Thứ Sáu, 14 tháng 2, 2014

Hoàn thiện công tác kế toán nhập khẩu tại Công ty Ameco

Chuyên đề tốt nghiệp
Trần Anh Hợp
- Mua bán, kinh doanh xuất nhập khẩu các thiết bị tự động hoá, các phụ
tùng dụng cụ đo đạc, hàng điện máy, điện lạnh, thiết bị công nghiệp và
các loại vật t phục vụ cho sản xuất công nghiệp.
- Cung cấp giải pháp: đầy đủ cho công nghệ cao, trang bị hệ thống đồng
bộ cho máy tính, sử lý tốc độ các thiệt bị điều khiển
- Thực hiện các dịch vụ lắp đặt, bảo dỡng, bảo trì các thiết bị công nghiệp,
dụng cụ đo.
- Thầu khoán láp đặt các thiết bị tự động hoá, các trang bị cơ sở hạ tầng
Vốn kinh doanh ban đầu : 5.789.000.000 đồng
Trong đó:
Vốn chủ sở hữu : 4.426.000.000 đồng
Vốn vay : 1.372.000.000 đồng
Theo điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty thì phạm vi hoạt động của
công ty bao gồm:
- Th nhất: Hợp tác khoa học công nghệ với nớc ngoài. Cụ thể là trao đổi,
phân phối nghiên cứu đề tài khoa học, công nghệ, chuyển giao tài liệu, kết quả
nghiên cứu, trao đổi t liệu khoa học công nghệ .
- Thứ hai: Kinh doanh trong lĩnh vực khoa học công nghệ và kỹ thuật. Cụ
thể là nhập khẩu máy móc, thiết bị, dụng cụ vật t phục vụ cho nghiên cứu khao
học và sản xuất. Nhập khẩu phơng tiện vận tải và phụ tùng thay thế, xuất nhập
khẩu ấn phẩm thông tin khoa học, công nghệ, thiết bị văn phòng, hàng công
nghiệp tiêu dùng, dụng cụ cơ khí, hàng may mặc và hàng thủ công mỹ nghệ.
- Thứ ba: Dịch vụ và tổ chức sản xuất. Cụ thể là thực hiện các dịch vụ khoa
học kỹ thuật, nhận làm đại lí trong việc giới thiệu thiết bị, sản phẩm khoa học
công nghệ tại thị trờng Việt Nam, thực hiện dịch vụ sở hữu công nghiệp, lắp ráp
thiết bị điện tử, hạt nhân, xây lắp các công trình khoa học kỹ thuật, dân dụng và
5
Chuyên đề tốt nghiệp
Trần Anh Hợp
công nghiệp, kiểm định chất lợng sản phẩm bằng kỹ thuật hạt nhân, t vấn
chuyển giao công nghệ cung ứng và hợp tác lao động kỹ thuật theo qui định
hiện hành của Nhà Nớc.
Công ty AMECO là công ty trách nhiệm hữu hạn, có t cách pháp nhân đầy
đủ, hạch toán kinh tế độc lập, có tài khoản tiền Việt Nam ở ngân hàng, có con
dấu riêng để giao dịch. Hiện nay công ty tập trung đầu t kinh doanh nhập khẩu
các máy móc thiết bị phục vụ cho nghiên cứu khoa học: Máy vi tính, máy in,
thiết bị lạnh, thiết bị bảo vệ môi trờng, đo lờng kiểm nghiệm Khách hàng của
công ty là các tổng công ty, viện nghiên cứu, trờng đại học, các công ty trách
nhiệm hữu hạn đóng trên địa bàn thành phố Hà Nội và các tỉnh lân cận.
Khách hàng của công ty là những nớc phát triển, có kỹ thuật, trình độ công
nghệ tiên tiến mà sản phẩm nổi tiếng trong khu vực và trên thế giới, điển hình là
Nhật, Mỹ và Hàn quốc
Với cơ chế tự hạch toán kinh doanh, hoạt động kinh doanh của công ty
ngày càng phát triển.
6
Chuyên đề tốt nghiệp
Trần Anh Hợp
Thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu qua các năm
Bảng 1.1.
(2003 2005)
Đơn vị: triệu đồng
TT Chỉ tiêu cơ bản 2003 2004 2005
1 Nguyên giáTSCĐ 1.945 2.206
2 Giá trị TSLĐ 60.057 66.324 76.272
3 Vốn chủ sở hữu 6.835 6.987 8.035
4 Các khoản phải thu 17.091 28.927 34.353
5 Các khoản phải trả 54.358 60.503 69.578
6 Tổng doanh thu 179.886 104.625 110.500
7 Tổng lợi nhuận 1.692 1.144 1.200
8 Tổng nộp ngân sách 7.952 4.135 5.600
1.2. nhiệm vụ kinh doanh và tổ chức hệ thống kinh doanh.
Hoạt động kinh doanh nhập khẩu có các đặc trng cơ bản sau :
- Đối tợng kinh doanh hành nhập khẩu là hàng hoá thu mua của nớc ngoài
để bán trong nớc. Nó không chỉ đơn thuần là phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của
các tầng lớp dân c mà chủ yếu là máy móc kỹ thuật phục vụ cho việc phát triển
kinh tế của đất nớc.
- Nhập khẩu thờng đợc tiến hành theo hai phơng thức : nhập khẩu trực tiếp
và nhập khẩu uỷ thác.
- Giá nhập khẩu đối với nớc ta thờng là giá CIF (giá giao tại biên giới nớc
mua).
- Hầu hết các chỉ tiêu kinh doanh đợc phản ánh bằng ngoại tệ. Vì vậy kết
quả kinh doanh không chỉ phụ thuộc vào hoạt động ngoại thơng mà còn bị chi
phối bởi tỷ giá ngoại tệ.
7
Chuyên đề tốt nghiệp
Trần Anh Hợp
Hoạt động nhập khẩu đợc thực hiện bằng hai phơng thức:
- Nhập khẩu theo nghị định th: là phơng thức mà các doanh nghiệp phải
tuân theo chỉ tiêu pháp lệnh của Nhà nớc, chính phủ ta đã ký kết với chính phủ
các nớc khác những nghị định th hoặc các hiệp định th về trao đổi hàng hoá
giữa hai nớc và giao cho một số các đơn vị có chức năng kinh doanh xuất nhập
khẩu thực hiện. Các đơn vị này có nhiệm vụ mua hàng hoá nớc ngoài về bán
trong nớc. Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng hiện nay số lợng các đơn vị
kinh doanh theo phơng thức này rất ít.
- Nhập khẩu tự cân đối: ngoài nghị định th, là phơng thức hoạt động trong đó
các doanh nghiệp phải tự cân đối tài chính và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ với ngân
sách nhà nớc. Theo phơng thức này các doanh nghiệp phải tự tìm bạn hàng, nguồn
hàng, tự tổ chức giao dịch, ký kết hợp đồng, nhập và bán. Phơng thức này tạo điều
kiện cho doanh nghiệp phát huy tính năng động, sáng tạo, độc lập trong hạch toán
kinh doanh, thích ứng với cơ chế thị trờng.
Cả hai phơng thức nhập khẩu trên có thể đợc thực hiện theo các hình thức
sau:
+ Nhập khẩu trực tiếp: là hình thức nhập khẩu mà trong đó các doanh
nghiệp kinh doanh nhập khẩu có đầy đủ các điều kiện kinh doanh nhập khẩu và
đợc bộ thơng mại cấp giấy phép cho phép trực tiếp giao dịch, ký kết hợp đồng
mua bán hàng hoá và thanh toán với nớc ngoài phù hợp với luật pháp của hai n-
ớc.
+ Nhập khẩu uỷ thác: là hình thức nhập khẩu đợc áp dụng đối với các
doanh nghiệp có hàng hoá nhng không có khả năng, điều kiện và cha đợc nhà n-
ớc cho phép nhập khẩu trực tiếp nên phải nhờ các doanh nghiệp nhập khẩu trực
tiếp nhập hộ. Theo hình thức này doanh nghiệp uỷ thác hạch toán doanh thu
nhập khẩu. Còn đơn vị nhận uỷ thác chỉ đóng vai trò đại lí và đợc hởng hoa
hồng theo sự thoả thuận giữa hai bên ký kết hợp đồng uỷ thác nhập khẩu.
8
Chuyên đề tốt nghiệp
Trần Anh Hợp
Nói chung, các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu tuỳ thuộc vào
điều kiện do Bộ Thơng Mại quy định và khả năng của mình mà lựa chọn hình thức
nhập khẩu cho thích hợp. Song nhập khẩu trực tiếp là hình thức tốt hơn vì nó giúp
cho doanh nghiệp chủ động trong việc nắm bắt thông tin thị trờng và có điều kiện
mở rộng quan hệ, nâng cao uy tín trên thị trờng quốc tế.
Các phơng thức thanh toán hợp đồng ngoại thơng trong kinh doanh
nhập khẩu
Khái niệm hợp đồng ngoại thơng ở các quốc gia khác nhau thờng không
giống nhau tuỳ theo quan điểm luật pháp của từng nớc. Tại Việt Nam hợp đồng
ngoại thơng đợc hiểu nh sau: Theo điều 1 pháp lệnh hợp đồng kinh tế: Hợp
đồng kinh tế là sự thoả thuận bằng văn bản, tài liệu giao dịch giữa các bên ký
kết về thực hiện công việc sản xuất, trao đổi hàng hoá, dịch vụ nghiên cứu các
ứng dụng khoa học kỹ thuật và các thoả thuận khác có mục đích kinh doanh với
sự quy định rõ ràng về quyền và nghĩa vụ của mỗi bên để xây dựng thực hiện kế
hoạch của mình.
Hợp đồng ngoại thơng đợc hiểu theo nghĩa của hợp đồng kinh tế, chỉ khác
ở chỗ:
- Chủ thể của hợp đồng không bắt buộc ít nhất một bên là pháp nhân.
- Chủ thể hợp đồng ít nhất phải ở hai nớc khác nhau, mang hai quốc tịch
khác nhau.
- Hàng hoá phải đợc vận chuyển qua biên giới.
Trong các điều khoản của hợp đồng ngoại thơng, ngoài bốn điều khoản bắt
buộc (điều khoản chủ yếu) nh mọi hợp đồng, các phơng thức thanh toán là một
điều khoản quan trọng bậc nhất ảnh hởng đến cách thức hạch toán cũng nh trình
tự thủ tục hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp. Trong buôn bán có thể có
9
Chuyên đề tốt nghiệp
Trần Anh Hợp
nhiều phơng thức thanh toán khác nhau, việc lựa chọn phơng thức nào là tuỳ
thuộc vào ngời bán trong những điều kiện cụ thể.
Các phơng thức thanh toán hợp đồng ngoại thơng:
Thứ nhất: Phơng thức chuyển tiền (Remittame): Là phơng thức mà trong
đó khách hàng (ngời trả tiền) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một số
tiền cho ngời khác (ngời hởng lợi) ở một địa điểm nhất định bằng phơng tiện
chuyển tiền do khách hàng yêu cầu. Việc chuyển tiền đó có thể thực hiện bằng
hai hình thức:
* Điện chuyển tiền (T/T - Telegraphic Transfer): Là hình thức mà ngân
hàng thực hiện việc chuyển tiền bằng điện cho ngân hàng đại lý trả tiền cho ng-
ời nhận.
* Th chuyển tiền (MT - Mail transfer): Là hình thức mà ngân hàng thực
hiện việc chuyển tiền bằng cách gửi th ra lệnh cho ngân hàng đại lý ở nớc ngoài
trả tiền cho ngời nhận.
Trong hai hình thức này, hình thức T/T nhanh hơn nhng chi phí cao hơn.
Sơ đồ 1.1: Trình tự tiến hành nghiệp vụ.
10
Ngân hàng
chuyển tiền
Người chuyển
tiền
Ngân hàng
đại lí
Người hưởng
lợi
(3)
(1)
(4)
(2)
Chuyên đề tốt nghiệp
Trần Anh Hợp
(1) Giao dịch thơng mại.
(2) Viết đơn yêu cầu chuyển tiền (bằng th hoặc điện) cùng với uỷ nhiệm
chi (nếu có tài khoản mở tại ngân hàng).
(3) Ra lệnh cho ngân hàng đại lý.
(4) Chuyển tiền cho ngời hởng lợi.
Ưu điểm của phơng thức này là thủ tục đơn giản, phí thanh toán không
cao. Tuy nhiên ngời nhận có thể bị rủi ro do bộ chứng từ thanh toán có thể bị
giả mạo, nên nhiều trờng hợp nhà nhập khẩu nhận hàng rồi mới chuyển tiền cho
ngời bán. Điều đó có thể dẫn tới sự chậm chễ trong thanh toán. Phơng thức này
chỉ nên áp dụng với bạn hàng quen thuộc và giá trị lô hàng nhỏ.
Thứ hai: Phơng thức nhờ thu (Collection of payment): Là phơng thức trong
đó ngời bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung cấp một dịch vụ cho
khách hàng, uỷ thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ số tiền ở ngời mua trên
cơ sở hối phiếu của ngời bán lập ra.
Các bên tham gia phơng thức này gồm :
- Ngời bán: Là ngời hởng lợi.
- Ngân hàng bên bán: Là ngân hàng nhận sự uỷ thác của bên bán.
- Ngân hàng đại lý của bên bán ở nớc bên mua.
- Ngời mua: Là ngời trả tiền
Có hai phơng thức nhờ thu:
* Nhờ thu phiếu trơn (Clear collection): Là phơng thức trong đó ngời bán
uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền cho ngời mua căn cứ vào hối phiếu do mình
lập ra còn chứng từ thì gửi thẳng cho ngời mua không qua ngân hàng.
Sơ đồ 1.2: Trình tự nghiệp vụ nhờ thu phiếu trơn.
11
(2)
Gửi hàng
& chứng từ
(1)
Ngân hàng phục
vụ bên bán
Người bán
Ngân hàng
đại lí
Người mua
(4)
(4)
(4) (3)
Chuyên đề tốt nghiệp
Trần Anh Hợp
12
Chuyên đề tốt nghiệp
Trần Anh Hợp
13
Chuyên đề tốt nghiệp
Trần Anh Hợp
Ngời bán sau khi gửi ngân hàng và chứng từ, tiến hành lập hối phiếu uỷ
thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ bằng lệnh nhờ thu.
Ngân hàng bên bán gửi hối phiếu và uỷ nhiệm thu cho ngân hàng đại diện
ở nớc ngoài.
Ngân hàng đại lý yêu cầu ngời mua trả tiền hoặc chập nhận trả cho hối
phiếu.
Ngân hàng đại lý chuyển tiền thu đợc , nếu hối phiếu chỉ đợc chấp nhận thì
ngâng hàng đại lý chuyển hối phiếu lại cho ngời bán.
Phơng thức này đơn giản hơn tuy nhiên nó không đảm bảo quyền lợi cho
ngời bán bởi vì trong trờng hợp nếu ngời mua mới chấp nhận trả tiền trên hối
phiếu thì ngời mua có thể lấy đợc hàng mà ngời bán cha nhận đợc tiền thanh
toán, với ngời mua thì hối phiếu đến trớc hàng, ngời mua phải trả tiền ngay
trong khi không biết việc giao hàng của ngời bán có đúng hợp đồng hay không.
Do đó chỉ áp dụng trong các bạn hàng tin cậy.
* Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary collection). Cũng nh phơng thức
trên song phơng thức này ngời bán không chỉ giao cho ngân hàng hối phiếu mà
còn giao cả bộ chứng từ gửi hàng. Nếu ngời mua chấp nhận trả tiền hoặc trả tiền
thì mới giao bộ chứng từ để ngời mua nhận hàng.
Nhờ thu tiền kèm chứng từ có hai loại:
- Nhờ thu trả tiền đổi chứng từ (Documentary against payment): Chứng từ
chỉ đợc giao khi bên mua trả tiền.
- Nhờ thu chấp nhận đổi chứng từ (Documentary against acceptancce):
Chứng từ đợc giao nếu bên mua chấp nhận trả tiền hối phiếu trong một thời gian
nhất định. Vì vậy nó đợc sử dụng trong điều kiện ngời bán cấp tín dụng cho ng-
ời mua.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét