Cục Thẩm định và Đánh giá tác động môi trường-2009
5
2.3.4. Văn hoá lịch sử 28
CHƯƠNG 3. ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 29
3.1. Nguyên tắc đánh giá 29
3.2. Các nguồn gây tác động đến môi trường từ dự án dệt nhuộm 29
3.2.1. Các nguồn gây tác động trong quá trình thi công dự án 29
3.2.2. Các nguồn gây tác động trong quá trình hoạt động dự án 30
3.2.3 Dự báo những rủi ro về môi trường do dự án gây ra 35
3.3. Đối tượng, quy mô bị tác động 37
3.4. Đánh giá tác độ
ng đến môi trường 38
3.4.1. Các tác động do giải phóng mặt bằng 38
3.4.2. Các tác động trong giai đoạn thi công xây dựng hạ tầng và giai đoạn hoạt
động 38
4.5. Các phương pháp đánh giá tác động có thể áp dụng đối với dự án dệt
nhuộm 50
CHƯƠNG 4. BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG NGỪA
VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 52
4.1. Đối với các tác động xấu 52
4.1.1. Nguyên tắc 52
4.1.2. Giảm thiểu tác động gây ô nhiễm môi trường không khí 53
4.1.3. Giảm thiểu ảnh hưởng tiếng ồn, độ rung 55
4.1.4. Giảm thiểu tác động gây ô nhiễm môi trường nước 56
4.1.5. Giảm thiểu tác động môi trường của chất thải rắn 60
4.1.6. Giảm thiểu tác động tới môi trường đất 61
4.1.7. Giảm thiể
u tác động tiêu cực đến môi trường sinh thái 61
4.1.8. Giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường kinh tế - xã hội - nhân văn 61
4.2. Đối với sự cố môi trường 62
4.3. Những vấn đề bất khả kháng và kiến nghị hướng xử lý 65
CHƯƠNG 5. CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG . 66
5.1. Chương trình quản lý môi trường 66
5.2. Chương trình giám sát môi trường: 70
5.2.1. Đối tượng, ch
ỉ tiêu quan trắc, giám sát môi trường 70
5.2.2. Thời gian và tần suất giám sát, quan trắc 71
5.2.3. Dự trù kinh phí cho giám sát, quan trắc môi trường 71
CHƯƠNG 6. THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 72
6.1. Tham vấn ý kiến cộng đồng 72
Cục Thẩm định và Đánh giá tác động môi trường-2009
6
6.2. Ý kiến phản hồi của chủ dự án 73
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 74
1. Kết luận 74
2. Kiến nghị 74
3. Cam kết 74
PHỤ LỤC ĐÍNH KÈM 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
PHỤ LỤC 71
Phụ lục 1 - Các thông tin về loại và độc tính c
ủa thuốc nhuộm 71
Phụ lục 2 - Mô hình dự báo nồng độ các chất ô nhiễm không khí 71
Cục Thẩm định và Đánh giá tác động môi trường-2009
7
GIỚI THIỆU CHUNG
1. Hiện trạng và định hướng phát triển ngành dệt nhuộm ở Việt Nam
Nếu năm 2001, VN chưa có tên trong danh sách 25 nước XK hàng may mặc hàng
đầu vào thị trường Mỹ, thì đến năm 2002, sau khi quy chế quan hệ bình thường Việt
- Mỹ được thông qua, VN đã vươn lên vị trí thứ 20 và giành vị trí thứ 5 vào năm
2003 khi đạt kim ngạch XK vào Hoa Kỳ 3,6 tỉ USD. Khi Hoa Kỳ áp dụng quota nhập
khẩu đối với một số m
ặt hàng may mặc của VN, hàng dệt may VN tụt xuống vị trí
thứ 7. Nhưng đến năm 2006, hàng dệt may VN đã trở lại vị trí thứ 5, và sau đó 3 năm
khi trở thành thành viên của WTO, hàng dệt may VN vào thị trường Hoa Kỳ đã đứng
vị trí thứ 3 - chỉ sau Trung Quốc và Mexico.
Theo Hiệp hội Dệt may VN, đến 2008 ngành dệt may Việt Nam đã có trên 2.000 DN,
sử dụng khoảng 2 triệu lao động. Sản phẩm dệt may xuất khẩu c
ủa VN chiếm khoảng
15% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng năm, chỉ đứng sau ngành dầu khí. Năm 2007,
toàn ngành đạt kim ngạch xuất khẩu 7,75 tỉ USD. Và chỉ riêng 9 tháng đầu năm
2008, mặc dù đang phải đối mặt với rất nhiều khó khăn do suy thoái kinh tế, kim
ngạch xuất khẩu ngành dệt may vẫn đạt 6,84 tỉ USD - tăng 20% so với cùng kỳ năm
2007 - dự kiến năm nay toàn ngành sẽ đạt kim ngạch xuất kh
ẩu khoảng 9,2 - 9,3 tỉ
USD, đưa Việt Nam vào top 10 quốc gia xuất khẩu dệt may lớn nhất thế giới.
Mặc dù tiêu thụ hàng dệt may Việt Nam tại thị trường nội địa hiện đang đạt 4,5 tỷ
USD. Các doanh nghiệp dệt may Việt Nam chỉ chiếm được khoảng 30% thị phần nội
địa, phần còn lại thuộc về hàng ngoại nhập và các nhà may nhỏ trong cả nước. Dệt
may Việt Nam cầ
n một chiến lược phát triển toàn diện và dài hạn. Hàng ngoại nhập
chiếm 30% thị phần, trong đó khoảng 20% là hàng dệt may nhập khẩu từ Trung
Quốc.
Hàng dệt may Việt Nam hiện đứng vị trí thứ 9 trong top 10 nước xuất khẩu hàng dệt
may lớn nhất thế giới nhưng so với nhiều nước châu Á khác thì tốc độ tăng trưởng
của hàng dệt may Việt Nam vẫn còn thấp chỉ khoảng 20-30% do hàng gia công nhiề
u
(trong khi đó Trung Quốc là 80%, Indonesia 48%).
Hiện trạng này đòi hỏi doanh nghiệp ngành dệt may Việt Nam tích cực nâng cao giá
trị xuất khẩu hàng FOB (Free on Board) nhằm giảm tỷ lệ gia công, tăng giá trị xuất
khẩu và đây cũng được xem là giải pháp để vượt qua giai đoạn khó khăn do ảnh
hưởng của suy thoái kinh tế hiện nay.
Những giải pháp đặt ra để tháo gỡ khó khăn trong tình hình hiện nay cho ngành dệt
may là việc tìm kiếm, mở rộ
ng sang các thị trường mới, thực hiện cơ cấu lại sản xuất,
tiết giảm chi phí, cải tiến khâu phục vụ sản xuất, áp dụng các giải pháp kỹ thuật mới.
Bên cạnh đó, ưu tiên mở rộng xuất khẩu hàng FOB vào thị trường mới mà Việt Nam
có lợi thế như thị trường Nga, Nam Phi, Trung Đông… là những thị trường lớn, dễ
tính và đặc biệt là giá rất h
ấp dẫn.
Cục Thẩm định và Đánh giá tác động môi trường-2009
8
Ngày 19/11/2008, Bộ Công Thương đã ban hành Quyết định số 42/2008/QĐ-BCT
phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp dệt may đến năm 2015, định
hướng đến năm 2020.
Trong đó, mục tiêu phát triển là: Phát triển ngành dệt may trở thành một trong những
ngành công nghiệp trọng điểm, mũi nhọn về xuất khẩu: thoả mãn ngày càng cao nhu
cầu tiêu dùng trong nước, tạo thêm nhiều việc làm cho xã hội; nâng cao khả năng
cạnh tranh.
Đảm bảo cho các doanh nghi
ệp dệt may phát triển bền vững, hiệu quả trên cơ sở
công nghệ hiện đại, quản lý hệ thống chất lượng, quản lý lao động và môi trường
theo tiêu chuẩn quốc tế.
Giai đoạn 2008-2010, tăng trưởng sản xuất bình quân đạt 16-18%, tăng trưởng xuất
khẩu bình quân đạt 20% và kim ngạch xuất khẩu đạt 12 tỉ USD vào năm 2010.
Giai đoạn 2011-2015, tăng trưởng sản xuất bình quân đạt 12-14%, t
ăng trưởng xuất
khẩu đạt 15% và kim ngạch xuất khẩu đạt 18 tỉ USD vào năm 2015.
Giai đoạn 2016-2020, tăng trưởng sản xuất bình quân đạt 12-14%, tăng trưởng xuất
khẩu đạt 15% và kim ngạch xuất khẩu đạt 25 tỉ USD vào năm 2020.
Chỉ tiêu Đơn vị Năm
2010
Năm 2015 Năm 2020
1.Kim ngạch xuất
khẩu
Tr USD 12.000 18.000 25.000
2. Sử dụng lao
động
1000
người
2.500 2.750 3.000
3. Sản phẩm chủ
yếu:
- Bông xơ 1000 tấn 20 40 60
- Xơ, sợi tổng hợp “ 120 210 300
- Sợi các loại “ 350 500 650
- Vải các loại Tr m2 1.000 1.500 2.000
- SP may Tr sp 1.800 2.850 4.000
2. Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá môi trường
Cơ sở pháp lý (nêu đầy đủ, chính xác mã số, tên, ngày ban hành, cơ quan ban hành
của từng văn bản):
1. Luật Đầu tư 2005 được kỳ họp thứ 8 Quốc hội khoá XI thông qua ngày 29
tháng 11 năm 2005;
2. Luật Bảo vệ môi trường 2005 được kỳ họp thứ 8 Quốc hội khoá XI thông qua
ngày 19/11/2005;
Cục Thẩm định và Đánh giá tác động môi trường-2009
9
3. Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ về việc quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
4. Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ về việc quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
5. Nghị định 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ
về sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm
2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường;
6. Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/05/2008 về phí bảo vệ môi trường đối
với khai thác khoáng sản;
7. Nghị định số 68/2005/NĐ
-CP ngày 20/5/2005 của Chính phủ về an toàn hóa
chất;
8. Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07/10/2008 của Chính phủ về hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Hóa chất
9. Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất
thải rắn;
10. Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ quy định việc
cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nướ
c, xả nước thải vào
nguồn nước;
11. Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/06/2003 của Chính Phủ về “Phí bảo vệ
môi trường đối với nước thải”;
12. Nghị định số 04/2007/NĐ-CP ngày 08/01/2007 của Chính Phủ về việc sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/06/2003
của Chính Phủ về “Phí bảo vệ môi trường đố
i với nước thải”;
13. Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 8/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và
cam kết bảo vệ môi trường;
14. Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký cấp
phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại;
15.
Thông tư số 13/2007/TT-BXD ngày 31/12/2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn
một số điều của Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ
về quản lý chất thải rắn;
16. Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc ban hành danh mục chất thải nguy hại;
Các TCVN/QCVN về môi trường liên quan:
- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 c
ủa Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về môi
trường;
- TCVN về không khí: TCVN 5937:2005; TCVN:5938-2005, TCVN
5939:2005, TCVN 5940:2005
- TCVN về độ ồn và rung động: TCVN 5949:1998, TCVN 3958:1999, TCVN
6962:2001;
- TCVN và QCVN về nước: TCVN 5945:2005, QCVN 13:2008, QCVN
08:2008, QCVN 09:2008, QCVN 10:2008, QCVN 14:2008
Cục Thẩm định và Đánh giá tác động môi trường-2009
10
- TCVN về chất thải nguy hại: TCVN 6705:2000, TCVN 6706:2000; TCVN
6707:2000; TCVN 7629:2007
- Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế
về việc “Ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông
số vệ sinh lao động”;
Các văn bản pháp lý liên quan đến việc thực hiện dự án.
Văn bản kỹ thuật
- Liệt kê các văn bản kỹ thuật để thực hiện lập báo cáo đánh giá tác độ
ng môi
trường:
- Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo đầu tư.
- Niên giám thống kê
- Các tài liệu kỹ thuật khác
Các nguồn tài liệu, dữ liệu sử dụng trong quá trình đánh giá tác động môi trường
(tên gọi, xuất xứ thời gian, tác giả, nơi phát hành của tài liệu, dữ liệu)
- Nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo;
- Nguồn tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự
tạo lập.
3. Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM
Đối với các dự án Nhà máy Dệt - Nhuộm, việc đánh giá tác động môi trường thường
được tiến hành bằng những phương pháp sau đây:
- Phương pháp thống kê: Phương pháp này nhằm thu thập và xử lý các số liệu
về khí tượng thuỷ văn, kinh tế xã hội, môi trường tại khu vực thực hiện dự án.
- Phương pháp điều tra xã hội học:
được sử dụng trong quá trình điều tra các
vấn đề về môi trường, kinh tế xã hội, lấy ý kiến tham vấn lãnh đạo UBND,
UBMTTQ và cộng đồng dân cư xung quanh.
- Phương pháp mạng lưới: Chỉ rõ các tác động trực tiếp và các tác động gián
tiếp, các tác động thứ cấp và các tác động qua lại lẫn nhau.
- Phương pháp tổng hợp, so sánh: Dùng để tổng hợp các số liệu thu thập được,
so sánh với Quy chuẩn, Tiêu chuẩ
n Môi trường Việt Nam. Từ đó đánh giá
hiện trạng chất lượng môi trường nền tại khu vực nghiên cứu, dự báo đánh giá
và đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động tới môi trường do các hoạt động
của dự án.
- Phương pháp đánh giá nhanh trên cơ sở hệ số ô nhiễm của WHO: Được sử
dụng để ước tính tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh khi triển khai xây dự
ng
và thực hiện dự án.
- Phương pháp mô hình hoá: Sử dụng các mô hình tính toán để dự báo lan
truyền các chất ô nhiễm trong môi trường không khí từ đó xác định mức độ và
phạm vi tác động.
- Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm:
Nhằm xác định vị trí các điểm đo đạc, lấy mẫu các thông số môi trường phục
Cục Thẩm định và Đánh giá tác động môi trường-2009
11
vụ cho việc phân tích, đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường khu vực dự
án.
- Phương pháp hội thảo khoa học: Tham vấn ý kiến các chuyên gia về các vấn
đề môi trường của dự án.
4. Tổ chức thực hiện ĐTM
Nêu tóm tắt quá trình thực hiện lập báo cáo ĐTM bắt đầu từ khảo sát, thu thập,
nghiên cứu tài liệu có liên quan, lấy mẫu phân tích, gặp địa phương bao gồm chính
quyền
địa phương, cơ quan quản lý môi trường địa phương.
Cơ quan tư vấn: tên cơ quan, địa chỉ, người đứng đầu, danh sách những người tham
gia thực hiện chính.
Lưu ý: cần có đại diện của chủ dự án tham gia lập báo cáo ĐTM.
Cục Thẩm định và Đánh giá tác động môi trường-2009
12
CHƯƠNG 1. MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
Yêu cầu: Nội dung mô tả sơ lược về dự án dệt nhuộm phải được trình bày ngắn
gọn, đầy đủ, rõ ràng và cần được minh hoạ bằng những số liệu, biểu bảng, bản đồ,
sơ đồ với tỷ lệ thích hợp.
1.1. Tên dự án
Nêu chính xác tên dự án (như tên trong báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo
đầu tư hoặc tài liệu tươ
ng đương của dự án).
1.2. Chủ dự án
Nêu tên chủ sở hữu dự án, địa chỉ, số fax, điện thoại, e-mail, web của công ty, tên
người đại diện cho chủ sở hữu, chức danh.
Nếu là dự án liên doanh (hoặc cổ phần) cần nêu tên Đại diện theo Uỷ quyền của các
nhà đầu tư khác xin cấp phép đầu tư và địa chỉ Văn phòng dự án.
1.3. Vị trí địa lý của dự án
Theo quy định của Thông tư 05/2008/TT-BTNMT, nội dung mô tả địa điểm trong
bản ĐTM bao gồm:
- Nêu địa chỉ đăng ký: theo địa điểm đăng ký nêu trong báo cáo nghiên cứu
khả thi
- Tọa độ, ranh giới của địa điểm thực hiện dự án và tổng diện tích sử dụng (có
kèm theo sơ đồ minh họa); Nếu dự án được xây dựng trong khu công nghiệp
thì mô tả khu công nghiệp và vị
trí của dự án trong khu công nghiệp
Đối với dự án dệt nhuộm cần cần lưu ý:
- Vấn đề lựa chọn địa điểm: Do đặc thù hoạt động có sử dụng nhiều nước và
thải nước có nhiều thành phần ô nhiễm, việc lựa chọn địa điểm thực hiện dự
án, cần phải đặc biệt lưu ý đến nguồn cung cấp nướ
c và nơi tiếp nhận nước
thải. Nếu địa điểm được lựa chọn không phù hợp, có thể dẫn tới nguy cơ
thiếu nước sạch cung cấp cho các hoạt động chăn nuôi hoặc/và gây ô nhiễm
môi trường nguồn nước mặt tiếp nhận nước thải.
- Mô tả nguồn tiếp nhận nước thải: tên, vị trí nguồn tiếp nhận nước thải; đặc
điểm địa lý, địa hình, chế độ thuỷ văn của khu vực xả nước thải kèm theo sơ
đồ vị trí địa lý thể hiện các đối tượng này, có chú giải rõ ràng.
- Bên cạnh đó, dự án cũng cần trình bày cụ thể về địa điểm thực hiện dự án,
như khu dân cư; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; công trình văn hoá, tôn
giáo, di tích lịch sử;…Nêu rõ mỗi t
ương quan với các đối tượng tự nhiên,
Cục Thẩm định và Đánh giá tác động môi trường-2009
13
kinh tế, xã hội, công trình công nghiệp khác. Sơ đồ vị trí dự án trong mối
quan hệ vùng (trong phạm vi tương quan ở bản đồ của huyện hoặc tỉnh, thành
phố).
Việc mô tả các nội dung nêu trên không chỉ là liệt kê những số liệu và thông tin liên
quan mà cần phải có phân tích, đánh giá cụ thể hơn về các vấn đề sau đây: Vị trí
xây dựng có phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiế
t và quy hoạch
của địa phương không?
1.4. Nội dung chủ yếu của dự án:
1.4.1. Các hạng mục công trình xây dựng
- Mặt bằng xây dựng dự án, có sơ đồ quy hoạch mặt bằng kèm theo.
- Giải phóng và san lấp mặt bằng: kế hoạch đền bù, khối lượng san lấp, cách
thức san lấp và kế hoạch san lấp.
- Thống kê các hạng mục công trình chính: danh mục và khối lượng xây dựng.
-
Thống kê các hạng mục công trình phụ trợ: danh mục và khối lượng xây
dựng.
1.4.1.1 Hệ thống cấp nước và thoát nước
Những điểm cần chú ý:
Làm rõ lượng nước khai thác sử dụng: các nhà máy dệt nhuộm thường dùng một
lượng lớn nước. Các nhà máy dệt nhuộm nói chung đều cần một lượng nước cấp
lớn do vậy cần có thêm giấy phép được sử dụng nguồn nước cấ
p khi nhà máy đi vào
hoạt động của chính quyền địa phương. Trong trường hợp tự khai thác nước ngầm
để xử lý và sử dụng cũng phải có giấy phép khai thác theo đúng qui định.
Thoát nước và vệ sinh môi trường: Cần mô tả rõ ràng hệ thống thoát nước trong khu
vực dự án và hệ thống thoát nước bên trong nhà máy bao gồm hệ thống thoát nước
mặt, nước thải sản xuất và nước sinh hoạt. Phải làm rõ và mô tả nguồn ti
ếp nhận
nước thải. Trong phần này cần có các bản vẽ với các nội dung sau:
- Nhu cầu nước sử dụng
- Chỉ rõ nhu cầu (lượng) nước cấp cần sử dụng trên năm; yêu cầu về chất
lượng nước cho sinh hoạt, sản xuất.
- Nguồn cung cấp nước
- Hệ thống thoát nước
- Hệ thống thoát nước mưa (bản v
ẽ hệ thống cống thoát)
- Hệ thống thoát nước thải sản xuất (bản vẽ hệ thống cống thoát)
- Hệ thống thoát nước sinh hoạt (bản vẽ hệ thống cống thoát)
Cục Thẩm định và Đánh giá tác động môi trường-2009
14
- Vệ sinh môi trường: trong phần vệ sinh môi trường cần nêu các dịch vụ thu
gom chất thải nguy hại, chất thải rắn, rác thải và các dịch vụ môi trường khác
đang được sử dụng trong khu vực.
1.4.1.2. Nhu cầu điện sử dụng
Chỉ rõ lượng điện tiêu thụ và nguồn cung cấp
1.4.1.3. Hệ thống giao thông
Mô tả hệ thống giao thông bên trong dự án (nội bộ) và hệ thống giao liên với xung
quanh
để thấy được sự thuận lợi, khó khăn trong quá trình triển khai xây dựng và
hoạt động của dự án.
1.4.1.4. Hệ thống thông tin liên lạc
Nêu rõ đã có mạng lưới thông tin, điện thoại, internet ở khu vực dự án (đây là một
trong các điều kiện thuận lợi trong quá trình hoạt động dự án).
1.4.2. Thông tin cơ bản về hoạt động sản xuất
Nêu thông tin cơ bản về qui mô, sản phẩm, công suấ
t của dự án.
Nếu dự án có nhiều phân xưởng sản xuất độc lập, cần nêu chi tiết cho từng phân
xưởng.
Lưu ý: Cần nêu rõ các hạng mục phụ trợ khác nếu cũng thuộc dự án như: làm
đường, kho tàng, v.v.
1.4.2.1 Sản phẩm, công suất, chất lượng sản phẩm
- Sản phẩm: liệt kê các sản phẩm chính và sản phẩm phụ.
- Công suất (tính theo năm).
- Chấ
t lượng các loại sản phẩm: dựa theo đăng ký chất lượng sản phẩm.
1.4.2.2 Nguyên liệu, nhiên liệu
Cần lưu ý đặc biệt các vấn đề sau:
- Phải có các số liệu về lượng sử dụng nguyên liệu, hóa chất cả năm, không
nên chỉ ghi định mức nguyên liệu.
- Các loại nguyên liệu phải nêu rõ thành phần các chất có trong nhiên liệu.
Nguyên liệu
- Định mức nguyên, nhiên liệu (tính theo tấn s
ản phẩm).
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét