-Thiết kế thi công xây lắp dân dụng các công trình giao thông thuỷ
lợi.
-May hàng bảo hộ lao động, hàng may mặc phục vụ cho ngành than,
ngoài ra Công ty còn bán ra thị trờng và xuất khẩu.
-Làm dịch vụ khoan nổ mìn cho các mỏ lộ thiên, hầm lò, kể cả nổ
mìn dới nớc theo yêu cầu của khách hàng là các công ty khai thác
mỏ.
-Nhập khẩu vật t thiết bị và nguyên vật liệu may mặc, cung ứng xăng
dầu và vật t thiết bị.
-Vận tải đờng bộ, đờng sông, đờng biển, quá cảnh các hoạt động
cảng vụ và đại lý vận tải biển . Sửa chữa phơng tiện vận tải, thi công
cải tạo phơng tiện cơ giới đờng bộ.
-Công ty kinh doanh dịch vụ ăn nghỉ, nhà khách.
1.3 Các chi nhánh, các xí nghiệp trực thuộc công ty quản lý
Xuất phát từ nhu cầu thị trờng, sự quản lý đúng quy hoạh về vật liệu nổ
công nghiệp trên cả nớc, công ty vật liệu nổ công nghiệp đã đề nghị và đợc
tổng công ty than Việt Nam quyết định thành lập thêm nhiều đơn vị trực
thuộc. Tại thời điểm mới thành lập công ty mới có 6 đơn vị thành viên, đến
nay công ty đã có tới 24 đơn vị trực thuộc trong đó có 14 xí nghiệp, 8 chi
nhánh, 2 văn phòng đại diện đóng tại địa bàn khác nhau trên cả nớc.
-Xí nghiệp hoá chất mỏ Đà Nẵng
-Xí nghịêp hoá chất mỏ Ninh Bình
-Xí nghiệp hoá chất mỏ Quảng Ninh
-Xí nghiệp hoá chất mỏ Bắc Thái
- Xí nghịêp hoá chất mỏ Bà Rịa Vũng tàu
-Xí nghiệp và cung ứng vật t Hà Nội
- Xí nghịêp vận tải Thuỷ bộ Bắc Ninh
-Xí nghiệp hoá chất mỏ Sơn La
-Xí nghịêp vận tải sông biển Hải Phòng
-Xí nghịêp hoá chất mỏ Khánh Hòa
5
-Xí nghịêp hoá chất mỏ Bạch Thái Bởi
-Xí nghịêp hoá chất mỏ Gia Lai
-Trung tâm Vật liệu nổ công nghiệp
-Chi nhánh hoá chất mỏ Nghệ An
-Chi nhánh hóa chất mỏ Hà Nam
- Chi nhánh hoá chất mỏ Lai Châu
-Chi nhánh hoá chất mỏ Quảng Ngãi
-Chi nhánh hoá chất mỏ Hà Giang
-Chi nhánh hoá chất hoá chất mỏ Lào Cai
-Chi nhánh hóa chất mỏ Phú Yên
- Chi nhánh hoá chất mỏ Đồng Nai
-Chi nhánh hoá chất mỏ Bắc Cạn
-Văn phòng đại diện hoá chất mỏ Tuyên Quang
-Văn phòng đại diện hoá chất mỏ Kiên Giang
Trong số 24 đơn vị trên thì có 16 đơn vị trực tiếp thuộc công ty, 9 đơn vị có
tổ chức thấp hơn thuộc chi nhánh, đại diện kinh doanh. Tất cả 24 thành viên
trực thuộc hoạch toán không đầy đủ phụ thuộc vào sự phân cấp của công ty
và các đơn vị thành viên có mối liên hệ mật thiết với nhau về lợi ích kinh tế
và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty.
Chính sự tổ chức hợp lý này đã giúp công ty phát triển tốt trong các năm
vừa qua.
1.4 Cơ cấu tổ chức
-Tính đến ngày 31/12/2002 tổng số cán bộ công nhân viên trong công ty
hoá chất mỏ là 1855 ngời trong đó:
Số ngời có trình độ đại học là 345 ngời chiếm 18,5% tổng số cán bộ công
nhân viên. Số ngời có trình độ trung cấp 144 ngời chiếm 7,76% tổng số cán
bộ công nhân viên. Số công nhân viên kỹ thuật là 639 ngời chiếm 37,74%
tổng số cán bộ công nhân viên. Nh vậy số công nhân kỹ thuật cán bộ quản
lý từ trung cấp trở lên chiếm 64% tổng số cán bộ công nhân viên. Ngoài ra
6
công ty còn ký kết thêm các hợp đồng lao động ngắn hạn theo thời vụ kinh
doanh, theo yêu cầu công việc của công ty.
-Đội ngũ cán bộ công nhân viên trong công ty không ngừng trởng thành và
phát triển toàn diện về số lợng cũng nh về chất lợng. So với năm 1995 với
số lợng 920 công nhân viên đến năm 2002 con số này đã tăng lên gấp hai,
trong đó tỷ lệ của công nhân viên có trình độ khoa học kỹ thuật và quản lý
tăng cao cụ thể là năm 1995 số cán bộ có trình độ đại học 47 ngời năm
2002 tăng gấp 7,3 lần còn số trung cấp là 110 ngời năm 2002 tăng 1,3 lần,
công nhân kỹ thuật là 310 ngời năm 2002 tăng 2,06 lần, số cán bộ có trình
độ đại học tăng cao do nhu cầu cán bộ khoa học kỹ thuật của công ty đòi
hỏi ngày một nhiều, số cán bộ này đợc tuyển dụng thêm từ thị trờng lao
động bên ngoài vào và một số cán bộ có trình độ trung cấp có kinh nghiệm
đợc bồi dỡng, đào tạo thêm đại học tại chức để nâng cao cơ sở lý luận, trình
độ thực hiện công việc.Trong số tăng này chủ yếu là cán bộ đợc đào tạo
nghề khoan, nổ mìn, sản xuất thuốc nổ, thủ kho, lặn nổ mìn dới nớc tại các
trờng trong và ngoài tổng công ty than.
-Trong những năm qua công ty đã đầu t cho công tác đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực, công ty tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ quản lý học đại
học, cao học, văn bằng hai, đào tạo lại toàn bộ công nhân viên sản xuất
thuốc nổ tại xí nghiệp hoá chất mỏ Quảng Ninh, công nhân kỹ thuật khoan
mìn (3 lớp), lặn nổ mìn dới nớc, cán bộ chỉ huy (3 lớp), thủ kho vật liệu nổ
công nghiệp, lớp học nghiệp vụ ngắn hạn, dài hạn do công ty thờng xuyên
triệu tập để bồi dỡng nâng cao khả năng thực hiện công việc.
-Do hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty càng ngày càng tăng lên,
cùng với sự quan tâm của ban lãnh đạo công ty, mà trong những năm qua
thu nhập của ngời lao động không ngừng đợc nâng cao.
Để phù hợp với sự phát triển của công ty, hiện nay bộ máy công ty
vật liệu nổ công nghiệp đợc tổ chức nh sau.
-Giám đốc công ty là ngời điều hành cao nhất của công ty, chịu trách nhiệm
quản lý hoạt động kinh doanh trớc tổng công ty Than, phối hợp quản lý bốn
7
phó giám đốc để cùng ra quyết định điều hành hoạt động sản xuấ kinh
doanh chung cho toàn công ty.
-Phó giám đốc điều hành sản xuất trực tiếp chỉ đạo phòng kế hoạch chỉ huy
sản xuất.
-Phó giám đốc kỹ thuật trực tiếp chỉ đạo
+Phòng thiết kế đầu t.
+Phòng kỹ thuật an toàn.
-Phó giám đốc đời sống trực tiếp chỉ đạo
+Phòng thanh tra bảo vệ
+Phòng tổ chức nhân sự
+Văn phòng giám đốc
-Phó giám đốc kinh tế trực tiếp chỉ đạo
+Phòng kế toán tài chính
+Phòng thơng mại
+Phòng kiểm toán nội bộ
2.Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh của công ty
2.1.Các nhân tố thuộc môi trờng bên trong
2.1.1 Các nhân tố liên quan đến hoạt động quản trị
* Công tác quản trị mua sắm và dự trữ nguyên vật liệu
+Nhiệm vụ chủ yếu của công ty là sản xuất cung ứng các loại vật liệu nổ
cho các ngành kinh tế, trong đó có bốn loại thuốc nổ chính là ANFO thờng
và ANFO chịu nớc, Antoàn AH1 và Zecno. Đây là những loại sản phẩm
đặc biệt do vậy nguyên vật liệu trong nớc khó có thể đáp ứng đợc nhu cầu
nên công ty phần lớn đều phải nhập từ nớc ngoài.
+Truớc năm 1992, vật liệu chủ yếu nhập từ các nớc thuộc hệ thống xã hội
chủ nghĩa nh Liên Xô, Trung Quốc, Đông Âu. Trong giai đoạn này công ty
cha thể trực tiếp sản xuất để đáp đủ nhu cầu trong nớc nên công ty chủ yếu
những mặt hàng thuốc nổ đã đợc đợc sản xuất hoàn toàn ở nớc ngoài.
+Từ sau năm 1992, ngoài thị trờng truyền thống là Trung Quốc trong nớc là
Bộ Quốc Phòng. Công ty còn nhập thêm của IDL(ấn Độ), úc
8
+Từ năm 1995 đến nay công ty vẫn tiếp tục hợp tác với các đối tác trên.
Đồng thời công ty đã bắt đầu thử nghiệm tự sản xuất, sản phẩm sản xuất ra
đáp ứng đợc phần lớn nhu cầu các ngành kinh tế quốc dân. Nguyên vật liệu
để sản xuất thuốc nổ vẫn chủ yếu nhập từ nớc ngoài mà chủ yếu là
NORINCO của Quảng Tây(Trung Quốc) và trong nớc Bộ Quốc Phòng.
Do đặc điểm sản xuất và thị trờng tiêu thụ nên doanh nghiệp bố chí kho
phân tán là việc xây dựng nhiều kho lẻ tẻ ở nhiều nơi khác nhau. Kho phân
tán gây ra chi phí quản trị kho tàng lớn song gần nơi sử dụng đem lại lợi thế
của việc giảm chi phí kinh doanh do việc vận chuyển vòng vèo. Mặt khác,
khi bán hàng phân tán thì việc bố trí kho phân tán sẽ đáp ứng yêu cầu đảm
bảo cung ứng trực tiếp, tránh nguy cơ không cung cấp kịp thời do trục trặc
trong quá trình vận chuyển gây ra.
Doanh nghiệp có diện tích kho tàng lớn có khả năng trữ tối đa 60 000 tấn
Hàng hoá trớc khi đa vào kho mở ra và kiểm tra, sau đó mới phân loại lu
kho, bảo quản, chuẩn bị và xuất kho. Những nơi bố trí kho tàng của doanh
nghiệp sáng sủa dễ quan sát. Các trang thiết bị kho tàng bố trí chắc chắn và
nhanh chóng tìm đợc loại hàng muốn tìm mà còn làm giảm chi phí phí kinh
doanh liên quan đến kho tàng đặc biệt cho công tác kiểm kê.
Doanh nghiệp đã xây dựng đợc hệ thống kho tàng đảm bảo an toàn cao,việc
xây dựng trang thiết bị kho tàng đảm bảo chống trộm cắp và chống cháy
nổ.
Doanh nghiệp tiến hành quản trị nguyên vật liệu, hàng hoá trong kho nh
tiếp nhận , bảo quản và cấp phát cho quá trình sản xuất hoặc bán hàng.
-Khi tiếp nhận hàng hoá đảm bảo mục tiêu đúng về số lợng, chủng
loại, chất lợng, thời gian. Mục tiêu này đựơc cố gắng bởi nhiều bộ phận có
liên quan nh kế hoạch hoá mua sắm và vận chuyển, tổ chức vận chuyển
Tiếp nhận hàng hoá là hoạt động của bộ phận quản trị kho tàng. Hoạt động
này có liên quan đến bộ phận cumg ứng và vận chuyển hàng về kho doanh
nghiệp . Doanh nghiệp thực hiện nguyên tắc khi giao nhận phải đảm bảo
thủ tục giao nhận hàng giữa hai bên và bộ phận tiếp nhân có trách nhiệm
9
kiểm tra kỹ lỡng cả hai mặt số lợng và chất lợng. Để đạt hiệu quả cao, bộ
phận tiếp nhận doanh nghiệp chuẩn bị kỹ lỡng nơi nhận hàng, thực hiện tốt
thủ tục nhận hàng và bố trí hàng hoá trong kho. Nơi nhận hàng rộng rãi, có
đờng xe ra vào thuận tiện và có các thiết bị chuyên dụng cần thiết để rỡ tải.
Sau khi tiếp nhận hàng hoá vào kho bộ phận quản lý kho tiến hành một loạt
các công việc liên quan trực tiếp đến việc quản trị hàng trong kho nh công
tác thống kê, lập sổ sách theo dõi việc xuất, nhập tồn kho đối với từng loại
hàng cụ thể . Doanh nghiệp tiến hành kiểm kê định kỳ, đột xuất nhằm nâng
cao hiệu quả quản trị hàng hoá. Tiến hành công tác định mức tiêu dùng
nguyên vật liệu và cấp phát nghuyên vật liệu cho các bộ phận có liên quan .
Định mức nguyên vật liệu là cơ sở cho việc cấp phát nghuyên vật liệu đúng
về số lợng chất lợng, cũng nh thời gian thực hiện . Công tác chuẩn bị cho
cấp phát hàng, căn cứ vào đặc điểm cấp phát cũng nh hình thức cấp phát
theo lệnh hay cấp phát theo kế hoạch cần làm các công việc nh phân loại,
sơ chế đối với loại nguyên vật liệu cần thiết, sắp xếp theo thứ tự hàng hoá
cần xuất trớc để ở vị trí dễ lấy nhất Công tác kiểm tra kho tàng và hàng
hoá trong kho xem có ăn khớp với báo cáo để tìm ra nguyên nhân dẫn đến
sai lệch nếu có để có sự điều chỉnh cho phù hợp. Cũng qua công tác kiểm
kê kho tàng mới đánh giá lại chính sác lợng hàng lu kho và chất lợng hàng
đang bảo quản tại kho, phát hiện kịp thời hàng kém phẩm chất và phân tích
nguyên nhân để có biện pháp kịp thời nâng cao chất lợng hàng hoá bảo
quản trong kho. Chi phí kinh doanh kho tàng đợc cấu thành chủ yếu từ số
tiền phải trả lãi cho vốn co liên quan đến kho tàng, tiền thuê mớn hay khấu
hao kho tàng, tiền lơng cho đội ngũ lao động phục vụ cho kho tàng, tiền trả
cho điện, nớc phục vụ cho kho tàng, tiền trả cho các vật liệu phụ sử dụng
cho kho tàng và hàng hoá trong kho.
Quản trị tổ chức hoạt động tiêu thụ: Đặc điểm về thị trờng tiêu thụ: hiện
nay công ty vật liệu nổ công nghiệp không chỉ cung cấp VLNCN cho ngành
than mà còn cung cấp cho tất cả các ngành kinh tế quốc dân có nhu cầu và
cấp giấy phép sử dụng thuốc nổ. Nh ta đã biết thuốc nổ là loại hàng hoá đặc
10
biệt, đòi hỏi sự an toàn tuyệt đối vì vậy việc sản xuất tiêu thụ sản phẩm và
sử dụng sản phẩm phải đợc sự cho phép có thẩm quyền. Đồng thời sản
phẩm công ty chủ yếu phục vụ cho ngành khai thác mỏ, đây là thị trờng
chính của công ty. Bởi thế, việc sản xuất phụ thuộc rất nhiều vào ngành
này. Hiện nay, nhà nớc không ngừng chú trọng ngành khai thác mỏ, điều
này khiến cho khối lợng thuốc nổ công nghiệp của công ty tiêu thu ngày
một tăng lên. Thuốc nổ các loại đợc tiêu thụ trong ngành than và các ngành
khai thác khác nh xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng công trình thuỷ điện,
xây dựng cầu đờng và các công trình khai thác đá phục vụ sản xuất vôi, xi
măng,
Tiêu thụ vật liệu nổ ngành than chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nhu cầu về
vật liệu nổ công nghiệp. Sản xuất thuốc nổ là sản xuất chính công ty, chiếm
phần lớn tổng giá trị sản xuất công ty. Bên cạnh việc sản xuất chính là
thuốc nổ công ty còn tham gia vào sản nhiều mặt hàng, dịch vụ phục vụ cho
việc khai thác hầm lò. Các sản phẩm dịch vụ này cũng tham gia đóng góp
thành phần vào tổng giá trị sản xuất của toàn công ty. Các sản phẩm, dịch
vụ không đợc coi là nhiệm vụ sản xuất chính có thị trờng tiêu thụ rộng hơn,
phổ biến hơn không chỉ cho ngành khai thác mỏ, những mặt hàng dễ dàng
thay đổi khi có sự biến đổi của thị trờng một giải pháp thay thế chuyển đổi
sản xuất tìm những mặt hàng dịch vụ đáp ứng kịp thời nhu cầu thị trờng
một cách nhanh chóng. Các mặt hàng này đợc tiêu thụ rộng khắp ở tất cả
mọi nơi, không bị gíơ hạn. Tổ chức tiêu thụ doanh nghiệp có hệ thống vận
tải đa dạng về chủng loại kích cỡ, có các xe chuyên dụng đáp ứng đuợc mọi
nhu cầu vận chuyển đến nơi tiêu thụ. Doanh nghiệp cũng có hệ thống điểm
bán hàng ở nhiều nơi làm thuận tiện cho việc phân phối nhanh chóng, kịp
thời.
Hiện nay trên thị trờng cung ứng vật liệu nổ công nghiệp có hai công
ty là công ty VLNCN và công ty GAET của Bộ Quốc Phòng. Trong đó sản
phẩm của công ty VLNCN đang chiếm u thế hơn trên thị trờng. Thị phần
của công ty không ngừng đợc nâng cao. Khối lợng tiêu thụ ngày một tăng.
11
Tuy nhiên để có sức cạnh tranh lâu dài và ngày càng chiếm lĩnh thị trờng
đòi hỏi cônh ty không ngừng nâng cao hơn nữa về mọi mặt công tác hoạt
động. Sau đây là dự kiến nhu cầu vật liệu nổ công nghiệp đến năm 2010
trên cơ sở phân tích sự phát triển của các ngành có nhu cầu sử dụng lớn nh
than, điện, xi măng và đồng thời hai công ty VLNCN và công ty GAET
cùng tham gia cung cấp.
2.1.2 Trình độ phát triển cơ sở vật chất và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ
thuật
*Cơ sở vật chất kỹ thuật: ngoài cơ sở vật chất nhà làm việc và các trang
thiết bị văn phòng phục phụ cho công tác quản lý, Công ty VLNCN còn có
nhiều máy móc trang thiết bị phục vụ cho công tác tổ chức sản xuất thuốc
nổ cũng nh các trang thiết bị phục vụ cho việc sản xuất các sản phẩm phụ
trợ, cung cấp các dịch vụ mà công ty kinh doanh.
Mỗi thời kỳ giai đoạn phát triển của ngành mỏ nói riêng cũng nh
phát triển nền kinh tế nói chung, công ty có các trang thiết bị, di chuyền
công nghệ phù hợp đủ để sản xuất đáp ứng tốt nhu cầu của thị trờng. Khác
hàng tiêu thụ hàng hoá, sản phẩm của công ty không chỉ ngành than mà còn
cung cấp nhiều sản phẩm, dịch vụ cho ngành kinh tế khác. Khách hàng tiêu
thụ không ở một phạm vi nhất định mà ở khắp mợi nơi, địa bàn trên cả nớc
từ miền núi , vùng sâu cho đến thị xã và các thành phố lớn trong cả nớc. Do
vậy để hoạt động sản xuất của doanh nghiệp diễn ra liên tục đòi hỏi doanh
nghiệp phải có trang thiết bị đa dạng về chủng loại cũng nh về số lợng các
công cụ sản xuất. Bên cạch đó do doanh nghiệp có lịch sử phát triển lâu dài
còn tồn tại nhiều thiết dụng cụ bị cũ không đảm bảo tốt hạn chế cho việc
nâng cao năng suất lao động, cũng nh chất lợng sản phẩm dịch vụ . Trớc
tình hình đó cán bộ lãnh đạo cũng nh nhân viên công ty nhận thức, để nâng
cao nâng cao chất lợng cũng nh năng suất lao động là điều kiện sống còn
đối với doanh nghiệp để tồn tại và phát triển trong xu thế cạnh tranh và hội
nhập ngày càng một gay gắt.
12
Bảng 1: Các phơng tiện vận tải, máy móc thiết bị
Đơn vị(chiếc)
Phơng tiện, thiết bị 1995 2000 Chênh lệch
1 Xe tải 57 72 15
2 Xe bán tải 1 8 7
3 Xe con và xe ca 24 44 20
4 Tàu biển 4 4 0
5 Xà Lan sự hành 2 2 0
6 Xà Lan kéo 6 6 0
7 Đầu kéo 2 2 0
8 Xe công ty 0 2 2
9 Cỗu 2 2 0
10 Xe nâng mini 0 2 2
11 Dây truyền sx thuốc
nổ ANFO tĩnh
0 2 2
12 Máy sản xuất thuốc
nổ AH1
2 3 1
13 Máy bơm LEGRA 3 5 2
Nguồn: phòng kế toán tổng hợp
Từ việc nhận thức trên cơ sở lý luận đến hoạt động thực tiễn Công ty không
ngừng trang bị, xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị hiện đại phục vụ cho
quy trình sản xuất khép kín từ khâu sản xuất đến tổ chức tiêu thụ. Thiết bị,
phơng tiện vận tải và dây chuyền sx thuốc nổ từ năm 1995 đến năm 2000 đ-
ợc đầu t nâng cấp, mua sắm, cải tiến hơn. Các trang thiết bị này kèm theo
các phơng tiện an toàn lao động nh công tác phòng chống chữa cháy và
thiết bị an toàn bảo hộ lao đông trong sản xuất cũng nh ngoài công trờng.
Công ty đã mua nhiều xe chuyên dụng trong sản xuất vận chuyển thuốc nổ
Anfo và Anfo chịu nớc đến tận chân công trình đảm bảo nhanh và tuyệt đối
an toàn .Năng lực vận tải của công ty đủ đạt cơ số vận chuyển trên 2500
tấn/năm .
Trong số các thiết bị trên có dây truyền sản xuất thuốc nổ ANFO tĩnh với
tổng công xuất trên 35000 tấn/năm đợc thủ tớng chính phủ quết định đầu t
với tổng trị giá 29,2 tỷ đồng thiết bị đợc nhập của Mỹ và nột số nớc Châu
13
Âu-có khả năng sản xuất liên tục, với một dây chuyền sản xuất tĩnh và hai
xe sản xuất tự động và nạp thuốc nổ tại khai trờng. Bên cạnh ngoại công
nghệ ngoại nhập công ty còn kết hợp dây chuyền công nghệ cổ điển sản
xuất trong nớc, dây chuyền công nghệ này có nhợc diểm không sản xuất đ-
ợc thuốc nổ có sức công phá lớn, sản xuất thờng bị gián đoạn, hiệu quả
không cao.
Khả năng sản xuất của dây chuyền hiện tại của công ty
Thuốc hầm lò : 2000 tấn/ năm
Thuốc lộ thiên : 30.000 tấn/năm
Các dây chuyền hiện tại sản xuất đợc thuốc nổ đạt tiêu chuẩn việt nam.
*Công tác quản lý kho tàng của công ty: hiện nay công ty có một hệ thống
kho tàng hiện đại đạt tiêu chuẩn chứa thuốc nổ TCVN 4586-1997, công
ty có hệ thống kho tàng trên khắp cả nớc có khả năng chứa đợc khối lợng
lớn khi cần thiết, đáp ứng các nhu cầu khoan nổ mìn tại các địa bàn vùng
núi khai thác đá, khai thác than, san lấp mặt bằng để có mặt bằng phục vụ
cho việc xây dựng cơ sỏ hạ tầng nh các công trình thuỷ điện, giao thông
vận tải. Trong các năm vừa qua công ty đã tích cực đầu t xây dựng và sửa
chữa một hệ thống kho tại nhiều nơi nh Gia Lai,Sơn La, Đà Nẵng, Khánh
Hoà, Vũng Tàu xây dựng kho di động phục vụ công trình trọng điểm đ -
ờng HCM và sửa chứa nâng cấp lại hệ thống kho hiện có. Hiện nay công ty
đã cố 72 kho với tổng diện tích 17771 m
2
sức chứa 10.000 tấn tăng lên
nhiều so với năm 1995 lúc đó số nhà kho mới có 52 sức chứa 6000 tấn .
*Công tác khai thác quản lý trang thiết bị máy móc, bảo dỡng và sửa chữa.
+Công tác khai thác quản lý trang thiết bị máy móc: do đặc điểm loại hình
sản xuất sản phẩm công ty-VLNCN không nh các loại hàng thông thờng
phổ biến nhiều ngời sử dụng thì công suất thiết kế thờng xuyên đợc sử
dụng. Nhu cầu về Vật Liệu Nổ Công Nghiệp lại khác phụ thuộc vào sự phát
triển nền kinh tế, đầu t xây dựng cơ sở vật chất những công trình lớn phục
vụ cho phát triển cả nền kinh tế.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét