Báo cáo Tổng Hợp Nguyễn Văn Thắng
Dụng cụ kèm theo : 00 hộp mực, 03 đĩa
Thủ trởng Kế toán trởng Bên giao Bên nhận
Căn cứ vào chứng từ trên kế toán TSCĐ lu bộ hồ sơ gốc và sổ gốc ,ghi sổ
TSCĐ ,căn cứ vào chứng từ gốc xác định nguyên giá của máy tính.
NG = 12000000 + 650000 = 12650000 Đồng
Kế toán ghi vào sổ nhật ký đúng theo định khoản:
Nợ TK 221 12650000
Nợ TK 1331 1000000
Có TK 12651000
Kết chuyển vốn
Nợ TK 414 11560000
Có TK 411 11560000
Sau đó từ nhật ký chung ,kế toán vào sổ cái TK 111 theo mẫu sau
Sổ cái
Quý 4/Năm 2000
Số hiệu TK 211
Tên TK:TSCĐHH
Ngày
tháng ghi
sổ
Chứng Từ Diễn giải
Trong
sổ
NKC
Số TK
đối ứng
Số phát
Sinh
Nợ
Có
Số d đầu kỳ 2174082739
13/11 Mua máy vi tính 111 12650000
.
Cộng phát sinh quý 4/2000 28659450
Số d cuối quý 4/2000 2202742189
Ngày tháng năm
Ngời ghi sổ Kế tóan trởng Thủ trởng đơn vị
* Hạch toán giảm TSCĐ
12
Báo cáo Tổng Hợp Nguyễn Văn Thắng
TSCĐ trong Công ty giảm chủ yếu là do thanh lý,nhợng bán hoặc giảm giá do
đánh giá lại TSCĐ.
TSCĐ của Công ty đợc hình thành chủ yếu từ hai nguồn vốn là ngân sách cấp
và tự bổ sung.Do vậy khi chuyển nhợng TSCĐ cho đối tợng khác thì phải có quyết
định của cấp có thẩm quyền ,nhằm đầu t và mua sắm TSCĐ mới.
Trong quý 4/2000 Công ty không phát sinh trờng hợp giảm TSCĐ
c.Hạch toán khấu hao TSCĐ
Công ty là đơn vị kinh doanh dịch vụ ,do vậy hàng tháng,quý đều phải tính
khấu hao .Việc tính và phân bổ khấu hao vào các bộ phận trong Công ty
Hiện nay Công ty tính khấu hao theo phơng pháp khấu hao đến theo thời
gian ,tỷ lệ khấu hao theo quy định . 1062 /T C / QĐ / GSTC của Bộ Tài Chính và
không vợt qua mức cho phép đã đăng ký với cục quản lý vốn và tài sản của Nhà nớc.
TSCĐ tăng tháng này thì tháng sau mới tính khấu hao và giảm TSCĐ tháng
này thì tháng sau mới tính khấu hao.
Mẫu khấu hao phải trích trong năm = Nguyên giá x Tỷ lệ khấu hao
Ví dụ:
Ta thực hiện khấu hao TSCĐ tại khu nhà văn phòng Công ty đợc đầu t bằng nguồn
vốn ngân sách .Khu nhà văn phòng Công ty nguyên giá là 30500000(đ) ,tỷ lệ khấu
hao là 4%
Mức khấu hao hàng năm = 30500000(đ)/* 4% = 1220000(đ)
Mức khấu hao hàng tháng = 1220000 * 12 = 100667 (đ)
Trên cơ sở số liệu đã tính khấu hao,kế toán lập bảng tính và phân bổ khấu hao
TSCĐ quý 1/2000
Sổ Cái
Quý 4/Năm 2000
Số hiệu 214
Tên TK Hao mòn TSCĐ
Ngày
tháng
ghi sổ
Chứng
Từ
Diễn giải
Trong
sổ
NKC
TK
đối
ứng
Số phát
Nợ
Sinh
Có
Số d đầu kỳ 1050657430
6424 24544533
.
Cộng phát sinh
quý 4/2000
24544533
Số d cuối quý
4/2000
1090919063
Ngày tháng năm
13
Báo cáo Tổng Hợp Nguyễn Văn Thắng
Từ bảng phân bổ khấu hao,kế toán ghi sổ nhật ký chung theo định khoản sau:
Nợ TK 6424 24544533
Có TK 2141 24544533
Đồng thời ghi
Nợ TK 009 24544533 (đ)
Và từ nhật ký chứng từ chung kế toán vào sổ cái 214 theo mẫu trên
Thực tế ở Công ty tính khấu hao là:
Những TSCĐ đợc dùng tại văn phòng Công ty thì đợc sử dụng cả,phát huy hết
hiệu suất,đợc tính khấu hao theo quy định của nhà nớc.
Nhà cửa ,kho tangd trích khấu hao 4% năm ,Máy móc thiết bị ,phơng tiện vận
tải trích khấu hao 10%/năm ,việc tính và trích khấu hao của Công ty đợc tính theo
quý và tính cho từng TSCĐ,còn khấu hao sửa chữa lớn TSCĐ thì Công ty lập theo kế
hoạch năm.Năm nào không có kế hoạch sửa chữa lớn thì không tính vì vậy Công ty
thực hiện hạch toán một lần trích và phân bổ khấu hao TSCĐ.
Nhà văn phòng làm việc ,hội trờng,ô tô ,máy vi tính thì sau khi trích tổng hợp
khấu hao sẽ tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642)
d.Hạch toán sửa chữa TSCĐ
Sửa chữa TSCĐ là một việc làm rất cần thiết nhằm duy trì năng lực hoạt động
bình thờng của TSCĐ trong vòng đời của tài sản .
Tổ chức hạch toán trong Công ty bao gồm các loại nội dung sau:
+Sửa chữa thờng xuyên:(Sửa chữa nhỏ TSCĐ,lặt vặt)
Công ty thanh toán tiền mặt hoặc chuyển séc,cuối kỳ mới chuyển vào chi phí
kinh doanh của bộ phận sử dụng TSCĐ,khi thanh toán căn cứ vào hợp đồng kinh tế
giao khoán với đơn vị nhận sửa chữa thờng xuyên TSCĐ là 2950000(đ) tiền mặt.Đối
tơnmgj sửa chữa là xe ô tô con ,kế toán ghi:
Nợ TK 642
Có TK 111
+Sửa chữa lớn TSCĐ
Đơn vị phải thực hiện lập kế hoạch sửa chữa lớn TSCĐ theo kế hoạch và ghi
chi phí dự toán vào chi phí kinh doanh Công ty chủ yếu là thuê ngoài sửa chữa.
Trong tháng 8/2000 Công ty tiến hành sửa chữa dãy nhà kiốt,công việc sửa
chữa đợc coi là thực hiện kế hoạch,thời gian sửa chữa đến hết tháng 11/2000 mới
xong.
Hợp đồng sửa chữa lớn giữa Công ty và ngời nhận thầu lá 12000000(đ) ,do
vậy từ 00/00/2000 đến 31/12/2000 phải trích 12000000(đ) sửa chữa tính ra 12 tháng
12/12=1
Hàng tháng ghi:
14
Báo cáo Tổng Hợp Nguyễn Văn Thắng
Nợ TK 641 1000000(đ)
Có TK 335 1000000(đ)
Cuối kỳ sau khi hai bên có biên bản kiểm nghiệm thu sửa chữa TSCĐ hoàn
thành kế toán thanh toán căn cứ vào hợp đồng sửa chữa lớn TSCĐ ghi:
Nợ TK 335 12000000(đ)
Có TK 111.112 12000000(đ)
Khi sửa chữa lớn TSCĐ hoàn thành ta phải kết chuyển về tài khoản chi phí
phải trả
Nợ TK 335 12000000(đ)
Có TK 111,112 12000000(đ)
Từ sổ nhật ký chung kế toán ghi sổ cái TK241
Sổ CáI
Năm 2000
Số hiệu TK 241
Tên TK :Xây dựng cơ bản dở dang
Đơn vị tính:1000Đ
Ngày
tháng
ghi sổ
Chứng Từ Diễn giải
Trong
Sổ
NKC
Số ký
TK đối
Nợ
Hiệu
ứng
Có
Số
phát
Nợ
Sinh
Có
Số d đầu
kỳ
15336
3736
.
Cộng phát
sinh
quý4/2000
15336
3736
Số d quý
4/2000
0 0
Ngày tháng năm
e. Đánh giá lại TSCĐ
Từ những năm gần đay Công ty cha phát sinh đánh giá lại tSCĐ ,mọi TSCĐ
hoạt động trong nội bộ Công ty đều không đánh giá lại và vẫn hạch toán giữ nguyên
giá trị tài sản ở thời điểm giao vốn đối với đơn vị.Từ năm 1995 đến 1999 mặc dù có
15
Báo cáo Tổng Hợp Nguyễn Văn Thắng
sự biến động giá TSCĐ nhng việc xác định lại giá trị của TSCĐ không thực hiện lần
nào.
Đến ngày 31/12 hàng năm Công ty đều thực hiện quy định về kiểm kê TSCĐ
các số liệu đều khớp với sổ sách nên các nghiệp vụ về xử lý chênh lệch trong kiểm kê
không phát sinh.
Vì vậy Công ty không có ví dụ minh hoạ cho lý luận và trình bày
2. Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng:
a- Hình thức trả lơng theo thời gian:
Do đặc điểm công trình công nghệ và đặc điểm tổ chức quản lý hoạt động
kinh doanh ,công ty áp dụng hai hình thức trả lơng là trả lơng theo sản phẩm và trả l-
ơng theo thời gian
Đợc áp dụng cho những cán bộ làm công tác quản lý ( bao gồm cả quản lý
phân xởng),nhân viên văn phòng.
150000 x Hệ số lơng Số ngày công
Lơng thời gian = x làm việc
26 thực tế
Tuy nhiên để có thể phát huy năng lực của từng cán bộ quản lý ,công ty còn
trả phụ cấp trách nhiệm đối với từng cán bộ công nhân viên tuỳ theo từng chức năng
quyền hạn.
Phụ cấp trách nhiệm = 210000 * Hệ số trách nhiệm
Ví dụ:Tính lơng thời gian phải trả cho cô Xuân-phó phòng tài vụ:hệ số lơng là
2.74 ,hệ số trách nhiệm là 0.2 Số ngày công thực tế trong tháng là 25
2.74 * 150000
Lơng thời gian = * 25 = 395175 (đ)
26
Phụ cấp trách nhiệm = 0.2 * 210000 = 42000 ( đ)
b. Hình thức trả lơng theo sản phẩm :áp dụng cho những công nhân viên trực tiếp sản
xuất và đợc căn cứ vào số lợng sản phẩm hoàn thành và đơn giá sản phẩm hoàn
thành.
Lơng sản phẩm = Số lơnmg sản phẩm hoàn thành * đơn giá
+Đơn giá sản phẩm hopàn thành này đợc chi tiết theo sản phẩm hoàn thành
của từng quy trình công nghệ đợc phòng tổ chức ký duyệt và gửi xuống từng phân x-
ởng và cán bộ kế toán tiền lơng
Ngoài ra để nâng cao năng suất,phát huy tối đa nguồn lực công ty còn áp dụng
hìnhthức trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến.Chế độ trả lơng này áp dụng hai loại đơn giá
cố định và luỹ tiến.Đơn giá cố định dùng để tả cho những sản phẩm thực tế hoàn
thành .Cách tính này giống nh tính lơng sản phẩm trên.Đơn giá luỹ kế dùng để cho
những sản phẩm vợy mức kế hoạch.Tiêu chuẩn tính lơng sản phẩm luỹ tiến sẽ thay
đổi kkhi quy trình công nghệ .kỹ thuật thay đổi.
16
Báo cáo Tổng Hợp Nguyễn Văn Thắng
Ví dụ: Tiêu chuẩn giá trị tính lơng theo sản phẩm luỹ tiến áp dụng cho phân x-
ởng 2 là:
+Lơng sản phẩm đợc hởng 1 lần theo đơn giá định mức :
Lơng sản phẩm <= 6720000(đ)
+Lơng sản phẩm đợc hởng 1.2 lần theo đơn giá định mức:
6720000(đ) < = lơng sản phẩm < = 10080000(đ)
+Lơng sản phẩm đợc hởng 1.5 lần theo đơn giá định mức:
Lơnmg sản phẩm > 10080000(đ)
-Tính lơng theo sản phẩm luỹ tiến tháng 11/2000 của phân xởng 2, biết luỹ
tiến của phân xởng 2 là =15428218(đ)
lơng sản phẩm luỹ tiến = 6720000+(10080000-6720000)*1.2+
(15428218-10080000)*1.5=18774324(đ)
b. Phơng pháp tính BHXH,BHYT,KPCĐ
Ngoài tiền lơng công nhân viên còn đợc hởng các khoản trợ cấp
BHXH,BHYT,KPCĐ. Quỹ này đợc hình thành bằng cáh trích theo tỷ lệ quy định trên
tổng số quỹ tiền lơng cấp bậc và các khoản phụ cấp thực tế trong tháng
Theo chế độ hiện hành,tỷ lệ trích BHXH là 20% trong đó doanh nghiệp trích
tính vào chi phí sản xuất là 15% còn 5% là ngờilao động đóng góp và đợc trừ vào l-
ơng hàng tháng.
Tỷ lệ BHYT là 3 % :Doanh nghiệp trích tính vào chi phí sản xuất là 2% còn
1% do ngời lao động đóng góp và trừ vào lơng.
Tỷ lệ trích KPCĐ là 2% đợc trích tính vào chi phí sản xuất
Các khoản trích khấu trừ vaò lơng trên đợc tính nh sau:
BHXH,BHYT =- 210000 * Cấp bậc công việc * 6%
Ví dụ : Tại phan xởng 2 : Tổng cấp bậc công việc , hệ số trách nhiệm là 39.95
. Tính toán khấu trừ lơng của phân xởng 2 là :
210000 * 39.95 * 6% = 503370 (đ)
c. Trình tự hạch toán
Hàng tháng, căn cứ vào bảng chấm công (Mẫu số 00 LĐTL ) bảng kê khối l-
ợng sản phẩm công việc hoàn thành và bảng kee giá tiền lơng sản phẩm cuối cùng
,tiêu chuẩn giá trị tính lơng sản phẩm luỹ tiến của từng phân xởng phòng ban kế toán
lập bảng thanh toán tiền lơng cho cán bộ công nhân viên .Trên cơ sở các trình độ cấp
bậc (hệ số lơng ) của cán bộ vông nhân viên kế toán tính toán các khoản
KPCĐ,BHYT,BHXH khấu trừ vào lơng của cán bộ công nhân viên( theo tháng)
Cuối quý kế toán tập hợp các số liệu tính toán tiến hành phân bổ để ghi và
phòng tàivụ
Sổ nhật ký chung <trích>
17
Báo cáo Tổng Hợp Nguyễn Văn Thắng
Chứng từ
Diễn giải
Tài khoản
Số tiền
Số hiệu Ngày/ T Nợ Có
QU-Đ1 31/12/00 CP lơng CT cải tạo mở rông cty Gan
334 141 90.000.000
QU-ĐI 31/12/00 CP lơng CT cải tạo mở rông cty Gan
622 334 90.000.000
QU-Đ1 31/12/00 CP lơng CT cải tạo mở rông cty Gan
334 141 140.000.000
QU-Đ1 31/12/00 CP lơng CT cải tạo mở rông cty Gan
627 334 140.000.000
BL 31/12/00 Khối cơ quan nộp 5%BHXH quý 4/00
334 338 1.874.167
BL 31/12/00 Khối cơ quan nộp 1% BHYT quý 4/00
334 338 374.833
Cộng
Cuối quý ,kế toán lên sổ cái các TK 3341,3342,3382,3383,3384.
Sổ cái TK 3341-Phải trả CNV của Công ty
Chứng
SH
Từ
Ngày
tháng
Diễn giải TK đối
ứng
Số Tiền
Nợ Có
Ghi
chú
Số d đầu kỳ 7000000
.
Cộng Số phát sinh nợ 663475709 670475709
Số d cuối quý 4/2000 0
Sổ cái TK 3342:Phải trả nhân công ngoài
Chứng
SH
Từ
Ngày
Diễn giải TK đối
ứng
Số Tiền Ghi
chú
18
Báo cáo Tổng Hợp Nguyễn Văn Thắng
tháng Nợ Có
Số d đầu kỳ 0
.
Cộng Số phát sinh
nợ
1576775668 1576775668
Số d cuối quý
4/2000
0
Sổ cái TK 3383-BHXH
Chứng
SH
Từ
Ngày
tháng
Diễn giải
TK
đối
ứng
Số
Tiền
Nợ Có
Ghi
chú
Số d đầu kỳ 35.762.280
.
Cộng Số phát sinh
nợ
72.207984 36.445704
Số d cuối quý
4/2000
0
3.Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Do công tác kế toán chi phí sản xuất tại Công ty xà phòng theo phơng pháp kê
khai thờng xuyên nên các tài khoản sử dụng là:
TK 621: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 622: chi phí nhân công trực tiếp
19
Báo cáo Tổng Hợp Nguyễn Văn Thắng
TK 632: chi phí sử dụng máy thi công
TK 627: chi phí sản xuất chung
TK 154: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Do sản phẩm của ngành xây dựng cơ bản là các công việc, mỗi công trình lại
có chi phí và giá thành khác nhau. Để tiện cho việc tập hợp chi phí và tính giá thành
sản phẩm xây lắp cụ thể, rõ ràng hơn em xin chọn công trình cải tạo Trung tâm giám
định máy nông nghiệp để tính và hạch toán.
a. kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Nguyên vật liệu dùng để phục vụ xây dựng công trình rất phong phú và đa dạng.
Thông thờng, mỗi công trình giá trị vật liệu chiếm 70-80% tổng giá thành sản phẩm.
Vì vậy, việc sử dụng vật t tiết kiệm hay lãng phí hạch toán chi phí nguyên vật liệu có
chính xác hay không có ảnh hởng rất lớn đến giá thành công trình. Do đó, hiện nay
Công ty xà phòng đặc biệt chú trọng đến công tác hạch toán loại chi phí này.
Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trong giá thành sản phẩm xây lắp của Công
ty bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, vật liệu sử dụng luân
chuyên
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh ở tháng nào sẽ đợc tập hợp ngay cho
tháng đó giúp cho Công ty quản lý hiệu quả chi phí sản xuất thi công công trình.
Do đặc điểm của ngành SảN XUấT và của sản phẩm xây lắp, địa điểm phát sinh
chi phí ở nhiều nơi, để thuận tiện cho việc thi công công trình, tránh tốn kém trong
việc vận chuyển nguyên vật liệu thi công, Công ty giao cho đội sản xuất tổ chức kho
nguyên vật liệu ở ngay công trình, việc nhập xuất nguyên vật liệu diễn ra ngay tại đó.
Công ty cho phép đội trởng thay mặt đội sản xuất tạm ứng tiền để mua nguyên vật
liệu ngay gần công trình chứ Công ty không trực tiếp đứng ra mua và quản lý nguyên
vật liệu. Vì vậy, kế toán Công ty không sử dụng đến TK 152-nguyên vật liệu mà sử
dụng TK 141-tạm ứng tiền.
Khi có nhu cầu về vốn, đội trởng viết giấy đề nghị tạm ứng, kế toán đội mang
giấy tạm ứng lên Công ty xin tạm ứng tiền. Đợc sự ký duyệt của Giám đốc Công ty,
kế toán thanh toán viết phiếu chi tạm ứng, đồng thời định khoản ngay trên chứng từ
và ghi sổ kế toán:
Nợ TK 141 (chi tiếp cho từng đội, từng công trình)
Có TK 111
Ngoài ra việc thanh toán các khoản chi phí nguyên vật liệu có thể qua ngân
hàng, khi đó kế toán định khoản:
Nợ TK 141 (chi tiếp cho từng đội, từng công trình)
Có TK 112, 311
Sau khi nhận đợc tiền tạm ứng của Công ty, đội trởng đội sản xuất tiến hành đi
mua vật t về nhập kho tại công trờng để phục vụ thi công. Khi nhập kho, thủ kho
công trình cùng với ngời giao vật t tiến hành cân đo, đong đếm số lợng nguyên vật
liệu mua vào. Căn cứ vào các chứng từ mua vật t nh các hoá đơn GTGT (biểu 1), hoá
đơn kiêm phiếu xuất kho của bên bán, biên bản kiểm nghiệm vật t, thủ kho làm phiếu
nhập kho (biểu 2) tại công trình làm 4 liên.
- Một liên: lu sổ
20
Báo cáo Tổng Hợp Nguyễn Văn Thắng
- Một liên: ghi thẻ kho sau đó chuyển kế toán đội
- Một liên: chuyển phòng kế toán Công ty làm căn cứ đối chiếu kiểm tra
- Một liên: ngời mua mua hàng
Biểu số 1
Hoá đơn GTGT
Liên 2 (Giao cho khách hàng)
N
o
: 054584
Đơn vị bán hàng: Công ty X
Địa chỉ: Phơng Mai-Thanh Xuân. Số tài khoản:
Điện thoại: 8354679 MS: 00-0000375-1
Họ và tên ngời mua hàng: Ông Hoàng
Đơn vị: Đội 1- Trung tâm giám định máy nông nghiệp
Địa chỉ: Châu Quỳ-Gia Lâm Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: tiền mặt MS: 00-0000026-1
TT
Tên hàng hoá,
dịch vụ
Đơn vị
tính
Số lợng Đơn giá Thành tiền
1 Nớc rửa chén Chai 1500 4.500 6.750.000
2 Dầu gội đầu Chai 200 45.000 9.000.000
3 Nớc xịt phòng Chai 200 10.000 2.500.000
4 .
Cộng tiền hàng 32.850.000
Thuế suất: 3% Tiền thuế GTGT 985.000
Tổng cộng tiền thanh toán 33.835.000
Số tiền viết bằng chữ: Ba mơi ba triệu tám trăm ba nhăm ngàn năm trăm đồng.
Ngời mua hàng
(Ký, ghi rõ họ,tên)
Kế toán trởng
(Ký, ghi rõ họ,tên)
Thủ trởng đơn vị
(Ký, đóng dấu ghi rõ họ,tên)
Biểu số 2
Phiếu nhập kho số :00
Ngày 3 tháng 10 năm 2000
Nợ TK 152
Có TK 621
Họ tên ngời giao hàng: Ông Hoàng
21
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét