Chủ Nhật, 23 tháng 2, 2014

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CÔNG TY CỔ PHẦN PHÚ TÀI

Sinh viên thực hiện : Cao Văn Tý
Lớp : QTDN – K49
Giáo viên hướng dẫn : TS. Trần Thị Cẩm Thanh
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÚ TÀI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
KHOA KINH TẾ & QUẢN LÝ
Kết cấu đề tài
1
Cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả vốn lưu động trong doanh nghiệp
2
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần Phú Tài
3
Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
tại Công ty cổ phần Phú Tài
Biện pháp 1
Rút ngắn số ngày một vòng quay nợ
phải thu khách hàng bằng cách sử dụng
chính sách chiết khấu thanh toán
Biện pháp 2
Dự đoán nhu cầu vốn lưu động của Công ty
& tổ chức nguồn vốn lưu động đảm bảo cho
quá trình SXKD liên tục và tránh lãng phí vốn
Biện pháp 3
Cân đối giữa nợ ngắn hạn và nợ dài hạn, giữa nguồn vốn
ngắn hạn và nguồn vốn dài hạn, xác lập cơ cấu nguồn tài
trợ vốn lưu động một cách tối ưu
2.2. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Bảng 2.1: Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn


Năm
Chỉ tiêu
2006 2007 2008 Chênh lệch (07/06)) Chênh lệch (08/07)
Số tiền % Số tiền % Số tiền % Mức % Mức %
A. NỢ PHẢI TRẢ
181.784.515 88,06 205.016.597 81,17 274.139.087 73,17 +23.232.082 +12,78 +69.122.490 +33,72
I. Nợ ngắn hạn
162.338.567 78,64 183.464.186 72,64 238.995.099 63,79 +21.125.619 +13,01 +55.530.912 +30,27
II. Nợ dài hạn
19.445.948 9,42 21.552.411 8,53 35.143.988 9,38 +2.106.463 +10,83 +13.591.577 +63,06
B. NGUỒN VỐN CSH
24.648.048 11,94 47.566.832 18,83 100.544.157 26,83 +22.918.784 +92,98 +52.977.324 +111,37
I. Vốn chủ sở hữu
24.008.107 11,63 46.484.855 18,40 98.239.989 26,22 +22.476.748 +93,62 +51.755.133 +111,34
II. Nguồn kinh phí khác
639.941 0,31 1.081.976 0,43 2.304.167 0,61 +442.035 +69,07 +1.222.191 +112,96
Cộng nguồn vốn:
206.432.563 100 252.583.429 100 374.683.244 100 +46.150.866 +22,36 +122.099.815 +48,34
(Nguồn: Phòng Kế Toán)
2.2.1. Phân tích khái quát về cơ cấu nguồn vốn
(ĐVT: 1000 đồng)
Tỷ suất tự tài trợ (T) =
Nguồn vốn CSH
Tổng nguồn vốn
Tỷ suất tự tài trợ
của Công ty trong 3
năm qua tương đối
thấp =>mức độ độc
lập về tài chính của
Công ty thấp.
Năm 2006:
T (2006) = 24.648.048/206.432.563x100% = 11,94%
Năm 2007:
T (2007) = 47.566.832/252.583.429x100% = 18,83%
Năm 2008:
T (2008) = 100.544.157/374.683.244x100% = 26,83%
2.2.2. Phân tích tình hình quản lý và sử sụng vốn lưu động ở Công ty
2.2.2.1. Phân tích tình hình sử dụng vốn tại công ty cổ phần Phú Tài
Bảng 2.2: Bảng phân tích tình hình sử dụng vốn tại công ty cổ phần Phú Tài
Chỉ tiêu
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Chênh lệch (07/06) Chênh lệch (08/07)
Số tiền
Tỷ
trọng
Số tiền
Tỷ
trọng
Số tiền
Tỷ
trọng
Số tiền
Tỷ
trọng
Số tiền
Tỷ
trọng
Triệuđ (%) Triệuđ (%) Triệuđ (%) Triệuđ (%) Triệuđ (%)
Tài sản ngắn hạn
140.365 100 182.492 100 242.550 100 +42.127 +30.01 +60.058 32.91
I.Tiền
12.344 8,79 17.157 6,66 20.899 8,24 +4.813 +38.99 +8.742 +71,91
II. Đầu tư tài chính
- - - - - - - - - -
III. Khoản phải thu
100.023 71,26 113.082 61,97 140.549 55,43 +13.059 +13.06 +27.467 +24,29
IV.Hàng tồn kho
49.336 35,15 52.173 28,59 73.021 28,80 +2.836 +5.75 +20.848 +39,96
V. Tài sản NH khác
3.321 2,37 5.081 2,78 8.081 3,19 +1.759 +52.97 +3.001 +59,06
(Nguồn: Phòng kế toán)
2.2.2.2. Quản trị các khoản phải thu
Bảng 2.3: Tình hình quản trị và sử dụng các khoản phải thu
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Chênh lệch (07/06) Chênh lệch (08/07)
Mức % Mức %
1. DTT (1000đ)
555.143.256 679.322.210 794.508.720 +124.178.954 +22,37 +115.186.510 +16,96
2. BQ các khoản
PT (1000đ)
272.432.123 328.174.980 376.544.417 +55.742.857 +20,46 +48.369.437 +14,74
3. VQ các
khoảnPT
(vòng):(1)/(2)
2,04 2,07 2,11 +0,03 - +0,04 -
4. Kỳ thu tiền BQ:
360/(3)
177 175 171 -2 - -4 -
Đây là dấu hiệu tích cực góp phần nâng cao
hiệu quả sử dụng VLĐ
2.2.2.3. Quản trị hàng tồn kho
Bảng 2.3: Bảng phân tích tình hình quản lý và sử dụng hàng tồn kho
Chỉ tiêu ĐVT
Năm
2006
Năm
2007
Năm 2008
Chênh lệch (07/06) Chênh lệch (08/07)
Mức % Mức %
1. Giá vốn hàng bán
Tr.đ
111.883 112.527 131.453 +644 +0,60 +18.926 +16,82
2. Hàng tồn kho BQ
Tr.đ
46.618 51.149 62.600 +4.531 +9,72 +11.459 +22,39
3. Vòng quay HTK: (1)/(2)
V/nă
m
2,4 2,2 2,1 -0,2 - -0,1 -
4. Kỳ luân chuyển HTK:
360/(3)
Ngày
150 164 171 +14 - +7 -
Vì vậy: Công ty cần xem xét lại mức dự trữ hàng tồn kho để
làm giảm lượng vốn bị ứ đọng, hạn chế chi phí lưu kho …
2.2.2.5. Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu dộng tại Công ty
a. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động
Bảng 2.4: Tốc độ luân chuyển vốn lưu động
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Chênh lệch
(07/06)
Chênh lệch (08/07)
Mức % Mức %
1. DTT (1000đ)
604.335.247 679.322.210 794.508.720 74.986.963 12.41 115.186.510 +16,96
2. VLĐ
BQ
(1000đ)
564.799.296 643.143.566 776.520.913 78.344.270 13.87 133.377.347 +20,74
3. Vòng quay
VLĐ
(1)/(2)
1,07 1,05 1,02 -0,02 -0,03
4. Kỳ luân chuyển
VLĐ 360/(3)
336 342 353 6 11
Mức vốn lưu động lãng phí sẽ làm tăng chi phí sử dụng vốn,
giảm sút hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động được đo bằng hai chỉ tiêu: Số lần luân chuyền VLĐ trong năm (L) và
Kỳ luân chuyển vốn (K)
K = 360/L
b. Hàm lượng vốn lưu động
0,93 đồng vốn lưu động (đối với năm 2006),
0,95 đồng vốn lưu động (đối với năm 2007)
0,98 đồng vốn lưu động (đối với năm 2008).
Để đạt được 1 đồng doanh thu
Công ty phải cần đến
c. Mức doanh lợi vốn lưu động
Bảng 2.6: Mức doanh lợi vốn lưu động
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
(07/06) (08/07)
Mức % Mức %
1. LNST (1000đ)
14.967.181 19.243.163 25.223.686 +4.275.982 +28,57 +5.980.523 +31,08
2. VLĐ
BQ
(1000đ)
564.799.296 643.143.566 776.520.913 +78.344.270 +13,87
+133.377.34
7
+20,74
3. Mức d.lợi
VLĐ:
(1)/(2) * 100
2,65 3,00 3,25 +0,35 - +0,25 -
Chỉ tiêu này tương đối thấp nhưng nó phản ánh có sự tiến bộ rõ rệt
trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ.
d. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán
Bảng 2.7: Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
1.TSNH (1000đ)
140.365.43
2
182.491.99
7
242.549.82
9
a/ Tiền 13.231.112 17.156.500 20.898.694
b/ Các khoản phải thu 100.023.134
113.082.32
7
140.549.173
c/ Hàng tồn kho 25.336.123 52.172.502 73.020.643
d/ TNH khác 2.321.409 5.080.666 8.081.318
2. Nợ ngắn hạn (1000đ)
162.338.56
7
183.464.18
6
246.995.09
9
3. KNTT hiện hành: (1)/
(2)
0,99 0,98 0,95
4. KNTT nhanh: (1-1c)/(2) 0,74 0,71 0,69
5. KNTT tức thời: (1a)/(2) 0,11 0,09 0,08
Nhìn chung các chỉ tiêu trên cho thấy khả năng thanh toán của Công ty là chưa tốt
2.3. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÚ TÀI TRONG THỜI GIAN QUA
Nhận xét
Hạn chế
1. Vốn lưu động của Công ty còn tồn đọng
dưới dạng hàng hóa tồn kho quá lớn
làm giảm tốc độ luân chuyển của vốn.
2. Kỳ thu tiền bình quân còn quá cao(171
ngày năm 2008) Công ty bị ứ đọng
vốn trong khâu thanh toán, có quá
nhiều các khoản nợ khó đòi.
3. Tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt
động sản xuất kinh doanh không tốt.
Công ty đang mất cân đối giữa nguồn
vốn ngắn hạn và nguồn vốn dài hạn,
giữa nợ ngắn hạn và nợ dài hạn.
4. Vốn tiền mặt còn ít, không đảm bảo
thanh toán ngắn hạn
5. Công tác lập dự phòng không được quan
tâm đúng mức.
Thành tựu
1.Công ty đã đề ra chính sách tín
dụng thương mại đúng đắn và linh
hoạt Doanh thu tiêu thụ sản phẩm
năm 2008 vẫn tăng 15,01% so với
năm 2007.
2. Tài sản ngắn hạn luôn đảm bảo
cho hoạt động sản xuất được diễn
ra liên tục.
3. Tình hình quản lý vốn bằng tiền
có nhiều chuyển biến tích cực.Tổ
chức tốt mối quan hệ với nguồn
cung ứng, giữ vững
và mở rộng nguồn tiêu thụ sản
phẩm.
PHẦN III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÚ TÀI
3.1. Giải pháp I: Rút ngắn số ngày một vòng quay nợ phải thu
khách hàng bằng cách sử dụng chính sách chiết khấu thanh toán
3.1.1. Căn cứ vào mục đích của biện pháp
Rút ngắn số ngày một vòng quay khoản phải thu khách hàng sẽ giúp cho doanh nghiệp có một số vốn lưu động
cần thiết đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn và chi phí lãi vay, đồng thời còn dùng nguồn vốn này để tái đầu tư vào
hoạt động sản xuất kinh doanh, góp phần nâng cao tốc độ luân chuyển vốn lưu động.
3.1.2. Nội dung thực hiện biện pháp
Đối với Công ty
Với số tiền vay ngân hàng, thay vì đầu tư vào khoản phải thu khách hàng, Công ty đầu tư vào mục đích kinh
doanh để sau khi bù đắp chi phí lãi vay vẫn cò một khoản lợi nhuận.
+ Chi phí lãi vay: Năm 2008 Công ty vay ngắn hạn ngân hàng với lãi suất rth = 0,825%/tháng. Quy ra năm là:
rn = (1 + rth)12 - 1 = (1 + 0,825%)12 - 1 = 10,36%/năm. Giả sử trong năm 2009 mức lãi suất này sẽ không thay
đổi khi Công ty có tiến hành vay nợ thêm.
Tỷ suất sinh lợi trên vốn lưu động: rVLĐ = Lợi nhuận sau thuế /Vốn lưu động bình quânx 100%
=25.223.686/776.520.913 x 100 = 3,25%/năm
=>Chi phí sử dụng vốn (CV) để đầu tư vào khách hàng là: CV = rn + rVLĐ = 10,36% + 3,25% = 13,61%
Dự báo doanh thu thuần năm 2009 của Công ty
Năm t
i
y
i
t
i
2
y
i
t
i
2006 1 604.335.247 1 604.335.247
2007 2 679.322.210 4 1.358.644.420
2008 3 794.508.720 9 2.383.526.16
0
Tổng 6 1.986.274.486 14 4.254.614.136
Trung bình 2 662.091.495 4,67 1.418.204.71
2
Dự báo năm 2009,
mức doanh thu thuần là:
y2009 = 381429640 +140.330.927 x 4
= 942.753.350 (nghìn đồng)
Chỉ tiêu ĐVT
Không
Chiết khấu
Chiết khấu Chênh lệch
1. DTT 1000đ 942.753.350 942.753.350 -
2. Kỳ thu tiền BQ Ngày 171 120 -51
3. Vòng quay các khoản p.thu Vòng 2,11 3 0,89
4. Bình quân các khoản p.thu 1000đ 446.802.535 314.251.116 -132.551.419
Bảng dự trù các khoản phải thu năm 2009
Như vậy, khi áp dụng
chiết khấu thì chi phí cơ
hội mà Công ty được
hưởng là: 132.551.419 x
13,61% = 18.040.248
nghìn đồng
Tỷ lệ chiết khấu sẽ là:
X% x 942.753.350 nghìn đồng < 18.040.248 nghìn đồng
 X% < 1,91%
Công ty sẽ áp dụng tỷ lệ
chiết khấu nhỏ hơn 1,91%
được tính theo doanh thu.

Đối với khách hàng
Khách hàng sẽ lựa chọn phương án nào có lãi. Nếu Công ty không áp dụng chính sách chiết
khấu, khách hàng sẽ thanh toán tiền sau 171 ngày kể từ ngày nhận hàng. Khi áp dụng
chính sách chiết khấu Công ty cần phải xem xét mức chiết khấu của mình có được khách
hàng chấp nhận hay không? Mức chiết khấu này phải đem lại lợi ích cho khách hàng
nhưng không đem đến sự thiệt hại cho Công ty.
Trong điều kiện doanh thu kế hoạch không thay đổi, lãi suất vay ngắn hạn ngân hàng là
0,825%/tháng, nếu Công ty muốn rút ngắn kỳ thu tiền bình quân xuống còn 120 ngày thì
Công ty sẽ áp dụng tỷ lệ chiết khấu nằm trong khoảng từ 1,40% đến 1,91%. Nếu tỷ lệ này
nhỏ hơn 1,40% thì khách hàng không chấp nhận thanh toán trước 120 ngày còn lớn hơn
1,91% thì Công ty sẽ bị lỗ.
3.1.3. Dự trù kinh phí
Giả sử Công ty đưa ra mức chiết khấu là 1,6% mà được khách hàng chấp nhận thì
chi phí chiết khấu được dự trù là: 942.753.350 x 1,6% = 15.084.053 (nghìn đồng)
3.1.4. Kết quả khi thực hiện biện pháp
Khi áp dụng tỷ lệ chiết khấu là 1,6% thì công ty sẽ thu được khoản lợi nhuận tăng thêm là:
LN = 18.040.248 - 15.084.053 = 2.956.195 (nghìn đồng)
Bảng 3.3: Tổng kết sau khi thực hiện biện pháp
Chỉ tiêu ĐVT Dự đoán năm
2009
1. Doanh thu thuần 1000đ
942.753.350
2. Khoản phải thu BQ 1000đ
314.251.116
3. Kỳ thu tiền BQ Ngày
120
4. Vòng quay các khoản p.
thu
Vòng
3
5. Lợi nhuận tăng thêm 1000đ
2.956.195
Chính sách chiết khấu này có một ý nghĩa to lớn đối với việc sử dụng vốn
lưu động, tiết kiệm chi phí lãi vay, nâng cao khả năng thanh toán hiện hành
Như vậy nếu biện pháp được áp dụng thành công thì Công ty không bị chiếm dụng vốn
quá lâu như hiện tại, hiệu quả sử dụng vốn lưu động sẽ được nâng cao hơn, đồng thời
còn tạo điều kiện cho Công ty đứng trước các cơ hội kinh doanh mới.
3.2. Biện pháp 2: Dự đoán nhu cầu vốn lưu động của Công ty và tổ chức nguồn vốn lưu động
đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh liên tục và tránh lãng phí vốn
3.2.1. Căn cứ và mục đích của biện pháp
-
Căn cứ: Trong năm 2008 vừa qua Công ty đã để lãng phí một số vốn lưu động là
24.276.655 nghìn đồng làm giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động
- Mục đích: - Đảm bảo cho quá trình sản xuất và lưu thông của doanh nghiệp được
tiến hành liên tục, đồng thời tránh ứ đọng và lãng phí vốn
3.2.2. Nội dung của biện pháp
Phương pháp này được tiến hành qua 4 bước sau đây:
- Bước 1: Tính số dư bình quân của các khoản phải thu trên bảng cân đối kế toán của
doanh nghiệp trong năm trước (năm báo cáo).
- Bước 2: Chọn các khoản mục vốn lưu động chịu sự tác động trực tiếp và có quan hệ
chặt chẽ với doanh thu rồi tính tỷ lệ phần trăm của các khoản mục đó so với doanh thu
thực hiện được trong năm báo cáo.
-
Bước 3: Dùng tỷ lệ phần trăm đó để ước tính nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh cho
năm sau (năm kế hoạch) trên cơ sở doanh thu dự kiến năm kế hoạch.
- Bước 4: Dự định huy động nguồn trang trải nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh trên cơ
sở kết quả kinh doanh năm kế hoạch.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét