Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
lượng và cụng nghệ thỡ hoạt động này gúp phần tạo lợi thế cạnh tranh, nõng cao tớnh
ổn định và năng động của tổ chức.
1.1.2.2. Đối với người lao động:
Với người lao động đào tạo và phỏt triển cú tỏc dụng như sau: Gúp phần cập
nhật những kiến, thức kĩ năng mới, bự đắp những kiến thức, kĩ năng thiếu hụt cho
người lao động gúp phần tăng tớnh chuyờn nghiệp, nõng cao khả năng thớch ứng
của họ với cụng việc hiện tại và tương lai, với những thay đổi cụng nghệ và mội
trường làm việc của tổ chức một cỏch hiệu quả.Thể hiện sự quan tõm của tổ chức với
người lao động từ đó tạo sự gắn bú giữa người lao động và doanh nghiệp gúp phần
duy trỡ và giữ gỡn những lao động giỏi. Để cú được những kĩ năng, chuyờn mụn tốt
hơn từ đó cú khả năng được giao những nhiệm vụ khú hơn và quan trọng hơn và cú
cơ hội thăng tiến tốt hơn. Những kiến thức mà người lao động nhận được từ hoạt
động đào tạo và phỏt triển cựng với những kinh nghiệm, kiến thức mà người lao
động đó cú trước khi đào tạo sẽ gúp phần phỏt huy khả năng và sự sỏng tạo của
người lao động.
1.1.3. Cỏc nhõn tố tỏc động đến đào tạo và phỏt triển nguồn nhõn lực.
Gồm cỏc yếu tố sau: Kinh phớ cho đào tạo tỏc động trực tiếp, quyết định số
lượng, chương trỡnh và phương phỏp đào tạo. Kinh phớ lớn tạo điều kiện cho doanh
nghiệp xõy dựng chương trỡnh đào tạo lớn, trang thiết bị và phương phỏp hiện đại…
Ngược lại khi kinh phớ ớt. Kinh phớ được lấy từ quỹ đào tạo( đầu tư phỏt triển) của
tổ chức. Cở sở vật chất cụng nghệ luụn đũi hỏi một đội ngũ nhõn lực với trỡnh độ
tương ứng. Cụng nghệ càng hiện đại và thường xuyờn thay đổi thỡ cụng tỏc đào tạo
phải tổ chức liờn tục và quy mụ.Cơ sở vật chất cụng nghệ quyết định chương trỡnh ,
nụị dung và phương phỏp đào tạo. Quan điểm của nhà quản trị ảnh hưởng đến toàn
bộ chương trỡnh. Lónh đạo quan tõm thỡ hoạt động này được thường xuyờn phỏt
triển, hoàn thiện và ngược lại Lónh đạo tõm huyết với hoạt động này thỡ người lao
động cũng tớch cực tham gia. Đặc điểm sản xuất kinh doanh ảnh hưởng đến nội dung
và hỡnh thức đào tạo. Sản phẩm, quy trỡnh cụng nghệ khỏc nhau dẫn đến chương
trỡnh đào tạo của cỏc doanh nghiệp là khỏc nhau. Người lao động là đối tượng của
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
đào tạo , ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng, hiờụ quả chương trỡnh đào tạo. Khả
năng tiếp thu và vận dụng kiến thức phụ thuộc lớn vào người lao động. Chất lượng
nguồn nhõn lực là cơ sở để xỏc định chương trỡnh đào tạo.Kế hoạch sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp từ kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong
tương lai, cỏn bộ làm cụng tỏc đào tạo sẽ xõy dựng kế hoạch đào tạo của doanh
nghiệp.
1.1.4. Cỏc phương phỏp đào tạo và phỏt triển nguồn nhõn lực.
1.1.4.1. Đào tạo trong cụng việc.
Khỏi niệm đào tạo trong cụng việc: “là phương phỏp đào tạo trực tiếp tại nơi
làm việc, trong đó người học sẽ học được những kiến thức, kỹ năng cần thiết cho
cụng việc thụng qua thực tế thực hiện cụng việc và thường dưới sự hướng dẫn của
những người lao động lành nghề hơn”
6
Một số phương phỏp đào tạo trong cụng việc:
Đào tạo theo kiểu chỉ dẫn cụng việc: Áp dụng chủ yếu với cụng nhõn sản xuất,
những người làm việc theo những quy trỡnh định sẵn, một vài vị trớ quản lý vớ dụ vị
trớ kế toỏn. Quy trỡnh đào tạo bắt đầu bằng học lý thuyết được thực hiện tại nơi làm
việc, người dạy giới thiệu và giải thớch về mục tiờu của cụng việc và chỉ dẫn tỉ mỉ,
theo từng bước về cỏch quan sỏt, trao đổi học hỏi sau đó người học sẽ thực hành
cựng người hướng dẫn, quan sỏt làm theo chỗ nào khụng hiểu yờu cầu người dạy
giải thớch. Ưu điểm của phương phỏp này là giỳp quỏ trỡnh lĩnh hội kiến thức và kỹ
năng cần thiết được dễ dàng, khụng cần trang thiết bị riờng cho học tập nhưng cú
nhược điểm là phương phỏp này can thiệp vào sự tiến hành cụng việc, làm hư hỏng
trang thiết bị.
Kốm cặp và chỉ bảo: Áp dụng cho quản lý và nhõn viờn giỏm sỏt, quy trỡnh
học như phương phỏp 1. Phương phỏp này giỳp người học cú thể học được cỏc kiến
thức, kỹ năng cần thiết cho cụng việc trước mắt và cụng việc trong tương lai thụng
qua sự kốm cặp bởi người quản lý trực tiếp, người cú kinh nghiệm hơn, người cố
vấn. Ưu điểm của phương phỏp này là người học tiếp thu, lĩnh hội cỏc kỹ năng, kiến
6
- Trớch Giỏo trỡnh quản trị nhõn lực. ThS Nguyễn Võn Điềm và PGS.TS Nguyễn Ngọc Quõn. NXB Lao
động-Xó hội, Hà Nội , 2004
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
thức cần thiết dễ dàng và cú điều kiện làm thử cỏc cụng việc thật. Nhược điểm là
người học khụng được làm cụng việc đó đầy đủ thực sự, cú thể lõy nhiễm một số
cỏch làm việc khụng tiờn tiến.
Luõn chuyển và thuyờn chuyển cụng việc: Áp dụng cho lao động quản lý,
giỳp người lao động giỏi 1 nghề nhưng biết nhiều khớa cạnh cụng việc. Là phương
phỏp chuyển người quản lý từ cụng việc này sang cụng việc khỏc để cung cấp cho
người học kinh nghiệm làm việc ở nhiều lĩnh vực khỏc nhau trong tổ chức từ đó giỳp
họ cú khả năng thực hiện những cụng việc cao hơn trong tương lai. Phương phỏp này
thực hiện theo ba cỏch sau: Chuyển người học đến nhận cụng việc quản lý với chức
năng quyền hạn như cũ hoặc nhận cụng việc ngoài chuyờn mụn hoặc luõn chuyển
trong phạm vi nội bộ 1 cụng việc. Ưu điểm của phương phỏp này là học viờn được
học tập thực sự, làm nhiều cụng việc và mở rộng kỹ năng làm việc. Nhược điểm là
khụng cú sự hiểu biết đầy đủ về cụng việc, mỗi cụng việc chỉ làm trong thời gian
ngắn.
Ưu điểm của đào tạo trong cụng việc: Giỳp tiết kiệm chi phớ vỡ thường khụng
yờu cầu một khụng gian hay những trang thiết bị đặc thự, cú cơ hội phỏt triển văn
húa làm việc theo nhúm, cú ý nghĩa thiết thực vỡ học viờn được làm việc và cú thu
nhập trong khi học, đem lại sự chuyển biến gần như tức thỡ trong kiến thức và kĩ
năng thực hành.
Nhược điểm của đào tạo trong cụng việc:: Học viờn học cả những hành vi,
kinh nghiệm khụng tiờn tiến của người dạy, tớnh logic& hệ thống của lý thuyết
khụng cao.
Điều kiện ỏp dụng: Lập kế hoạch chặt chẽ, kiểm tra thường xuyờn chương
trỡnh học, lựa chọn người hướng dẫn cẩn thận đáp ứng yờu cầu chương trỡnh đào tạo
về trỡnh độ chuyờn mụn, mức độ thành thạo cụng việc và khả năng truyền thụ.
1.1.4.2. Đào tạo ngoài cụng việc.
Khỏi niệm đào tạo ngoài cụng việc: “ là phương phỏp đào tạo trong đó người
học được tỏch khỏi sự thực hiện cỏc cụng việc thực tế.”
7
7
-Trớch Giỏo trỡnh quản trị nhõn lực. ThS Nguyễn Võn Điềm và PGS.TS Nguyễn Ngọc Quõn. NXB Lao
động-Xó hội, Hà Nội, 2004
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Một số phương phỏp đào tạo trong cụng việc:
Cử đi học ở cỏc trường chớnh quy: Doanh nghiệp cử người đến học tại cỏc
trường chớnh quy. Người học được trang bị đầy đủ, hệ thống kiến thức và thực hành.
Tuy nhiờn chi phớ cho hỡnh thức này cao, cú thể kết hợp nhà trường và doanh
nghiệp. Ưu điểm của phương phỏp này là: khụng can thiệp tới việc thực hiện cụng
việc của người khỏc, bộ phận; học viờn được trang bị đầy đủ và cú hệ thống cả lý
thuyết và thực hành; chi phớ khụng cao nếu cử nhiều người đi học. Nhược điểm là
tốn kộm.
Cỏc bài giảng, hội nghị hoặc hội thảo: Học viờn được thảo luận theo từng chủ
đề dưới sự hướng dẫn của người lónh đạo. Phương phỏp này thời gian đào tạo ngắn,
kiến thức thu được nhiều, thực tế. Phải tỡm được người chủ tọa cú năng lực. Ưu
điểm là đơn giản, dễ tổ chức, khụng đũi hỏi phương tiện, trang thiết bị riờng. Nhược
điểm là tốn nhiều thời gian và phạm vi triển khai hẹp
Đào tạo kỹ năng sử lý cụng văn giấy tờ: Áp dụng cho nhõn viờn văn phũng,
giỳp học viờn sử lý nhanh, đúng đắn cụng văn giấy tờ thuộc thẩm quyền quản lý. Ưu
điểm là học viờn được làm việc thực sự để học hỏi, cú cơ hội rốn luyện năng lực làm
việc và ra quyết định. Nhược điểm là cú thể ảnh hưởng đến việc thực hiện cụng việc
của bộ phận và gõy thiệt hại.
Đào tạo theo kiểu chương trỡnh hoỏ với sự trợ giỳp của mỏy tớnh: Cỏc chương
trỡnh đào tạo được viết sẵn trờn đĩa mềm của mỏy tớnh, người học chỉ việc thực hiện
theo chỉ dẫn của mỏy tớnh. Phương phỏp này cú thể được sử dụng để đào tạo nhiều
kỹ năng mà khụng cần cú người dạy, hiện nay phương phỏp này đang được nhiều
cụng ty ở nhiều nước ỏp dụng rộng rói. Ưu điểm của nú là: đào tạo được nhiều kỹ
năng mà khụng cần người dạy, học viờn được thực hành cỏc tỡnh huống giống thực
tế mà chi phớ thấp hơn, cung cấp nhiều cơ hội hơn cho người học và cú kết quả tức
thỡ, việc học tập diễn ra nhanh hơn, học viờn chủ động thời gian học và trả bài.
Nhược điểm là:yờu cầu nhõn viờn đa năng để vận hành, tốn kộm khi ớt học viờn.
Ưu điểm của đào tạo ngoài cụng việc: Giỳp cho người học cú nhiều cơ hội tiếp
xỳc với những chương trỡnh đào tạo hiện đại, cú chất lượng. Giỳp người học cú tư
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
duy mới, tầm nhỡn mới, như cỳ hớch phỏ bỏ tớnh cố hữu trong cụng việc, nõng cao
chất lượng NNL trong doanh nghiệp.
Nhược điểm của đào tạo ngoài cụng việc: Chi phớ đào tạo cao , thời gian đào
tạo dài.
1.2. Xõy dựng và thực hiện chương trỡnh đào tạo
1.2.1.Trỡnh tự chương trỡnh đào tạo :
1.2.1.1. Xỏc định nhu cầu đào tạo
Xỏc định xem bộ phận nào cần đào tạo, loại lao động nào cần đào tạo, kĩ năng
nào cần đào tạo, khi nào cần đào tạo.
Cần tiến hành phõn tớch ba giỏc độ: phõn tớch tổ chức, phõn tớch con người,
phõn tớch nhiệm vụ. Phõn tớch tổ chức: phõn tớch mức độ đạt được mục tiờu trong
từng bộ phận đến đâu, mục tiờu của bộ phận trong tương lai là gỡ. Phõn tớch con
người: đánh giỏ điểm mạnh, điểm yếu của NNL hiện tại của tổ chức, so sỏnh trỡnh
độ hiện tại của lao động với yờu cầu đặt ra trong bản yờu cầu cụng việc với người
thực hiện, xỏc định khớa cạnh cũn thiếu từ đó chỉ ra nhu cầu, kĩ năng cần đào tạo.
Phõn tớch nhiệm vụ: để cho bộ phõn thực hiện nhiệm vụ thành cụng cần những kĩ
năng, trỡnh độ nào, xỏc định rừ bảng mụ tả cụng việc, bảng yờu cầu cụng việc với
người thực hiện để xỏc định kĩ năng cần thiết và số người tương ứng.
Cụng thức xỏc định nhu cầu đào tạo:
Nđt=Nxđ- Nhc
Trong đó: Nđt là nhu cầu đào tạo của nghề i
Nxđ là nhu cầu nhõn viờn thuộc nghề i
Nhc là nhõn viờn hiện cú của nghề i
Xỏc định Nxđ sử dụng cỏc phương phỏp:
- Căn cứ tổng hao phớ thời gian lao động kỹ thuật cần thiết cho từng loại sản
phẩm(Ti) và quỹ thời gian lao động của loại nhõn viờn kĩ thuật tương ứng(Qi)
Nxđ= Ti/(Qi x Hi)
Hi là khả năng hoàn thành vượt mức ở kỳ triển vọng của cụng nhõn viờn
chuyờn mụn i
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Căn cứ vào số lượng mỏy múc thiết bị kỹ thuật cần thiết cho quỏ trỡnh sản
xuất (SM) , mức đảm nhận của một cụng nhõn viờn kỹ thuật (N), hệ số ca làm việc
của mỏy múc thiết bị (Hca)
Nxđ=(SM x Hca)/N
- Phương phỏp chỉ số căn cứ vào chỉ số tăng của sản phẩm (Isp), chỉ số tăng tỉ
trọng cụng nhõn viờn kĩ thuật trờn tổng số cụng nhõn viờn (It) và chỉ số tăng năng
suất lao động (Iw), chỉ số tăng cụng nhõn viờn kỹ thuật (Ikt).
Ikt=Isp/Iw
Xỏc định số lượng, loại kiến thức , kỹ năng cần đào tạo
1.2.1.2. Xỏc định mục tiờu đào tạo
Là dự định cần đạt được từ chương trỡnh đào tạo. Mục tiờu phải gắn với nhu
cầu đào tạo, đơn giản, chi tiết, dễ hiểu, cú thể lựợng húa và đánh giỏ được. Xỏc định
mục tiờu cần xỏc định xem bộ phận cần đào tạo, cơ cấu học viờn, kĩ năng cần đào
tạo, mức độ cần đạt được, thời gian đào tạo.
1.2.1.3. Lựa chọn đối tượng đào tạo
Lựa chọn đối tượng đào tạo trờn cơ sở: Họ nằm trong nhúm cú nhu cầu, cú
mong muốn đi học, đánh gớa khả năng tiếp thu của người học, nghiờn cứu động cơ
của người học.
1.2.1.4.Xỏc định chương trỡnh đào tạo và lựa chọn phương phỏp đào tạo
Xõy dựng kết cấu , cỏc chuyờn đề cần thiết cho việc đào tạo loại kĩ năng đó,
thời lượng cho một chuyờn đề, thời gian cung cấp. Phương phỏp đào tạo xõy dựng
dựa vào chi phớ cho đào tạo, tớnh chất của chương trỡnh đào tạo.
1.2.1.5. Dự tớnh chi phớ đào tạo
Xỏc định chi phớ cơ hội khú khăn nhưng cần thiết. Dự tớnh chi phớ cơ hội để
xem xột cung cấp chương trỡnh vào thời gian nào là tốt nhất. Dự tớnh chi phớ tài
chớnh thực chi cho một chương trỡnh gồm: chi phớ cho người dạy, người học, giỏo
trỡnh, quản lý chương trỡnh. Chớ phớ đào tạo phải nhỏ hơn chi phớ dự tớnh.
1.2.1.6. Lựa chọn và đào tạo giỏo viờn.
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Giảng viờn gồm cú giảng viờn bờn trong và bờn ngoài doanh nghiệp. Giảng
viờn trong doanh nghiệp cú chi phớ thấp, dễ quản lý sai khiến, nhưng khả năng
truyền thụ hạn chế. Giảng viờn thuờ ngoài truyền thụ và kiến thức tốt hơn, phải thiết
lập hợp đồng chặt chẽ. Đào tạo dưới dạng tập huấn để họ hiểu rừ mục tiờu của đào
tạo, đối tượng tiếp cận là ai, trao đổi một số vấn đề về doanh nghiệp.
1.2.1.7. Đánh giỏ chương trỡnh và kết quả đào tạo.
Là xem xột lợi ớch thu được từ chương trỡnh đào tạo như thế nào. Đánh giỏ
từng khớa cạnh mục tiờu đào tạo đạt được đến đâu, điểm mạnh điểm yếu của chương
trỡnh, đánh giỏ lợi ớch kinh tế của chương trỡnh đào tạo.
Cú thể đánh giỏ kết quả đào tạo bằng thớ nghiệm kiểm tra. éú là phương pháp
kiểm tra kết quả của chương trỡnh đào tạo áp dụng đối với hai nhúm: Nhúm được
đào tạo và nhúm kiểm tra (khụng được đào tạo). Hai nhúm này được đánh giá, so
sánh theo số liệu thích hợp như số lượng sản phẩm, chất lượng cụng việc… éối với
nhúm được đào tạo, lúc trước và sau giai đoạn làm việc tương ứng với thời gian đào
tạo. Theo cách này cú thể đánh giá được phạm vi, mức độ ảnh hưởng của quá trỡnh
đào tạo đối với thực hiện cụng việc
.Cú thể đánh giá hiệu quả đào tạo theo 4 vấn đề cơ bản:
-Phản ứng: Trước hết đánh giá phản ứng của học viên đối với chương trỡnh
đào tạo. Họ cú thích chương trỡnh khụng ?
-Học thuộc: Doanh nghiệp cú thể kiểm tra xem học viên đó nắm vững cỏc
nguyờn tắc, kỹ năng, các yếu tố cần phải học.
-Tư cách: Tư cách của học viên cú thay đổi do kết quả của chương trỡnh đào
tạo.
-Kết quả: éõy là vấn đề quan trọng nhất. Kết quả cuối cùng cú đạt được mục
tiêu đào tạo khụng ? Cú làm giảm tỷ lệ thuyờn chuyển khụng ? Số lượng phàn nàn
của khỏch hàng cú giảm khụng ?
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
éể cú thể đánh giá hiệu quả đào tạo về mặt định lượng, cần xác định được tổng
chi phí đào tạo và lợi ích tăng thêm do kết quả đào tạo hàng năm.
Thời gian thu hồi vốn đào tạo được xác định theo cụng thức:
T=K/P
T: Thời gian thu hồi vốn đào tạo
K: Chi phí trong đào tạo
P: Lợi ích tăng thêm hàng năm do kết quả đào tạo, xác định bằng khoản chênh
lệch giữa lợi ích mang lại cho doanh nghiệp của nhân viên trước và sau đào tạo.
1.2.2. Sự cần thiết của đào tạo và phỏt triển nguồn nhõn lực trong doanh
nghiệp.
1.2.2.1. Sự cần thiết của đào tạo và phỏt triển nguồn nhõn lực.
Trong lịch sử phỏt triển nhõn loại, dưới mọi hỡnh thỏi tổ chức nền kinh tế NNL
luụn ở vị trớ trung tõm chi phối mụch đích, cỏch thức khai thỏc, sử dụng mọi nguồn
lực khỏc. NNL được sử dụng hiệu quả tỏc động tớch cực đến việc sử dụng vốn, kỹ
thuật, tài nguyờn thiờn nhiờn. Nếu khụng cú sức lao động của con người thỡ mọi
nguồn lực khỏc chỉ tồn tại dưới dạng tiềm năng mà khụng phỏt huy tớnh hữu ớch của
nú trong hoạt động kinh tế. Chất lượng nguồn nhõn lực là một lợi thế cạnh tranh quan
trọng. Đầu tư vào nguồn nhõn lực mang lại hiệu quả cao hơn đầu tư vào cỏc đầu vào
khỏc.Khai thỏc và bồi dưỡng là mấu chốt của sử dụng hiệu quả NNL. Là một thứ tài
nguyờn, con người cú 2 loại năng lực: năng lực thực tế và năng lực tiềm tàng. Năng
lực tiềm tàng của người lao động cú được khai thỏc hay khụng ảnh hưởng trực tiếp
tới hiệu quả sử dụng NNL của doanh nghiệp. Tiến hành khai thỏc và bồi dưỡng
liờn tục NNL là nhõn tố mấu chốt quyết định năng lực tiềm tàng chuyển húa thành
năng lực thực tế. Do đó cụng tỏc đào tạo và phỏt triển NNL được tất cả cỏc doanh
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
nghiệp chỳ trọng. Đào tạo lao động chuyờn mụn kỹ thuật là nhõn tố quan trọng bậc
nhất để nõng cao hiệu quả sử dụng lao động, là nhõn tố tăng năng suất lao động ở tất
cả cỏc ngành nghề trong nền kinh tế. Cỏc ngành cú tỉ lệ lao động qua đào tạo cao hơn
thỡ năng suất lao động cao hơn, năng suất của khu vực cụng nghiệp và xõy dựng năm
2003 là 23triệu đồng/lao động( tớnh bằng giỏ trị sản xuất cụng nghiệp /số lao động
làm việc, giỏ so sỏnh năm 1994), tốc độ tăng năng suất lao động bỡnh quõn khu vực
cụng nghiệp-dịch vụ giai đoạn 1986-2003 là 7,3%/năm trong khi đó khu vực nụng-
lõm-ngư nghiệp là 2,3 triệu đồng/ lao động và 2,7%/ năm.Khu vực cú vốn đầu tư
nước ngoài cú năng suất lao động cao gấp 20 lần so với khu vực doanh nghiệp ngoài
quốc doanh, tương ứng với là ở doanh nghiệp đầu tư nước ngoài tỷ lệ lao động phổ
thụng là 19,8%, ở doanh nghiệp ngoài quốc doanh là 39,2%. Chất lượng lao động
nước ta cũn thấp vỡ vậy nhu cầu đào tạo núi chung và đào tạo nghề cho lao động núi
riờng càng trở nờn quan trọng.Trỡnh độ phỏt triển khoa học kĩ thuật của thế giới
ngày càng nhanh và cao đũi hỏi người lao động phải được đào tạo và nõng cao khụng
ngừng. Trỡnh độ nguồn nhõn lực phải tương xứng với trỡnh độ phỏt triển của một
quốc gia. Cần đào tạo NNL để phự hợp và phục vụ cho sự phỏt triển một quốc gia.
1.2.2.2. Sự cần thiết đào tạo và phỏt triển nguồn nhõn lực đối với chi nhỏnh
ngõn hàng nụng nghiệp và phỏt triển nụng thụn Long Biờn
Cụng nghệ ngõn hàng là loại cụng nghệ thay đổi nhanh chúng đũi hỏi phải cú
một đội ngũ nhõn lực đủ cả về số lượng và chất lượng để triển khai và ứng dụng tốt
những cụng nghệ mới. Trong lĩnh vực tài chớnh – ngõn hàng việc nắm bắt và triển
khai nhanh cụng nghệ hiện đại phục vụ kinh doanh là yếu tố cạnh tranh hàng đầu.
Hiện nay cỏc ngõn hàng trờn thế giới triển khai khoảng 3000-4000 sản phẩm, dịch vụ
trong khi cỏc ngõn hàng Việt Nam mới chỉ triển khai khoảng 300-400 sản phẩm, dịch
vụ như vậy cũn một lượng lớn sản phẩm, dịch vụ mà chỳng ta chưa thể triển khai một
phần là do chỳng ta chưa thể triển khai những cụng nghệ mới. Nhưng trong tương lai
gần khi nền kinh tế nước ta phỏt triển và mở cửa cho lĩnh vực tài chớnh ngõn hàng
cỏc cụng ty tài chớnh và ngõn hàng nước ngoài vào Việt Nam, với tiềm lực cao về
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
mọi mặt sẽ triển khai hàng loạt cỏc sản phẩm dịch vụ mới. Để cú thể cạnh tranh được
cỏc ngõn hàng trong nước cần chuẩn bị cho mỡnh một đội ngũ nhõn lực đủ mạnh về
cả số và chất lượng để cạnh tranh. Hiện nay NHNNo&PTNT Việt Nam cú đội ngũ
nhõn lực vào loại yếu nhất trong hệ thống những ngõn hàng của Việt Nam vỡ vậy
vấn đề đào tạo và phỏt triển NNL là một nhiệm vụ trọng tõm cần được nhỡn nhận và
thực hiện cú kế hoạch, cú phương phỏp tốt nhằm đáp ứng nhu cầu cạnh tranh và duy
trỡ ngụi vị doanh nghiệp số một Việt Nam.
Nằm trong hệ thống NHNNo&PTNT Việt Nm, Chi nhỏnh NHNNo& PTNT
Long Biờn đó và đang ỏp dụng nhiều cụng nghệ ngõn hàng hiện đại vào trong kinh
doanh. Nhưng cũng đang vấp phải một hạn chế là đội ngũ nhõn lực chưa đủ mạnh để
đáp ứng cạnh tranh.Vỡ vậy chi nhỏnh cần cú một đội ngũ nhõn viờn đủ số lượng và
giỏi chuyờn mụn. Đội ngũ nhõn viờn của chi nhỏnh trẻ, cú nhu cầu học tập cao, trỡnh
độ chuyờn mụn khụng cao trong hệ thống cỏc ngõn hàng. Đào tạo giỳp nhõn viờn chi
nhỏnh làm việc hiệu quả hơn, năng suất cao hơn, cú một đội ngũ lao động kế cận tốt.
Như vậy đào tạo và phỏt triển NNL là cần thiết trong giai đoạn này.
1.3. Kinh nghiệm đào tạo và phỏt triển nguồn nhõn lực tại một số nước
và một số doanh nghiệp Việt Nam và trờn thế giới.
1.3.1. Kinh nghiệm của Nhật Bản.
Từ thời vua Minh Trị, Chớnh phủ Nhật đó gửi nhiều đoàn ra nước ngoài nghiờn
cứu cỏc mụ hỡnh tổ chức Nhà nước và xó hội để chuẩn bị xõy dựng nhà nước. Sau
thế chiến II.Cỏc viờn chức ưu tỳ của Nhật ở cỏc bộ khỏc nhau theo dừi sự phỏt triển
trong lĩnh vực chuyờn mụn tương ứng của họ ở nước ngoài. Việc đào tạo cỏn bộ học
ở nước ngoài của Nhật Bản khỏc nhiều nước. Họ khụng chọn cỏc sinh viờn giỏi ở
cỏc trường dại học, mà chọn cỏc viờn chức trẻ tinh hoa đó cú ớt ra là 2 nǎm cụng tỏc
và làm việc suốt đời cho một bộ, do đú bộ chỳ trọng đào tạo cho họ phự hợp với
trỏch nhiệm tương lai của họ. Theo lứa tuổi và sự trưởng thành, họ sẽ nắm giữ những
chức vụ then chốt, nờn bộ luụn cố gǎng đảm bảo cho cỏc viờn chức được đào tạo để
cống hiến hết khả nǎng cho cụng tỏc của bộ. Sau khi đó nắm được cỏc vấn đề chung
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét