Thứ Năm, 27 tháng 2, 2014

Ứng dụng chức năng vẽ đồ thị trong excel để vẽ đồ thị cho các hàm số phổ thông, đồ thị cung cầu, đồ thị stocks, đồ thị parato, đồ thị tần suất

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KẾ HOẠCH ĐÀ NẴNG
KHOA TIN HỌC – NGOẠI NGỮ

ỨNG DỤNG TIN HỌC
Đề tài: Ứng dụng chức năng vẽ đồ thị trong excel để vẽ đồ thị cho các hàm số
phổ thơng, đồ thị cung cầu, đồ thị stocks, đồ thị parato, đồ thị tần suất.
GV: Th.s Huỳnh Thanh Tân
Nhóm 3: Trần Thị Luyến
Nguyễn văn Lượng
Võ Nhật Trung
Năm học 2011 - 2012
CHƯƠNG I:
I. Giới thiệu chung về chủ để của đề tài.
EXCEL là một chương trình bảng tính do Microsoft® phát triển. Đây là một chương
trình bảng tính được sử dụng rộng rãi nhất. Trong EXCEL có bộ cơng cụ cho phép người sử
dụng tiến hành phân tích dữ liệu thống kê. EXCEL có thể được sử dụng để tổ chức sắp xếp
dữ liệu, trình bày dữ liệu, lập bảng, vẽ đồ thị và phân tích thống kê (thống kê mơ tả, kiểm
định giả thuyết và phân tích hồi qui).Chức năng vẽ đồ thị trong excel giúp trình bày các số
liệu khơ khan bằng việc vẽ thành các hình ảnh trực quan dễ hiểu như vẽ đồ thị cho các hàm
số phổ thơng, đồ thị cung cầu, đồ thị stocks, đồ thị parato, đồ thị tần suất….Đồ thị được liên
kết với dữ liệu của nó trong bảng tính, do đó khi đổi dữ liệu của nó trong bảng tính, thì lập
tức đồ thị của nó cũng thay đổi tương ứng theo.Đồ thị hay biểu đồ có thể được sử dụng để
minh họa sự biến động của chuỗi số liệu trong bảng tính. Cho phép nhìn khái qt các đối
tượng tiên đốn hướng phát triển trong tương lai.
II. Nhu cầu thực tiễn về sản xuất, kinh doanh, quản lý…
Hiện nay trong sản xuất kinh doanh hay quản lý con người ln đòi hỏi những u
cầu thực tế như: xử lý cơng việc nhanh gọn, chính xác nhưng phải mang lại hiệu quả cao,
hạn chế thủ cơng…Vì thế cơng nghệ thơng tin ngày càng được áp dụng rộng rãi.Ứng dụng
chức năng vẽ đồ thị trong excel để vẽ các đồ thị như hàm số phổ thơng, đồ thị cung cầu, đồ
thị stocks, đồ thị parato, đồ thị tần suất là một trong những ứng dụng cơng nghệ thơng tin
vào thực tiễn nhằm đáp ứng những nhu cầu thực tiễn của con người.
Vd: Biểu đồ Pareto đem lại lợi ích cho những ai liên quan tới dự án cải tiến. Cụ thể,
lợi ích mà tổ chức nhận được đó là sự phân bổ nguồn lực hiệu quả vào vấn đề quan trọng
nhất từ đó tạo ra cơ hội cải tiến tốt nhất.Nó cũng là một cơng cụ trao đổi thơng tin hiệu quả
để giúp Lãnh đạo cấp cao và những người khác hiểu rõ tại sao bạn ưu tiên chọn triển khai
các hoạt động hiện tại và kết quả mong đợi là gì.
CHƯƠNG II: Tổng hợp kiến thức chung liên quan đến đề tài
I. Sử dụng phần mềm Excel
1) Đồ thị trong excel
Giới thiệu đồ thị charts : Biểu đồ là sự biểu diễn các con số, dữ liệu bằng hình ảnh để
người đọc nắm bắt thơng tin một cách trực quan hơn. Đồ thị có thể được sử dụng để minh
hoa sự biến động của chuỗi số liệu trong bảng tính, cho phép nhìn khái qt các đối tượng và
tiên đốn hướng phát triển trong tương lai.Trước khi tạo lập đồ thị, cần phải xác định phạm
vi dữ liệu tham gia minh hoạ trong đồ thị.
Thao tác tạo đồ thị: Chọn phạm vi dữ liệu cần biểu diễn lên đồ thị Chọn lệnh Insert –
Chart (hoặc click nút hình đồ thị trên thanh cơng cụ
Xuất hiện: Hộp thoại Chart Wizard - Step 1 of 4 - Chart Type: Tại đây chọn dạng thức đồ thị
cần dùng trong danh sách bên trái và chọn một dạng con của nó trong danh sách bên phải và
ấn nút Next Hộp thoại Chart Wizard - Step 2 of 4 - Chart Source Data: Tại đây ta khai báo
vùng dữ liệu sẽ dùng để tạo đồ thị (Data range).
- Phiếu data range: Khai báo dữ liệu nguồn
- Data range: Tọa độ khối dữ liệu dùng để vẽ đồ thị
- Series range: Chọn dạng đồ thị đọc dữ liệu theo hàng (row) hay cột (column)
- Phiếu series: Khai báo từng chuỗi dữ liệu trên đồ thị trong đó:
- Series in: Chứa các chuỗi dữ liệu tham gia đồ thị
- Values: Tọa độ khối chứa giá trị
- Name: Tọa độ ơ chứa tên của chuỗi dữ liệu
- Category (X) axis lable: Khối dùng làm nhãn trục X
Hộp này khai báo các nội dung về: Tiêu đề của đồ thị (Titles), trục toạ độ (Axes), đường lưới
(Gridlines), chú thích (Legend), nhãn (Data Labels), bảng dữ liệu (Data Table) Khai báo
xong ấn nút next để tiếp tục.
Hộp thoại chart wizart- step 4 of 4 – chart Location: Khai báo vị trí đặt đồ thị:
+ As new sheet: Đồ thị được đặt ở một sheet khác với sheet chứa số liệu
+ As object in: Đồ thị được đặt trên cùng sheet với bảng số liệu
Khai báo xong ta ấn nút finish để kết thúc tạo lập đồ thị.
2) Trong khi vẽ đồ thị nhóm có sử dụng các hàm như: Sum,và các phép tốn phổ
thơng trên bảng tính như cộng, trừ, nhân, chia…
II. Về tốn học
1. Về các hàm tốn phổ thơng: Ta nghiên cứu các hàm số, gồm các hàm phương trình b1,
b2, b3,…
- Kiến thức chung: Hàm số: Cho X, Y là hai tập hợp số, ví dụ tập số thực R, hàm số f xác
định trên X, nhận giá trị trong Y là một qui tắc cho tương ứng mỗi số x thuộc X với một
số y duy nhất thuộc Y.
Ký hiệu
hoặc hoặc
Với:
1. Tập X gọi là miền xác định.
2. Tập Y gọi là miền giá trị.
3. x gọi là biến độc lập hay còn gọi là đối số.
4. y gọi là biến phụ thuộc hay còn được gọi là hàm số.
5. f(x) được gọi là giá trị của hàm f tại x.
- Cách giải các hàm số:
 Phương trình dạng: ax + b = 0. Kết quả như sau:
- Phương trình đã cho có một nghiệm duy nhất x =-b/a
- Phương trình vơ nghiệm. a = 0 và b = 0: Phương trình có nghiệm đúng với
mọi x R.
- Kết luận.
 Phương trình dạng: Ax
2
+ bx+c = 0
A = 0: trở về giải và biện luận phương trình một bx + c =0.
A ≠0 - Phương trình có hai nghiệm phân biệt
- phương trình có một nghiệm kép
- phương trình vơ nghiệm
- Kết luận
Note: giải phương trinh bậc hai một ẩn bằng biểu thức thu gọn: Định lý Vi-ét. Hai số x1và
x2 là hai nghiệm của phương trình bậc hai: Ax
2
+ bx + c = 0 khi và chỉ khi chúng thoả mãn
hệ thức. Note: Định lí Vi-ét có nhiều ứng dụng quan trọng, chẳng hạn như:
1) Nhẩm nghiệm của phương trình bậc hai;
2) Phân tích đa thức thành nhân tử;
Nếu đa thức f(x) = ax
2
+ bx +c có hai nghiệm x1 và x2 thì nó có thể được phân tích thành
nhân tử f(x) = a(x – x1)(x – x2).
III. Về kinh tế:(cung-cầu) ta đã nghiên cứu mơn học kinh tế vi mơ.
Kinh tế học là mơn khoa học xã hội nghiên cứu sự sản xuất, phân phối và tiêu dùng các loại
hàng hóa và dịch vụ. Nghiên cứu kinh tế học nhằm mục đích giải thích cách thức các nền
kinh tế vận động và cách tác nhân kinh tế tương tác với nhau. Các ngun tắc kinh tế được
ứng dụng trong đời sống xã hội, trong thương mại, tài chính và hành chính cơng, thậm chí là
trong ngành tội phạm học, giáo dục, xã hội học, luật học và nhiều ngành khoa học khác.
Kinh tế học vi mơ: Kinh tế vi mơ nghiên cứu các quyết định của các cá nhân và doanh
nghiệp và các tương tác giữa các quyết định này trên thị trường. Kinh tế học vi mơ giải quyết
các đơn vị cụ thể của nền kinh tế và xem xét một cách chi tiết cách thức vận hành của các
đơn vị kinh tế hay các phân đoạn của nền kinh tế.
Mục tiêu của kinh tế học vi mơ nhằm giải thích giá và lượng của một hàng hóa cụ thể. Kinh
tế học vi mơ còn nghiên cứu các qui định, thuế của chính phủ tác động đến giá và lượng
hàng hóa và dịch vụ cụ thể. Chẳng hạn, kinh tế học vi mơ nghiên cứu các yếu tố nhằm xác
định giá và lượng xe hơi, đồng thời nghiên cứu các qui định và thuế của chính phủ tác động
đến giá cả và sản lượng xe hơi trên thị trường.
Cung và cầu
Lý thuyết cung cầu là ngun tắc giải thích giá và lượng hàng hóa trao đổi trong một nềnkinh
tế thị trường.Trong kinh tế vi mơ, nó đề cập đến giá và đầu ra trong điều kiện thị trường cạnh
tranh hồn hảo.
Đối với một thị trường hàng hóa cho trước, cầu là số lượng mà mọi người mua tiềm năng
chuẩn bị mua tại mỗi đơn vị giá hàng hóa. Cầu được thể hiện bởi một bảng hoặc một đồ thị
thể hiện mối quan hệ giữa giá và lượng cầu. Lý thuyết nhu giả thiết rằng, cá nhân người tiêu
dùng suy nghĩ một cách hợp lý, họ lựa chọn số lượng hàng hóa mà họ ưa thích nhất trên cơ
sở giá cả, ngân sách và sở thích của họ. Thuật ngữ kinh tế học miêu tả điều này là "tối đa hóa
thỏa dụng trong khả năng" (với thu nhập được xem như là khả năng). Quy luật cầu phát biểu
rằng, nhìn chung, giá và lượng cầu trong một thị trường xác định là tỷ lệ nghịch. Nói cách
khác, với một giá sản phẩm cao hơn, người tiêu dùng có thể và sẵn sàng mua tại mức số
lượng hàng hóa thấp hơn (những biến số khác khơng đổi). Khi giá tăng, quyền của người
mua giảm (ảnh hưởng thu nhập) và người mua mua ít hàng hóa đắt tiền hơn (ảnh hưởng thay
thế). Các yếu tố khác cũng có thể ảnh hưởng đến lượng cầu, ví dụ khi thu nhập tăng thì
đường cầu dịch chuyển ra ngồi.
Cung là mối liên hệ giữa giá của một loại hàng hóa và lượng hàng hóa mà người sản xuất sẵn
sàng bán tại mức giá đó. Cung được thể hiện trong một bảng hoặc đường cung. Người sản
xuất, giả sử, ln muốn tối đa hóa lợi nhuận, nghĩa là họ ln nỗ lực sản xuất tại mức sản
lượng đem lại cho họ lợi nhuận cao nhất. Cung thể hiện mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa giá và
lượng cung. Nói cách khác, giá càng cao thì người sản xuất càng muốn bán nhiều hơn.
Mơ hình cung cầu chỉ ra rằng, giá và lượng hàng hóa thường bình ổn tại mức giá mà ở đó
lượng cung bằng lượng cầu. Đó là giao điểm của đường cung và đường cầu, gọi là điểm cân
bằng thị trường.
IV. Chứng khốn, cổ phiếu.
+ Phương thức hoạt động: Các ngun tắc hoạt động của thị trường chứng khốn.
Ngun tắc trung gian: Mọi hoạt động giao dịch, mua bán chứng khốn trên thị trường chứng
khốn đều đuợc thực hiện thơng qua các trung gian, hay còn gọi là các nhà mơi giới. Các nhà
mơi giới thực hiện giao dịch theo lệnh của khách hàng và hưởng hoa hồng. Ngồi ra, nhà mơi
giới còn có thể cung cấp các dịch vụ khác như cung cấp thơng tin và tư vấn cho khách hàng
trong việc đầu tư Theo ngun tắc trung gian, các nhà đầu tư khơng thể trực tiếp thoả thuận
với nhau để mua bán chứng khốn. Họ đều phải thơng qua các nhà mơi giới của mình để đặt
lệnh. Các nhà mơi giới sẽ nhập lệnh vào hệ thống để khớp lệnh.
Ngun tắc đấu giá: Giá chứng khốn đuợc xác định thơng qua việc đấu giá giữa các lệnh
mua và các lệnh bán. Tất cả các thành viên tham gia thị truờng đều khơng thể can thiệp vào
việc xác định giá này. Có hai hình thức đấu giá là đấu giá trực tiếp và đấu giá tự động.
Đấu giá trực tiếp là việc các nhà mơi giới gặp nhau trên sàn giao dịch và trực tiếp đấu
giá.Đấu giá tự động là việc các lệnh giao dịch từ các nhà mơi giới đuợc nhập vào hệ thống
máy chủ của Sở giao dịch chứng khốn. Hệ thống máy chủ này sẽ xác định mức giá sao cho
tại mức giá này, chứng khốn giao dịch với khối luợng cao nhất.
Ngun tắc cơng khai: Tất cả các hoạt động trên thị truờng chứng khốn đều phải đảm bảo
tính cơng khai. Sở giao dịch chứng khốn cơng bố các thơng tin về giao dịch chứng khốn
trên thị trường. Các tổ chức niêm yết cơng bố cơng khai các thơng tin tài chính định kỳ hàng
năm của cơng ty, các sự kiện bất thuờng xảy ra đối với cơng ty, nắm giữ cổ phiếu của giám
đốc, nguời quản lý, cổ đơng đa số. Các thơng tin càng được cơng bố cơng khai minh bạch,
thì càng thu hút đuợc nhà đầu tư tham gia vào thị trường chứng khốn.
Các ngun tắc trên đây nhằm đảm bảo cho giá cả chứng khốn đuợc hình thành một cách
thống nhất, cơng bằng cho tất cả các bên giao dịch. Do đó, ở hầu hết các nuớc trên thế giới
hiện nay, mỗi nước chỉ có một Sở giao dịch chứng khốn duy nhất (tuy nhiên, người dân mọi
miền đất nuớc đều có thể tiếp cận thị trường thơng qua các phòng giao dịch của cơng ty
chứng khốn mở tới các điểm dân cư).
Một số nước khác còn tồn tại vài Sở giao dịch chứng khốn do lịch sử để lại thì đều nối
mạng với nhau hoặc giao dịch những chứng khốn riêng biệt
Cổ phiếu là giấy chứng nhận số tiền nhà đầu tư đóng góp vào cơng ty phát hành. Cổ phiếu là
chứng chỉ do cơng ty cổ phần phát hành hoặc bút tốn ghi sổ xác nhận quyền sử hữu một
hoặc một số cổ phần của cơng ty đó.
TTGDCK hoặc SGDCK tổ chức giao dịch chứng khốn thơng qua hệ thống giao dịch theo 2
phương thức:
Phương thức khớp lệnh: là phương thức giao dịch được hệ thống giao dịch thực hiện trên cơ
sở khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khốn của khách hàng theo ngun tắc xác định giá
thực hiện như sau:
- Là mức giá thực hiện đạt được khối lượng giao dịch lớn nhất.
- Nếu có nhiều mức giá thoả mãn Tiết a nêu trên thì mức giá trùng hoặc gần với giá thực hiện
của lần khớp lệnh gần nhất sẽ được chọn.
- Nếu vẫn có nhiều mức giá thỏa mãn Tiết b nêu trên thì mức giá cao hơn sẽ được chọn.
Phương thức thoả thuận: là phương thức giao dịch trong đó các thành viên tự thoả thuận với
nhau về các điều kiện giao dịch.
UBCKNN qui định cụ thể việc áp dụng các phương thức giao dịch đối với mỗi loại chứng
khốn trong từng thời kỳ.
Thời gian giao dịch
TTGDCK TP.HCM tổ chức giao dịch chứng khốn từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần, trừ các
ngày nghỉ theo quy định trong Bộ luật Lao động
Thời gian giao dịch trong ngày:
Đối với cổ phiếu và chứng chỉ quỹ đầu tư: theo hai phương thức giao dịch khớp lệnh và thỏa
thuận:
- Giao dịch khớp lệnh: 3 đợt trong ngày
Đợt 1: từ 8giờ 20 đến 8 giờ 40
Đợt 2: từ 9giờ10 đến 9giờ30
Đợt 3: từ 10giờ 00 đến 10giờ30
- Giao dịch thỏa thuận: từ 10giờ 30 đến 11giờ00.
Đối với trái phiếu: chỉ giao dịch theo phương thức thỏa thuận, từ 8giờ20 đến 11giờ00.
V. Hiểu chung về các đồ thị.
1. Đồ thị Stock
Đồ thị dạng Stock có 4 kiểu cho bạn lựa chọn:
High-low-close: dùng để minh họa giá cổ phiếu và chỉ u cầu 3 chuỗi số liệu được bố
trí theo trình tự sau: giá cao nhất, giá thấp nhất và giá đóng cửa.
Open-high-low-close: kiểu này u cầu 4 chuỗi số liệu được bố trí theo trình tự sau: giá
mở cửa, giá cao nhất, giá thấp nhất và giá đóng cửa.
Volume-high-low-close: kiểu này u cầu 4 chuỗi số liệu được bố trí theo trình tự sau:
khối lượng giao dịch, giá cao nhất, giá thấp nhất và giá đóng cửa.
Volume-open-high-low-close: kiểu này u cầu 5 chuỗi số liệu được bố trí theo trình tự
sau: khối lượng giao dịch, giá mở cửa, giá cao nhất, giá thấp nhất và giá đóng cửa.
2. Biểu đồ Pareto
+ Biểu đồ Pareto là gì? Biểu đồ Pareto phản ánh các ngun nhân gây ra vấn đề được sắp
xếp theo các tỷ lệ và mức độ ảnh hưởng tác động của các ngun nhân đến vấn đề, qua đó
giúp bạn đưa ra các quyết định khắc phục vấn đề một cách hữu hiệu, bởi vì bạn biết đâu là
những ngun nhân chủ yếu và quan trọng nhất để tập trung nguồn lực giải quyết. Biểu đồ
này được Pareto – nhà kinh tế người Ý đưa ra đầu tiên, sau đó đã được Joseph Juran – một
nhà chất lượng người Mỹ - áp dụng vào những năm 1950. Ngun tắc Pareto dựa trên quy
tắc “80 – 20”, có nghĩa là 80% ảnh hưởng của vấn đề do 20% các ngun nhân chủ yếu.
Biểu đồ Pareto được xây dựng theo trình tự các bước sau đây:
• Xác lập các loại sai hỏng;
• Xác định yếu tố thời gian của đồ thị (ngày, tuần, tháng, năm …). Chẳng hạn
như số liệu về các sai hỏng được thu thập trong cùng thời gian một tháng.
• Tổng cộng tỷ lệ các sai hỏng là 100%. Tính tỷ lệ % cho từng sai hỏng;
• Vẽ trục đứng và trục ngang và chia khoảng tương ứng với các đơn vị thích
hợp trên các trục;
• Vẽ các cột thể hiện từng sai hognr theo thứ tự giảm dần, từ trái sang phải;
trên đồ thị, độ cao của cột tương ứng với giái trị ghi trên trục đứng. Bề rộng các cột
bằng nhau;
• Viết tiêu đề nội dung và ghi tóm tắt các đặc trưng của số liệu được vẽ trên đồ
thị;
• Phân tích biểu đồ: Những cột cao hơn thể hiện sai hỏng xảy ra nhiều nhất,
cần được ưu tiên giải quyết. Những cột này tương ứng với đoạn đường cong có tần
suất tích lũy tăng nhanh nhất (hay có độ dốc lớn nhất). Những cột thấp hơn (thường
là đa số) đại diện cho những sai hỏng ít quan trọng hơn tương ứng với đoạn đường
cong có tần suất tích lũy tăng ít hơn (hay có tốc độ nhỏ hơn).
Sử dụng đầu ra của Biểu đồ xương cá làm đầu vào cho Biểu đồ Pareto là cách hay để đạt
được tính đồng bộ giữa các hoạt động.
+ Tại sao Biểu đồ Pareto có ý nghĩa? Biểu đồ Pareto có ý nghĩa bởi nó biểu thị mục tiêu và
sự hiểu biết rõ ràng về vấn đề mà bạn cần tập trung ưu tiên giải quyết. Nó giúp bạn tối ưu
hóa việc đầu tư tiền bạc và thời gian.
3. Biểu đồ tần suất
Biểu đồ tần suất là một dạng biểu đồ cột đơn giản. Nó tổng hợp các điểm dữ liệu để thể hiện
tần suất của sự việc.
Để thiết lập Biểu đồ tần suất, cần phân đoạn các dữ liệu. Các phân đoạn dữ liệu phải bao
hàm tồn bộ các điểm dữ liệu và theo cùng một độ lớn (như: 0.1-5.0, 5.1-10.0, 10.1-15.0,
v.v).
Khi đã sắp xếp tất cả điểm dữ liệu theo các phân đoạn cụ thể, hãy vẽ trục ngang thể hiện tần
suất xuất hiện (số điểm dữ liệu), nó sẽ mơ tả trạng thái của sự việc.
Nếu q nhiều điểm dữ liệu, bạn nên sử dụng Biểu đồ phần trăm, nó sẽ giúp thể hiện rõ hơn
chiều hướng của sự việc.
+ Tại sao Biểu đồ tần suất có ý nghĩa?
Biểu đồ tần suất có ý nghĩa bởi nó mơ tả xu hướng của một lượng dữ liệu lớn ở dạng đơn
giản mà khơng làm mất bất cứ thơng tin thống kê nào. Bạn vẫn có thể biết được những tiêu
chí thống kê như: giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, độ biến thiên, v.v từ biểu đồ mà khơng
cần xem lại dữ liệu gốc.
Biểu đồ tần suất cung cấp cho bạn những thơng tin sau:
• Tâm của dữ liệu (có nghĩa là vị trí)
• Độ rộng của dữ liệu (có nghĩa là quy mơ)
• Độ lệch của dữ liệu
• Sự xuất hiện của dữ liệu nằm ngồi
• Sự xuất hiện của các dạng dữ liệu
CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH NHIỆM VỤ
VI. Phân tích nhiệm vụ.
Gồm những nhiệm vụ sau:
Tìm hiểu kiến thức chung về đề tài.
+ Nghiên cứu về phần mềm excel, phải hiểu biết rõ về phần mềm, các tác dụng của nó.
+ Từ hiểu biết trên để ứng dụng vào việc vẽ đồ thị cho một cách chính xác và nhanh chóng.
+ Từ đó ta tìm các nhược điểm để nâng cấp lên một phần mềm hồn chỉnh trong việc ứng
dụng các chức năng.
+ Thơng qua biểu đồ giải thích được những gì biểu hiện trên biểu đồ
VII. Nêu các phương án thực hiện khác nhau và so sánh, đánh giá lựa chọn một
giải pháp thích hợp.
Ngày xưa, trong cuộc sống hằng ngày, việc áp dụng thủ cơng để ứng dụng làm việc trong
nơng nghiệp hay cơng nghiệp thì đa số, nhưng điều này sẽ làm ảnh hưởng tới tiến trình cơng
việc, và với cơng việc mà phải làm có độ chính xác cao như vẽ biểu đồ, tính tốn các thơng
số …thì phải có độ chính xác và nhanh.
Ngày nay với sự khoa học phát triển, các phần mềm vào các việc đó đã lần lượt ra đời, từ đó
ứng dụng vào đời sống một cách nhanh chóng, cơng việc được tăng lên, các hàm tính tốn
chuẩn, có độ chính xác cao đem lại lợi nhuận cho người sản xuất.
Và từ hai phương pháp trên, người dùng sẻ chọn phương pháp mà khoa học đã đem lại lợi
ích cho người dung. Và trong bài này chúng ta vẽ đồ thị bằng cách là sử dụng phần mềm
excel để vẽ. Nhưng với excel khơng những đơn giản mà bảng tính càng tự động tính tốn
cơng thức nhanh chính xác, vẽ đồ thị tự động bằng cách chọn các cơng cụ có sẵn. Khơng
những thế mà còn đẹp tạo hình ảnh trực quan dễ hiểu đáp ứng nhu cầu thực tiễn cao.
CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ VÀ LỰA CHỌN THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN.
1./ Đồ thị Phương trình bậc 1: y1 = 2x + 3 và y2=-3x + 1
x y1 y2
-5 -7 16
5 13 -14
> Cần tìm ít nhất 2 tọa độ điểm
Lần lượt cho x một giá trị nào đó rồi tính ra y
2./ Đồ thị Phương trình bậc 2: y1 = x2 - 1 và y2= x2 + 3
x y1 y2
-6 35 39
-3 8 12
0 -1 3
3 8 12
6 35 39
> Cần tìm ít nhất 3 tọa độ điểm
Tìm tọa độ đỉnh của đồ thị D(x, y)
Sau đó cho thêm 2 giá trị x xung quanh
giá trị x của đỉnh vừa tìm)
Tọa độ đỉnh phương trình bậc 2:
3./ Đồ thị Phương trình bậc 3: y = x
3
x y
-9 -729
-6 -216
-3 -27
0 0
3 27
6 216
9 729
> Cần tìm ít nhất 5 tọa độ điểm
(Tìm điểm uốn, sau đó cho thêm 4
xung quanh điểm uốn)
)x(fy
a
b
x
=⇒−=
2
4./ Vẽ đồ thị tần suất:
Khoảng
Tần
suất
TS tích
lũy
0-40 0 0
40-50 5 0.1
50-60 10 0.3
60-70 20 0.7
70-80 10 0.9
80-90 5 1
90-100 0 1
50
Khoảng: Dữ liệu được phân đoạn Các phân đoạn dữ liệu bao hàm tồn bộ các điểm dữ liệu
và theo cùng một độ lớn (40-50, 50-60, 60-70, 70-80, 80-90, 90-100).
Trục ngang thể hiện tần suất xuất hiện (số điểm dữ liệu), nó sẽ mơ tả trạng thái của sự việc.
Biểu đồ còn là bằng chứng khách quan để chứng minh cho nhóm làm việc cũng như lãnh đạo về thứ tự ưu tiên cần
được giải quyết của chương trình.
- Sử dụng hàm SUM có tham chiếu cố đònh để thành lập cột TS tích lũy
- Vẽ đồ thò B&W column
- Đònh dạng lại màu đồ thò
- Chuyển đồ thò column thành line
- Chuyển đường tần suất tích lũy theo trục tung thứ 2
5./ Đồ thò cung cầu
Q=10-P
(D)
Q1=P
(S1)
Q2=P+2
(S2)
P QD QS1 QS2
2 8 2 4
4 6 4 6
6 4 6 8
8 2 8 10
A. Đường cầu:
 Trong điều kiện các yếu tố khác khơng đổi khi giá của hàng hóa tăng lên thì lượng cầu giảm xuống.
 Nếu p tăng thì q giảm có sự dịch chuyển lên phía trên dọc theo đường cầu
 Nếu ngược lại thì có sự dịch chuyển xuống phía dưới dọc theo đường cầu
 Sự dịch chuyển của tất cả các đường câù xảy ra khi có sự thây đổi của cầu do sự thây đổi của các yếu tố khác
trừ giá.
 Nếu các yếu tố khác làm cầu tăng thì đường cầu dịch chuyển sang bên phải
 Nếu các yếu tố khác tác dụng làm cầu giảm thì ngược lại
B. Đường cung:
 Khi các yếu tố khác khơng đổi nếu giá của một loại hàng hóa tăng cung càng tăng và ngược lại
 Đường cung biểu diễn mối quan hệ giữa lượng cung và giá. Lượng cung được biểu diễn bằng điểm trên đường

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét