Thứ Sáu, 14 tháng 2, 2014

Báo cáo: Nghiên cứu đề giới của người Cơ Tu ở xã Hòa Bắc, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng



CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DLF : Douc Langur Fund
GAD : Gender & Development
LNXH: Lâm nghiệp xã hội
SWOT: Strength – Weakness – Opportunity - Threaten
UBND: Uỷ ban nhân dân
UNDP: United Nation Development Programme
WAD : Women and Development
WED : Women, Environment and Sustainable Development
WID : Women in Development









DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ SƠ ðỒ

Sơ ñồ 1: Mối tác ñộng của dự án ñến các bên liên quan………………… 19
Bảng 1: So sánh sự khác biệt giới trong phân công lao ñộng…………… 23
Bảng 2: Thời gian lao ñộng hàng ngày của vợ và chồng trong
một gia ñình dân tộc Cơ tu thôn Tà Lang…………………………24
Bảng 3: Thời gian lao ñộng hàng ngày của vợ và chồng trong
một gia ñình dân tộc Cơ tu thôn Giàn Bí…………………………25
Bảng 4: Lý do phụ nữ không ñược bầu vào các vị trí lãnh
ñạo trong ban nhân dân thôn …………………………………… 27

GIỚI THIỆU

Hòa Bắc là một xã miền núi nằm ở phía Tây Bắc huyện Hòa Vang, thành
phố ðà Nẵng. Trên toàn xã có 07 thôn: Phò Nam, NamYên, An ðịnh, Nam Mỹ,
Lộc Mỹ, Tà Lang, Giàn Bí trong ñó có 02 thôn là nơi sinh sống của ñồng bào dân
tộc Cơtu là thôn Tà Lang và thôn Giàn Bí. ðời sống của người dân còn nhiều khó
khăn, sống phụ thuộc nhiều vào rừng thông qua các hoạt ñộng thu hái mây, lá
nón, hạt Ươi ,…và trồng cây lâm nghiệp (Keo) nhưng tính rủi ro rất cao do
thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió bão. Tỷ lệ hộ nghèo trong toàn xã còn cao
chiếm 36,69%, ñiều kiện chăm sóc y tế, giáo dục chưa thực sự ñảm bảo. ðặc biệt
vấn ñề tiếp cận thông tin, tài liệu trong các lĩnh vực ñời sống xã hội (có vấn ñề
giới và bình ñẳng giới) của người dân với bên ngoài còn nhiều khó khăn và hạn
chế hoặc các chương trình hoạt ñộng giáo dục, tuyên truyền các vấn ñề xã hội,
sức khoẻ từ bên ngoài ñến cộng ñồng dân cư chưa ñược thường xuyên, số lượng
và chủ ñề cũng rất hạn chế.
Mặt khác bình ñẳng giới là một vấn ñề ñược ðảng và Nhà nước Việt Nam
rất quan tâm, các chuyên gia và các nhà làm luật không ngừng tìm tòi tài liệu,
nghiên cứu thực tiễn ñể xây dựng các văn bản luật, các chính sách nhằm bảo vệ
quyền lợi của con người, ñặc biệt là phụ nữ. Tuy nhiên ñể có ñầy ñủ thông tin, cơ
sở ñể xây dựng chính sách bình ñẳng giới ở Việt Nam cần nghiên cứu ở nhiều
mặt, không chỉ nghiên cứu ở khu vực Nhà nước công ở thành thị mà cần nghiên
cứu ở các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa và nghiên cứu ở nhiều dân tộc khác
nhau ñể có cái nhìn tổng thể.
Vì những lý do trên thì việc Nghiên cứu vấn ñề giới của người Cơ Tu ở xã
Hòa Bắc, huyện Hòa Vang, thành phố ðà Nẵng nhằm cung cấp thông tin về giới,
góp phần hoàn thiện chính sách bình ñẳng giới ở Việt Nam là việc làm cần thiết.
Dự án này ñã ñược chương trình lãnh ñạo nữ Cambridge – Việt Nam: nâng cao
năng lực lãnh ñạo cho phụ nữ trong khu vực Nhà nước trong bối cảnh hội nhập

kinh tế quốc tế (EOWP) tài trợ và thực hiện từ tháng 5 năm 2010. ðến nay dự án
cũng ñã kết thúc cần có sự ñánh giá chung về kết quả và những ảnh hưởng của dự
án cũng như những ñiểm nổi bật trong suốt quá trình thực hiện dự án.

Báo cáo cuối cùng này gồm 4 phần chính

Phần thứ nhất: Bối cảnh của dự án
Phần thứ hai : Tổng quan nghiên cứu
Phần thứ ba : Kết quả hoạt ñộng dự án
Phần thứ tư : Kết luận và ñề xuất



PHẦN THỨ NHẤT
BỐI CẢNH CỦA DỰ ÁN
1.1. Mục ñích tổng thể của dự án
Nghiên cứu sẽ tạo ñiều kiện ñể người dân hiểu hơn về vấn ñề bình ñẳng
giới và nhu cầu nâng cao năng lực, vị thế xã hội của người phụ nữ, ñặc biệt là
phụ nữ vùng cao. ðồng thời nghiên cứu góp phần làm thay ñổi những quan niệm,
phong tục lạc hậu của ñồng bào dân tộc thiểu số ñối với người phụ nữ. Qua ñó
nâng cao sức khỏe cho họ bằng việc giảm áp lực tinh thần và gánh nặng công
việc hàng ngày.
1.2. Các mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
1/ Tìm hiểu ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội liên quan ñến vấn ñề
giới ở xã Hòa Bắc, huyện Hòa Vang, thành phố ðà Nẵng;
2/ Tìm hiểu quan niệm về giới và hoạt ñộng thực tiễn liên quan ñến vấn ñề
giới của người Cơ Tu trên ñịa bàn nghiên cứu:
+ Phân tích các bên liên quan trong nghiên cứu (sự hưởng lợi, tác ñộng của
dự án trong và sau nghiên cứu này)
+ Sự tham gia vào các hoạt ñộng và tổ chức xã hội
+ Tìm hiểu khác biệt giới trong kinh tế: ñóng góp vào thu nhập gia ñình
+ Việc việc phân công lao ñộng trong gia ñình
+ Khác biệt giới trong quá trình ra quyết ñịnh
+Vai trò giới trong quan hệ với gia ñình, họ hàng, láng giềng,
+ Vai trò trong giáo dục con cái, vv,
+ Khác biệt giới trong tiếp cận/kiểm soát nguồn lực;
3/ ðưa ra những ñề xuất cụ thể ñể góp phần tăng cường bình ñẳng giới.
1.3. Phương pháp nghiên cứu
1.3.1. Phương pháp chọn ñiểm:
Hòa Bắc là một xã miền núi của huyện Hòa Vang, thành phố ðà Nẵng. Là
ñịa bàn sinh sống của người Kinh và ñồng bào dân tộc Cơ Tu. ðời sống của
người dân trên ñịa bàn còn rất khó khăn, phụ thuộc nhiều vào tài nguyên rừng các

vấn ñề xã hội (có vấn ñề giới) ít ñược quan tâm nghiên cứu. ðề tài nghiên cứu sẽ
ñược tiến hành ở hai thôn: thôn Tà Lang và thôn Giàn Bí nơi sinh sống của ñồng
bào Cơ Tu.
1.3.2. Phương pháp chọn mẫu:
+ Dung lượng mẫu: ðề tài chọn và tiến hành phỏng vấn 60 hộ chia ñều cho 2
thôn, mỗi thôn 30 hộ.
+ Phương pháp chọn mẫu: Thu thập danh sách hộ thông qua các thôn trưởng
hoặc ở xã, sau ñó chọn mỗi thôn 30 hộ ñể phỏng vấn (15 hộ phỏng vấn ñàn ông,
15 hộ phỏng vấn phụ nữ). Các ñối tượng ñược chọn ñảm bảo ñầy ñủ thành phần:
Cán bộ thôn, hội nông dân, hội phụ nữ, nông dân nòng cốt, ….)
1.3.3. Phương pháp thu thập thông tin:
+ Thu thập thông tin thứ cấp từ UBND xã Hòa Bắc và các thôn Tà Lang,
thôn Giàn Bí. Các báo cáo, số liệu và tài liệu về bình ñẳng giới ở Việt Nam.
+ Thu thập thông tin sơ cấp thông qua:
* Phỏng vấn sâu cán bộ xã, thôn (chủ tịch xã, hội phụ nữ, hội nông dân,
cán bộ y tế xã, già làng, trưởng bản)
* ðiều tra thực ñịa ở các thôn, khảo sát thông qua phỏng vấn hộ gia ñình,
bằng cách sử dụng bảng câu hỏi (mỗi thôn phỏng vấn 30 hộ với 15 hộ chọn
phỏng vấn nam và 15 hộ phỏng vấn nữ).
* Thảo luận nhóm tập trung: Mỗi thôn tổ chức 4 cuộc họp/thảo luận nhóm
(01 nhóm nam, 01 nhóm nữ, 01 nhóm cả nam lẫn nữ, 01 buổi lồng ghép họp toàn
dân)
+ Sử dụng phương pháp SWOT
1. 3.4. Xử lý số liệu và viết báo cáo
- Phương pháp phân tích thông tin: phân tích thông tin thu thập ñược
bằng phương pháp thống kê mô tả và phân tích ñánh giá chuyên sâu.
+ Phân tích số liệu thu ñược từ bảng hỏi: thống kê ñưa ra các kết quả tần
suất và tương quan.
+ Phân tích thông tin từ thảo luận nhóm và phỏng vấn sâu: tổng hợp và
phân tích
1.4. Hoạt ñộng giám sát và ñánh giá
Hoạt ñộng giám sát và ñánh giá ñược thực hiện trong suốt quá trình thực
hiện các hoạt ñộng của dự án như: thu thập những thông tin ban ñầu, phỏng vấn

hộ, tổ chức các buổi thảo luận nhóm,…Trên cơ sở kế hoạch cụ thể ñã ñược xây
dựng ngay từ ñầu ñể thực hiện quá trình giám sát tiến ñộ và ñánh giá mục tiêu dự
án trong suốt quá trình thực hiện dự án và có biện pháp ñiều chỉnh cho phù hợp
và hoàn thành dự án như kế hoạch ñã xây dựng.

PHẦN THỨ HAI
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

Cùng với quá trình phát triển chung của ñất nước trong xu hướng giao lưu
và hội nhập, vào cuối những năm 80 và ñầu những năm 90 của thế kỷ XX, bằng
nhiều con ñường khác nhau, quan ñiểm giới ñược nhanh chóng du nhập và truyền
bá vào Việt Nam và tác ñộng mạnh mẽ ñến nhiều lĩnh vực của ñời sống xã hội.
Một khi ñời sống ñược nâng cao thì nhu cầu của con người, ñặc biệt là người phụ
nữ ñòi hỏi phải ñược ñáp ứng và khẳng vị thế của họ trong gia ñình và xã hội. Vì
vậy, sự xuất hiện cách tiếp cận và lồng ghép giới trong nhiều lĩnh vực là bước ñột
phá quyết ñịnh sự phát triển mạnh mẽ của khoa học nghiên cứu về phụ nữ. Từ ñó
tạo nên sự biến ñổi nhanh chóng quan niệm, thái ñộ, hành vi của xã hội và thực
tiễn bình ñẳng giới góp phần tạo nên một xã hội công bằng, tiến bộ, văn minh.
Khoa học về giới là ngành khoa học khá mới mẻ ở Việt Nam nói riêng và
trên thế giới nói chung. Các nghiên cứu về giới bước ñầu tập trung vào những
nghiên cứu như: Giới và vấn ñề giải phóng phụ nữ và bình ñẳng nam – nữ, giới
với vấn ñề phát triển xã hội,…
Theo nghiên cứu của tác giả Vũ Mạnh Lợi thì tồn tại nhiều lý thuyết với
cách tiếp cận khác nhau trong quan ñiểm về giới khi nghiên cứu về các vấn ñề gia
ñình, cụ thể như:
- Lý thuyết quyết ñịnh luận sinh học cho rằng sự khác biệt giữa nam và nữ
trong các vai trò xã hội, phân công lao ñộng là do sự khác biệt về mặt sinh học
giữa hai giới quyết ñịnh và yếu tố sinh học là yếu tố chính quyết ñịnh trật tự xã
hội.
- Lý thuyết nữ quyền cho rằng gia ñình sự khác biệt giữa nam và nữ không
phải do các yếu tố sinh học quy ñịnh mà là do sự tạo ra của văn hoá. Sự bất bình
ñẳng giới phải ñược giải thích dưới dạng phân công các vai trò. Lý thuyết nữ
quyền tạo nên các phong trào xã hội mạnh mẽ, ñấu tranh chống lại sự thống trị

của nam giới, phê phán quyết liệt chế ñộ áp bức phụ nữ, ñòi quyền lợi cho phụ
nữ, tạo lập bình ñẳng giới. Chính lý thuyết nữ quyền này ñã tác ñộng ñến nhiều
khía cạnh khác nhau của ñời sống xã hội và ñã tạo nên những quan ñiểm lý luận
và làn sóng nữ quyền ñấu tranh giải phóng phụ nữ và bình ñẳng giới rất sôi ñộng
ở các xã hội này hơn một nửa thế kỷ qua. ðó là làn sóng Phụ nữ trong phát triển
(WID); phụ nữ, môi trường và phát triển bền vững (WED) xuất hiện vào ñầu
những năm 70; Phụ nữ và phát triển (WAD) xuất hiện vào cuối những năm 70;
ñặc biệt quan ñiểm Giới và sự phát triển (GAD) xuất hiện vào những năm 80 của
thế kỷ trước ñã tạo nên phong trào xã hội rộng lớn và có ñóng góp tích cực ñến
sự phát triển không chỉ của phụ nữ mà của cả xã hội, không chỉ ảnh hưởng mạnh
ở xã hội phương Tây phát triển mà còn ở nhiều xã hội ñang phát triển, nhất là
châu Á, châu Phi và Nam Mỹ.
- Thuyết kinh tế học cho rằng hôn nhân và các dàn xếp trong gia ñình hoạt
ñộng như những hợp ñồng ẩn dụ nẩy sinh thừ một thị trường hôn nhân trong ñó
người chồng sẽ có nhiều quyền lực hơn khi người vợ thuần tuý nội trợ.
- Thuyết phân tầng: ðại diện tác giả theo thuyết này là R.Collin (1991),
ông cho rằng sự khác biệt giới là do phụ nữ thường tham gia sản xuất và tiêu
dùng văn hoá trong khi ñó nam giới tập trung nhiều hơn vào lĩnh vực sản xuất vật
chất và các quan hệ quyền lực của nó. Khi ở nhà, người chồng nếu có thu nhập
cao hơn vợ, họ sẽ quyền lực hơn ñối với người vợ.
- Joan Huber ñã ñề xuất một lý thuyết khác về gia ñình và giới có tính ñến
các tác ñộng của các ñiều kiện sinh thái học xã hội và khuôn mẫu sử dụng công
cụ lao ñộng. Bà ñưa ra 3 luận ñiểm cơ bản:
+ Người sản xuất ra của cải có xu hướng nhiều quyền lực hơn người tiêu
dùng chúng;
+ Do cấu tạo sinh học nên nam giới nhường quyền mang thai và nuôi con
cho người phụ nữ;

+ Quyền lực và uy tín nằng trong tay người kiểm soát và phân phối của
cải
Từ những quan niện trên tác giả ñưa ra nhận ñịnh ở Việt Nam quan niệm
giới gắn liền với ý tưởng giải phóng phụ nữ và bình ñẳng nam nữ. [19]
Theo tác giả Nguyễn Linh Khiếu với bài viết: “Nghiên cứu giới ở Việt
Nam – quá trình và xu hướng” thì ông cho rằng Giới là ñặc trưng văn hóa, xã
hội của ñời sống nam và nữ. Giới tính là ñặc trưng sinh thể của ñời sống nam và
nữ. Những ñặc trưng sinh thể của con người thường ít biến ñổi và tuân theo quy
luật tự nhiên còn những ñặc trưng văn hóa, xã hội thường biến ñổi theo sự biến
ñổi của cấu trúc một xã hội nhất ñịnh và tuân theo quy luật xã hội. ðiều này có
nghĩa, theo quan ñiểm giới, về mặt xã hội, nam và nữ là hoàn toàn bình ñẳng với
nhau. Sự khác biệt của hai giới chỉ là do nhân tạo, là do quan niệm, giáo dục,
truyền thống và quyền lực chính trị của các thời ñại tạo nên.
Ông cũng cho rằng quá trình và xu hướng nghiên cứu Giới ở Việt Nam có
ba thời kỳ tương ñối rõ rệt. Thời kỳ thứ nhất là 5 năm ñầu của thập niên cuối thế
kỷ XX, thời kỳ thứ hai là 5 năm cuối thế kỷ và thời kỳ thứ ba là những năm ñầu
của thế kỷ XXI. Cụ thể:
- Thời kỳ thứ nhất nghiên cứu và truyền bá về giới ở nước ta ñược triển
khai rất sôi nổi, phong phú và rộng khắp. Thời kỳ ñầu, có nhiều hội thảo, lớp tập
huấn, dịch, in, phát hành tài liệu và nhiều dự án nghiên cứu về giới ñược triển
khai với sự tài trợ của các chính phủ và các tổ chức phi chính phủ nước ngoài. ðó
là những hoạt ñộng hướng vào tuyên truyền và phổ biến một cách chung nhất
quan ñiểm giới cả lý thuyết và thực hành dưới sự bảo trợ và tham dự của các tổ
chức và chuyên gia nước ngoài. Các ñối tượng ñược hướng tới ñầu tiên là nhà
nghiên cứu, cán bộ hội phụ nữ, cán bộ lãnh ñạo chính quyền và ñoàn thể, cán bộ
dự án, nhà báo, giảng viên ñại học Công tác học tập, ñào tạo, phổ biến quan
ñiểm giới ñược diễn ra theo ba hướng:

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét