàng đa dạng hoá hoạt động kinh doanh, nhờ vậy
nâng cao thu nhập và phân tán rủi ro cho ngân hàng.
Đối với ngời tiêu dùng
- TDTD tạo điều kiện đáp ứng kịp thời nhu cầu chi tiêu đặc biệt là những nhu
cầu chi tiêu mang tính cần thiết, kịp thời. Nhờ đó ngời tiêu dùng đợc hởng những
tiện ích trớc khi tích luỹ đủ tiền.
Phạm Thị Xuân Hạnh- 4011
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét