Thứ Tư, 12 tháng 2, 2014

Khách sạn Kim Liên

3. Các quan điểm về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Khi đề cập đến vấn đề hiệu quả sản xuất kinh doanh ta có thể đứng trên
góc độ khác nhau để xem xét :
- Hiệu quả sản xuất là hiệu quả đạt đợc trực tiếp sau một quá trình sản xuất
tức với một lợng chi phí đầu vào để trực tiếp sản xuất sẽ tạo ra đợc giá trị đầu ra
nh thế nào. Sau một chu kì sản xuất đợc thể hiện thông qua doanh thu, giá trị
tổng sản lợng hay lợi nhuận .
- Hiệu quả kinh doanh phản ánh trình độ sử dụng nhân tài, vật lực của
doanh nghiệp để đạt đợc hiệu quả sản xuất cao nhất .
Tóm lại, hiệu quả sản xuất kinh doanh là một chỉ tiêu chất lợng tổng hợp
phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố trong quá trình sản xuất, đồng thời là một
phạm trù kinh tế gắn liền với nền sản xuất hàng hoá. Sản xuất hàng hoá có phát
triển hay không là nhờ hiệu quả đạt đợc cao hay thấp .
Tuỳ theo phạm vi kết quả đạt đợc và chi phí bỏ ra mà có các phạm trù hiệu
quả khác nhau: hiệu quả kinh doanh, hiệu quả kinh tế-xã hội, hiệu quả sử dụng
từng yếu tố sản xuất trong quá trình kinh doanh
Trong nền kinh tế hàng hoá, hiệu quả trực tiếp của các doanh nghiệp là
hiệu quả kinh tế quốc dân, còn hiệu quả của ngành hoặc hiệu quả của nền kinh
tế quốc dân là hiệu quả kinh tế-xã hội .
Nh vậy việc đánh giá hiệu quả về mặt kinh tế hay xã hội chỉ mang tính
chất tong đối vì ngay trong một chỉ tiêu cũng phản ánh cả hai mặt hiệu quả kinh
tế, xã hội. Hiệu quả kinh tế tăng lên sẽ kéo theo mức tăng của hiệu quả xã hội
và ngợc lại . (1)

II. sự cần thiết phảI nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

1. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh .
Mục tiêu hoạt động của các doanh nghiệp là không ngừng nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh vì mục đích kinh doanh của các doanh nghiệp luôn là
5
tìm kiếm lợi nhuận để bù đắp chi phí sản xuất, tránh những rủi ro gặp phải và để
tồn tại và phát triển. Nếu không có lợi nhuận, doanh nghiệp không thể trả công
cho ngời lao động, duy trì việc làm lâu dài của họ, cũng nh không thể cung cấp
hàng hoá, dịch vụ lâu dài cho khách hàng và cộng đồng. Đồng thời xu thế nền
kinh tế các nớc hiện nay là mở cửa và hội nhập, các doanh nghiệp xuất hiện
ngày càng nhiều, nhận thức nhu cầu của con ngời ngày càng cao và đa dạng.
Điều này buộc các doanh nghiệp muốn tồn tại phải không ngừng mở rộng sản
xuất kinh doanh, cải tiến sản phẩm và dịch vụ cung cấp ngày càng phong phú
đa dạng .
Nh vậy, các doanh nghiệp cần phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
vì những lý do sau :
- Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, môi trờng cạnh tranh gay gắt thì
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là điều kiện tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp. Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh có thể làm tăng khả năng
cạnh tranh, đứng vững của doanh nghiệp trên thị trờng. Hiệu quả sản xuất kinh
doanh càng cao doanh nghiệp càng có khả năng mở rộng vốn kinh doanh, đầu t
mua sắm trang thiết bị máy móc hiện đại, tăng phạm vi qui mô kinh doanh bằng
đồng vốn của mình, thực hiện văn minh thơng nghiệp. Ngợc lại, một doanh
nghiệp nếu không biết nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh thì tới một lúc
nào đó doanh nghiệp sẽ bị đào thải trớc qui luật cạnh tranh của thị trờng .
- Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh góp phần giải quyết mối quan hệ
giữa tập thể, nhà nớc và ngời lao động. Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
làm lợi thu đợc sau quá trình sản xuất kinh doanh tăng, quỹ phúc lợi tập thể đợc
nâng lên, đời sống ngời lao động từng bớc đợc cải thiện, nghĩa vụ nộp thuế cho
ngân sách nhà nớc tăng .
- Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là một yêu cầu của quy luật tiết
kiệm. Hiệu quả sản xuất kinh doanh và quy luật tiết kiệm có mối quan hệ mật
thiết với nhau - đó là hai mặt của một vấn đề. Thực hiện tiết kiệm là một biện
pháp để có hiệu quả sản xuất kinh doanh cao. Ngợc lại, việc đạt đợc hiệu quả
6
kinh doanh cao chứng tỏ doanh nghiệp đã thực hiện đợc nguyên tắc tiết kiệm.
Bởi vì, hiệu quả sản xuất kinh doanh là một chỉ tiêu so sánh biểu hiện mức độ
chi phí trong một đơn vị, kết quả hữu ích trong một thời kỳ. Một doanh nghiệp
sản xuất kinh doanh có hiệu quả thì số chi phí bỏ ra sẽ ít hơn so với doanh
nghiệp sản xuất không có hiệu quả. Do vậy, muốn tiết kiệm đợc tối đa chi phí
sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp nhất thiết phải nâng cao đợc hiệu quả sản
xuất kinh doanh .
Tóm lại, hiệu quả sản xuất kinh doanh đợc coi nh là một trong những công
cụ để các nhà quản trị thực hiện chức năng của mình. Việc xem xét và tính toán
hiệu quả sản xuất kinh doanh không những cho biết việc sản xuất đạt đợc ở
trình độ nào mà còn cho phếp các nhà quản trị phân tích và tìm ra các nhân tố
để đa ra các biện pháp thích hợp trên cả hai phơng diện: tăng kết quả sản xuất
và giảm chi phí nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh .
2. ý nghĩa .
Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong điều kiện khan hiếm các
nguồn lực nh hiện nay có một ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với nền kinh tế
nói chung và bản thân các doanh nghiệp nói riêng .
- Đối với nền kinh tế quốc dân thì việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh sẽ làm tiết kiệm nguồn lực đất nớc, khả năng phát triển lực lợng sản xuất
và trình độ hoàn thiện quan hệ sản xuất kinh doanh ngày càng cao .
- Đối với bản thân doanh nghiệp thì nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
là mục tiêu cơ bản của mọi doanh nghiệp, là giá trị và lợi nhuận trong nền kinh
tế thị trờng. Nó giúp cho doanh nghiệp bảo toàn và phát triển vốn. Nói cách
khác, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là cơ sở để doanh nghiệp thực hiện
tái sản xuất mở rộng, qua đó doanh nghiệp tăng khả năng cạnh tranh của mình
trên thị trờng, vừa giải quyết tốt đời sống ngời lao động, vừa mở rộng đầu t, cải
tạo và hiện đại hoá cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho sản xuất kinh doanh .
7
- Đối với cá nhân thì việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tạo ra
động cơ thúc đẩy ngời lao động hăng say làm việc, giúp cho năng suất lao động
ngày một nâng lên .
III. các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh .
1. Nhân tố khách quan .
1.1 Môi trờng kinh doanh .(2)
Một doanh nghiệp không thể hoạt động một cách khép kín mà phải có
môi trờng tồn tại. Trong môi trờng này doanh nghiệp thờng xuyên trao đổi với
các tổ chức và những ngời có liên quan đến sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp. Môi trờng đó gọi là môi trờng kinh doanh. Có thể nói, môi trờng kinh
doanh là tổng hợp tất cả các yếu tố bên trong và bên ngoài mà có tác động đến
hoạt động của doanh nghiệp .
Môi trờng bên ngoài bao gồm môi trờng tổng quát (môi trờng vĩ mô) và
môi trờng đặc thù (môi trờng vi mô) .
- Môi trờng tổng quát gồm các yếu tố tự nhiên, yếu tố kỹ thuật công nghệ
của một nền kinh tế, các yếu tố chính trị pháp luật
- Môi trờng đặc thù gắn liền với từng loại hình doanh nghiệp. Doanh
nghiệp khác nhau thì môi trờng kinh doanh cũng khác nhau nh khách hàng, nhà
cung cấp và các sản phẩm thay thế.
Môi trờng bên trong bao gồm các yếu tố nh văn hoá doanh nghiệp, truyền
thống-tập quán của một doanh nghiệp, thói quen, nghệ thuật ứng xử Tất cả
những yếu tố này tạo lên bầu không khí và bản sắc tinh thần của một doanh
nghiệp .
1.2 Điều kiện chính trị xã hội
Điều kiện chính trị xã hội tác động mạnh mẽ đến tinh thần của ngời lao
động. Một nhà nớc có chủ trơng chính sách tốt đối với ngời lao động chắc chắn
8
sẽ dẫn đến việc tăng năng suất lao động đối với từng cá nhân nói riêng và toàn
xã hội nói chung .
Điều kiện chính trị xã hội thể hiện ở các chính sách :
- Chính sách xã hội con ngời, chính sách tuyển dụng, xuất khẩu lao động
- Chính sách chế độ đối với ngời lao động nh bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế
- Chính sách đãi ngộ, khen thởng thích đáng những thành phần kinh tế
hoạt động kinh doanh có hiệu quả và các biện pháp mạnh, kiên quyết với các
đơn vị kinh tế làm ăn không hiệu quả .
Ngoài những nhân tố ảnh hởng ở tầm vĩ mô, điều kiện chính trị xã hội còn
ảnh hởng theo từng ngành nh giá cả các mặt hàng, nhân tố sức mua cấu thành
sức mua, nhân tố thời vụ
2. Nhân tố chủ quan .
2.1 Trình độ quản lý của doanh nghiệp .
Một doanh nghiệp biết quản lý tốt, sử dụng hợp lý số lợng cán bộ công
nhân viên, biết phát huy những mặt mạnh của mỗi ngời lao động thì doanh
nghiệp đó sẽ nâng cao đợc hiệu quả lao động. Bên cạnh đó, những ngời chủ
doanh nghiệp cũng cần quan tâm đến đời sống ngời lao động, đến tâm t và
nguyện vọng của họ. Đồng thời cần tạo mọi điều kiện để ngời lao động đợc học
hỏi nhằm nâng cao trình độ chuyên môn tay nghề, từ đó nâng cao năng suất lao
động. Đây là một nhân tố góp phần đáng kể nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh .
2.2 Vốn và cơ sở vật chất .
Doanh nghiệp muốn mở rộng hoạt động kinh doanh thì phải có vốn. Ngoài
việc đợc nhà nớc cấp vốn, doanh nghiệp Nhà nớc cần năng động hơn trong việc
tìm kiếm các nguồn vốn khác nh liên doanh, vay ngân hàng
9
Khi có vốn doanh nghiệp sử dụng để đầu t vào cơ sở vật chất kỹ thuật.
Việc sử dụng các thiết bị máy móc hiện đại vào quá trình sản xuất sẽ giúp
doanh nghiệp đẩy nhanh tiến độ sản xuất, giảm cờng lực làm việc của ngời lao
động, hạn chế đợc việc khai thác các chất độc hại, tạo môi trờng trong sạch cho
ngời lao động, từ đó làm tăng hiệu quả lao động dẫn đến tăng năng hiệu quả
kinh doanh .
2.3 Uy tín doanh nghiệp và văn minh thơng mại .
Uy tín doanh nghiệp là một trong những tài sản vô hình của doanh nghiệp
trong thời đại ngày nay. Giá trị nguồn tài sản này cao sẽ giúp doanh nghiệp tăng
khả năng thâm nhập thị trờng, sản lợng tiêu thụ lớn, doanh thu tăng và hiệu quả
kinh doanh đợc nâng cao .
Văn minh thơng mại làm tăng hiệu quả kinh doanh vì nó là một trong hai
yếu tố thu hút khách hàng đến với doanh nghiệp : giá cả, chất lợng sản phẩm và
chất lợng phục vụ .
IV. các phơng pháp và hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .
1. Các phơng pháp xác định hiệu quả kinh doanh .
Phơng pháp xác định hiệu quả kinh doanh gồm nhiều nội dung lý luận và
phơng pháp đánh giá khác nhau tuỳ thuộc vào từng lĩnh vực cụ thể mà áp dụng .
1.1 Phơng pháp so sánh .
Đây là phơng pháp đợc sử dụng phổ biến nhất trong phân tích hiệu quả
kinh doanh nhằm mục đích đánh giá kết quả, xác định vị trí và xu hớng biến
động của chỉ tiêu phân tích .
Để tiến hành so sánh phải thoả mãn hai điều kiện :
- Phải có ít nhất hai chỉ tiêu dùng so sánh .
10
- Hai chỉ tiêu khi so sánh với nhau phải có cùng một nội dung kinh tế và
có cùng một tiêu chuẩn biểu hiện .
1.2 Phơng pháp chi tiết .
Phơng pháp này dùng để đánh giá chính xác kết quả đạt đợc. Ngời ta chi
tiết số liệu để phân tích: có thể theo bộ phận cấu thành, theo thời gian hoặc theo
địa điểm .
1.3 Phơng pháp loại trừ .
Phơng pháp này là sự kết hợp của hai phơng pháp thay thế liên hoàn và số
chênh lệch .
Phơng pháp này đợc sử dụng trong phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh
nhằm tính toán xác định mức độ ảnh hởng của từng nhân tố tới đối tợng phân
tích bằng cách loại trừ ảnh hởng của các nhân tố .
2. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp .(3)

Hiệu quả kinh doanh =
Chỉ tiêu này phản ánh sức sản xuất, sức sinh lợi bình quân của đầu vào
trong kỳ sản xuất kinh doanh: Cứ một đồng chi phí đầu vào thì tạo ra bao nhiêu
đồng kết quả ở đầu ra .
Tỷ suất lãi doanh thu = x 100%
Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: Cứ
một đồng doanh thu đạt đợc thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận .

11
Tỷ suất lãi vốn kinh doanh =
Chỉ tiêu này phản ánh: Cứ một đồng vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
sản xuất làm ra bao nhiêu đồng lãi .
Số vòng quay vốn kinh doanh =
Chỉ tiêu này phản ánh: bình quân trong kỳ kinh doanh, vốn kinh doanh
quay đợc mấy vòng .
Số vòng quay vốn tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn tăng và ngợc lại .
Hiệu quả sử dụng vốn l u động :

Sức sinh lời của vốn lu động =

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lu động bỏ ra sẽ tạo đợc bao nhiêu
đồng lợi nhuận trong kỳ .

Số vòng quay của vốn lu động =
Hiệu quả sử dụng vốn cố định :

Sức sinh lời của vốn cố định =
Chỉ tiêu này cho biết: Cứ một đồng vốn cố định bỏ ra thì thu đợc bao
nhiêu đồng lợi nhuận .
Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định càng lớn.
Năng suất lao động bình quân =

12
Chỉ tiêu này phản ánh sức sản xuất kinh doanh của lao động trong kỳ.

Sức sinh lời của lao động bình quân =
Chỉ tiêu này phản ánh: Cứ một lao động thì tạo ra đợc bao nhiêu đồng lợi
nhuận.
Khả năng thanh toán =
Khả năng thanh toán nhanh =

Hệ số này nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp rơi vào tình trạng vỡ nợ .
13
Phần II
Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại
công ty dợc phẩm t.w 1
I . đặc điểm của công ty dợc phẩm t.w 1 .
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty .(4)
Công ty Dợc phẩm T.W 1 là một doanh nghiệp Nhà nớc hạch toán độc lập
trực thuộc Tổng Công ty Dợc Việt Nam - Bộ Y tế .
Tên giao dịch quốc tế CENTRAL PHARMACETICAL COMPANY
NUMBER 1 , viết tắt là CPC N
0
1 .
Trụ sở đóng tại Km 6 - Đờng Giải Phóng - Thanh Xuân - Hà Nội .
Sự hình thành và phát triển của Công ty gắn liền với sự phát triển của
ngành kinh tế kỹ thuật Dợc và yêu cầu của nền kinh tế quốc dân. Thập kỷ 60,
Công ty có tên gọi Quốc doanh Dợc phẩm Cấp 1. Năm 1971, Công ty đợc
chính thức thành lập với tên gọi Công ty Dợc phẩm Cấp 1 và năm 1988 đổi tên
thành Công ty Dợc phẩm T.W 1 trực thuộc Liên hiệp các xí nghiệp Dợc Việt
Nam - Bộ Y tế ( nay là Tổng Công ty Dợc Việt Nam ).
Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, nhiệm vụ của Công ty không
phải là đơn vị kinh doanh đơn thuần mà nó mang cả hai tính chất phục vụ và
kinh doanh. Công ty vừa là đơn vị kinh doanh hạch toán độc lập có quan hệ hợp
đồng kinh tế với các đơn vị tỉnh, vừa giúp Bộ và Tổng Công ty Dợc Việt Nam
trong việc tổ chức và chỉ đạo mạng lới lu thông, phân phối và có nhiệm vụ giúp
đỡ hỗ trợ tuyến dới .
Trong hoạt động kinh doanh Công ty phải đảm bảo các yêu cầu sau :
- Do Công ty chịu sự chỉ đạo của Công ty Dợc Việt Nam nên hàng năm
Công ty phải xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh để báo cáo Tổng Công ty .
14

Xem chi tiết: Khách sạn Kim Liên


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét