Thứ Tư, 19 tháng 2, 2014

Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ Nhập khẩu tại Ngân hàng VietinBank - Chi nhánh Phú Yên

− An toàn, hiệu quả, bền vững và chuẩn mực quốc tế;
− Đoàn kết, hợp tác, chia sẻ và trách nhiệm xã hội;
− Sự thịnh vượng của khách hàng là sự thành công của VietinBank.
Slogan: Nâng giá trị cuộc sống.
− Đến với VietinBank, Quý khách sẽ hài lòng về chất lượng sản phẩm, dịch vụ và
phong cách phục vụ chuyên nghiệp, nhiệt tình với tiêu chí: Nâng giá trị cuộc
sống.
2. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Công Thương chi
nhánh Phú Yên
Ngân hàng TMCP Công thương Phú Yên đặt tại trung tâm thành phố Tuy Hòa.
Nguyên trước đây là Ngân hàng Nhà nước thị xã Tuy Hòa, trực thuộc Ngân hàng Nhà
nước tỉnh Phú Khánh cũ. Trong giai đoạn này, hoạt động tiền tệ, tín dụng huy động theo
cơ chế tập trung, cho vay theo kế hoạch, tham gia theo thành phần đối với tổ chức kinh
tế quốc doanh là chủ yếu.
Theo Nghị định số 53/HĐBT, tháng 03/1988, hệ thống Ngân hàng chuyển từ một
cấp thành Ngân hàng hai cấp, đó là NHNN và Ngân hàng chuyên doanh. Từ đó, NHNN
thị xã Tuy Hòa chuyển thành Ngân hàng Công thương thị xã Tuy Hòa trực thuộc Ngân
hàng Công thương tỉnh Phú Khánh.
Tháng 07/1989, cùng với sự tách tỉnh Phú Khánh thành hai tỉnh Phú Yên và
Khánh Hòa, chi nhánh Ngân hàng Công thương Phú Yên được chính thức thành lập theo
Quyết định số 98/NH – QĐ ngày 01/07/1989 của Tổng Giám đốc NHNN Việt Nam.
Ngày 27/03/1993, Chi nhánh Ngân hàng Công thương Phú Yên được thành lập theo
Nghị định 388/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng và theo Quyết định số 67 ngày
27/03/1993 của Thống đốc NHNN.
Từ khi thành lập đến nay, các mặt hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng Công
thương Phú Yên đã phát triển mạnh mẽ, chuyển từ cho vay các đơn vị kinh tế quốc
doanh sang mọi thành phần tổ chức kinh tế trong xã hội và dân cư. Bên cạnh các hoạt
5
động nghiệp vụ truyền thống, Chi nhánh còn phát triển mạnh các nghiệp vụ cho vay
bằng ngoại tệ và nâng dần tỷ trọng phí dịch vụ, phấn đấu làm cho Chi nhánh ngày càng
hiện đại, đa năng phục vụ tốt cho kinh tế địa phương ngày càng phát triển. Từ đó, Ngân
hàng Công thương Phú Yên đã trở thành một Ngân hàng có uy tín lớn trong hệ thống
ngân hàng trên địa bàn tỉnh, có thị trường hoạt động rộng khắp.
Ngày 05/08/2009, Hội đồng Quản trị Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam có
Quyết định số 452/QĐ-HĐQT-NHCT1 về việc chuyển đổi và đổi tên Chi nhánh Ngân
hàng Công thương Phú Yên thành Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi
nhánh Phú Yên kể từ ngày 05/08/2009, cụ thể như sau:
− Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt
Nam – Chi nhánh Phú Yên.Tên đầy đủ bằng tiếng Anh: Vietnam Joint Stock
Commercial Bank for Industry and Trade – Phu Yen Branch.
− Tên viết tắt bằng tiếng Anh: Vietinbank – Phu Yen Branch.
− Địa chỉ: 236 Hùng Vương, phường 7, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.
− Điện thoại: (057) 3823088, (057) 3823990.
II. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUẢN TRỊ NHÂN
SỰ TẠI CHI NHÁNH PHÚ YÊN
1. Chức năng:
NH TMCP Công thương Phú Yên thực hiện nghiệp vụ huy động vốn cho vay
thanh toán với khách hàng mở tài khoản tiền gửi và khách hàng mở tài khoản tiền vay
thuộc mọi thành phần kinh tế trên địa bàn, trên lĩnh vực: công, nông, thương nghiệp;
hoạt động dịch vụ thanh toán trong và ngoài địa phương.
Cụ thể, Ngân hàng TMCP Công thương Phú Yên có các chức năng sau:
− Kinh doanh tiền tệ và thanh toán ngoại hối.
− Huy động tiền gửi tiết kiệm và tiền nhàn rỗi trong dân cư, các đơn vị kinh tế để
cho vay.
− Cung cấp tín dụng ngắn, trung và dài hạn cho mọi lĩnh vực kinh tế.
− Làm trung gian thanh toán.
6
NH TMCP Công thương Phú Yên hiện tại hoạt động trên nhiều lĩnh vực, có nhiều
khách hàng tốt và uy tín. Do đó, Ngân hàng luôn chủ động trong kinh doanh nhằm nâng
cao hiệu quả hoạt động, mở rộng thị trường, đa dạng hóa các nghiệp vụ, tạo tiền đề cho
sự phát triển lâu dài,vững chắc.
2. Nhiệm vụ:
Ban lãnh đạo:
− Giám đốc: chỉ đạo chung hoạt động của chi nhánh.
− Phó giám đốc: phụ trách kinh doanh, huy động vốn.
− Phó giám đốc: phụ trách kế toán tài chính,hành chính, kho quỹ.
Phòng Tổ chức hành chính: Tham mưu cho giám đốc về điều hành nhân sự, lập quỹ
chế độ tiền lương, bảo hiểm, chăm lo đời sống cho cán bộ, công nhân viên của Chi
nhánh.
Phòng Kế toán giao dịch: Thực hiện công tác hạch toán kế toán, thực hiện thu chi
đúng chế độ do NHTW quy định, số lượng chính xác tuyệt đối thực hiện chuyển đưa
chương trình kế toán vào vi tính theo đúng quy định.
Phòng Tiền tệ – kho quỹ: Quản lý và thực hiện việc thu chi tiền mặt.
Phòng Khách hàng: thực hiện cho vay đối với cá nhân và các tổ chức kinh tế, cán bộ
tín dụng có nhiệm vụ phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của đơn vị có vay vốn
của Ngân hàng đồng thời thu lãi, thu nợ gốc đúng hạn.
Phòng Kiểm soát: Kiểm soát, đối chiếu sổ sách, chứng từ.
Phòng Quản lý rủi ro: Thẩm định lại phương án vay để hạn chế rủi ro.
3. Sơ đồ tổ chức:
Tổng số cán bộ, nhân viên trong toàn chi nhánh đến ngày 06/09/2012 là 85 người
trong đó có 25 nam và 60 nữ.
7
PHÒNG KẾ TOÁN GIAO DỊCH
PHÒNG HÀNH CHÍNH
PHÒNG TIỀN TỆ KHO QUỸ
PHÒNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP
PHÒNG GIAO DỊCH-QUỸ TIẾT KIỆM
PHÒNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC PHỤ
TRÁCH KD-HĐV
PHÓ GIÁM ĐỐC PHỤ
TRÁCH KT-HC-KQ
KIỂM SOÁT
TỔ CHỨC
PHÒNG QUẢN LÝ RỦI RO
8
Hình 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy nhân sự NHCTVN – Chi nhánh Phú Yên (Nguồn:
Báo cáo tình hình tổ chức nhân sự tại NHCTVN – Chi nhánh Phú Yên)
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI
CHI NHÁNH PHÚ YÊN GIAI ĐOẠN 2009 – 2011
Cũng giống như các chi nhánh hay PGD của các Ngân hàng khác trên địa bàn TP Tuy
Hòa hoạt động của chi nhánh tập trung vào các mảng chính sau đây:
− Huy động vốn: bằng nhiều hình thức khác nhau như gửi tiết kiệm có kỳ hạn và
không kỳ hạn, tiền gửi theo kỳ hạn, huy động tiền gửi theo lãi suất thả nổi.
− Cho vay, bảo lãnh, bao thanh toán, chiết khấu chứng từ.
− Dịch vụ thẻ credit card ( thẻ success nội địa, thẻ visa, master…), thẻ debitcard
( thẻ tín dụng nội địa, thẻ tín dụng quốc tế: visa, master)
− Các sản phẩm dịch vụ khác liên quan tới thẻ thanh toán như POS thanh toán, chi
lương qua tài khoản thẻ tại các đơn vị hành chính sự nghiệp trên địa bàn TP Tuy
Hòa.
1. Huy động vốn:
Tổng nguồn vốn huy động của Ngân hàng chủ yếu từ tiền gửi không kỳ hạn và có
kỳ hạn:
− Tiền gửi không kỳ hạn: chủ yếu là số dư trong các tài khoản thẻ ATM. Trong 3
năm 2009 – 2011 thì số lượng thẻ ATM và các đơn vị chi lương gia tăng không
ngừng. Cộng với tình hình thanh toán qua thẻ ATM ngày càng được khách hàng
quan tâm nên số lượng tiền gửi không kỳ hạn vẫn duy trì ở mức cao.
− Tiền gửi có kỳ hạn: chủ yếu thực hiện ở những kỳ hạn ngắn như: 1 tháng, 2 tháng,
3 tháng. Nguồn huy động đa số là từ tiền nhàn rỗi khu vực dân cư.
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
9
Tình hình huy động vốn 752.19 754.67 786.58
Trong đó:
Không kỳ hạn 90.2628 90.5640 94.3896
Có kỳ hạn 661.9272 664.1096 692.1904
Bảng 1.1: Huy động vốn qua các năm (Nguồn: Báo cáo tổng kết HĐKD NH TMCP Chi
nhánh Phú Yên)
Cùng với sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt của các Ngân hàng khác nên công tác
huy động vốn ngày càng gặp nhiều khó khăn. Thêm vào đó là sự mất giá của đồng VND.
Vì thế con số huy động vốn vẫn không có sự tăng mạnh qua từng năm. Năm 2009 và
năm 2011 là 2 năm tương phản của nền kinh tế Việt Nam, kinh tế ngày càng ổn định,
lòng tin của người dân ngày càng được nâng cao, người dân chú trọng hơn đến các
khoảng tiền gửi có kỳ hạn dài nên huy động từ dân cư gửi tiền có kỳ hạn tặng mạnh từ
năm 2011 so với năm 2009. Đối với một địa phương không có nhiều kênh đầu tư mỗi
khi có tiền nhàn rỗi thì sự lựa chọn gửi tiền vào Ngân hàng là sự lựa chọn tối ưu nhất
cho nên người dân ngày càng có thói quen gửi tiền tiết kiệm. Chính vì thế tiền gửi của
Ngân hàng sẽ gia tăng không ngừng trong tương lai.
Hình 1.2 (Nguồn: số liệu từ bảng 1.1)
2. Sử dụng vốn:
10
Vietinbank là một trong những sự lựa chọn hàng đầu khi khách hàng có nhu cầu
về vốn. Bởi có nguyên nhân chủ yếu là thương hiệu Vietinbank đã ăn sâu và tiềm thức
của mỗi người dân, nguyên nhân tiếp theo là khách hàng vay tiền ở vietinbank được
hưởng lãi suất mềm hơn những nơi khác và là một trong những Ngân hàng đi đầu trong
việc hỗ trợ lãi suất khách hàng nếu có chủ trương từ Chính phủ. Vì thế, dư nợ của
Vietinbank luôn ở mức cao qua từng năm.
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Dư nợ tín dụng 834.78 889.19 986.57
Trong đó:
Ngắn kỳ hạn 651.1284 693.5682 769.5246
Trung và dài hạn 183.6516 195.6218 217.0454
Bảng 1.2: Tổng dư nợ qua các năm (Nguồn: Báo cáo HĐKD NH TMCP Chi nhánh Phú
Yên)
Xu hướng dư nợ tín dụng qua các năm chủ yếu là vay ngắn hạn. Mục đích là để
hạn chế rủi ro về phía Ngân hàng và tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho khách hàng về
việc trả lãi vay để tránh những lúc lãi suất biến động lên cao. Vay trung và dài hạn chủ
yếu tập trung ở những khách hàng vay dự án lớn hoặc những khách hàng gặp khó khăn
thực sự về khả năng trả nợ.
11
Hình 1.3 (Nguồn: số liệu từ bảng 1.2)
3. Hoạt động nghiệp vụ khác:
3.1. Nhận tiền gửi:
Nhận tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VND và ngoại tệ. Nhận tiền gửi
tiết kiệm với nhiều hình thức phong phú và hấp dẫn: Tiết kiệm không kỳ hạn và có kỳ
hạn bằng VND và ngoại tệ, tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm tích luỹ Phát hành giấy tờ có
giá.
3.2. Cho vay và bảo lãnh:
Cho vay ngắn hạn bằng VND và ngoại tệ. Cho vay trung và dài hạn bằng VND và
ngoại tệ.Tài trợ xuất, nhập khẩu, chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất khẩu. Đồng tài trợ và
cho vay hợp vốn đối với những dự án lớn thời gian hoàn vốn dài. Cho vay tài trợ, Thấu
chi, cho vay tiêu dùng Bảo lãnh và tái bảo lãnh (Trong nước và quốc tế). Bảo lãnh dự
thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh thanh toán.
3.3. Dịch vụ thanh toán:
Chuyển tiền trong nước và quốc tế: UNT và UNC, Sec Quản lý vốn. Chi trả
lương cho doanh nghiệp qua tài khoản, ATM. Chi trả kiều hối.
3.4. Dịch vụ ngân quỹ:
Mua bán ngoại tệ. Mua bán các chứng từ có giá. Thu chi hộ thương mại VND và
ngoại tệ.
3.5. Dịch vụ thẻ và ngân hàng điện tử:
Dịch vụ thẻ ATM, thẻ tiền mặt. Intenet banking. Thanh toán thẻ tín dụng quốc tế (
Visa card, Master card ).
3.6. Dịch vụ khác:
12
Tư vấn và đầu tư tài chính. Khai thác bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ. Cho
thuê két sắt; quản lý vàng bạc, đá quý, giấy tờ có giá, bằng phát minh sáng chế
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu
Năm
2008
Năm
2009
Năm
2010
So sánh 2009/2008 So sánh 2009/2010
Số tiền
Tỷ lệ
(%)
Số tiền
Tỷ lệ
(%)
Tổng thu
nhập
268.193 180.258 220.214 -87.935 -32,79 39.956 22,17
Tổng chi
phí
261.989 155.433 205.383 -106.556 -40,67 49.950 32,14
Lợi
nhuận
6.204 24.825 14.831 18.621 300,15 -9.994 -40,26
Bảng 1.3: Kết quả kinh doanh của NH TMCP Công thương Phú Yên (Nguồn : Báo cáo
tổng kết hoạt động kinh doanh NH TMCP CT Phú Yên)
Nhìn vào bảng kết quả kinh doanh của NHCT Phú Yên, ta thấy :
− Tổng mức thu nhập năm 2009 giảm 87.935 triệu đồng so với năm 2008, với tỷ lệ
giảm 32,79%. Tổng mức chi phí năm 2009 giảm 106.556 triệu đồng so với năm
2008, với tỷ lệ giảm 40,67%. Lợi nhuận mà ngân hàng đạt được năm 2009 lại
tăng lên 18.621 triệu đồng so với năm 2008, với tỷ lệ tăng 300,15%. Nhìn chung,
lợi nhuận của Ngân hàng tăng lên do nhiều nguyên nhân có thể do: Ngân hàng
huy động được nhiều nguồn vốn nhàn rỗi để cho những ai thiếu vốn vay và Ngân
hàng thu được khoản tiền lãi từ việc cho vay, khoảng chi phí mà Ngân hàng chi ra
giảm….
− Tổng mức thu nhập năm 2010 của Ngân hàng tăng 39.956 triệu đồng so với năm
2009, với tỷ lệ tăng 22,17%. Tổng mức chi phí của Ngân hàng tăng lên 49.950
triệu đồng so với năm 2009, với tỷ lệ tăng 32,14%. Lợi nhuận mà Ngân hàng đạt
13
được năm 2010 nhìn chung là giảm 9.994 triệu đồng so với năm 2009, với tỷ lệ
giảm 40,26%. Lợi nhuận giảm do nhiều nguyên nhân gây ra như: do tình hình
kinh tế có nhiều biến động nên việc huy động nguồn vốn trong dân cư thấp kéo
theo việc cho vay cũng giảm dần. Hơn nữa, nguồn thu nhập của Ngân hàng cũng
tăng nhẹ nhưng khoản chi phí phải chịu cũng tăng không kém, làm cho lợi nhuận
của Ngân hàng thu được trong năm 2010 giảm hơn so với năm 2009.
IV. VAI TRÒ CỦA THANH TOÁN BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG
CHỨNG TỪ TẠI CHI NHÁNH PHÚ YÊN
Trong thanh toán quốc tế, Thư tín dụng (L/C) là một phương thức thông dụng,
khối lượng thanh toán ngày càng rộng lớn, được các bên nhập khẩu và xuất khẩu sử
dụng cũng như các ngân hàng có liên quan tài trợ cho khách hàng của mình. Thay vì bên
xuất khẩu đề nghị bên nhập khẩu phải chuyển trả tiền trước khi họ giao hàng thì dựa trên
LC nhập khẩu được mở, bên xuất khẩu có thể sản xuất hàng hóa ngay khi nhận được LC
và giao hàng cho bên nhập khẩu. Ngược lại, bên nhập khẩu không cần thiết phải chuyển
trả tiền cho bên xuất khẩu trước khi giao hàng, vì vậy bên nhập khẩu sẽ tiết kiệm được
chi phí vốn (do phí trả cho NH mở LC sẽ rẻ hơn rất nhiều so với lãi suất vay) và giảm áp
lực về nhu cầu trong hoạt động sản xuất. Về phía NHCTVN CN Phú yên, thông qua
nghiệp vụ LC nhập khẩu, NHCTVN nói chugn và CN Phú Yên nói riêng đã hỗ trợ được
cho khách hàng của mình trong hoạt động nhập khẩu nguyen liệu sản xuất hoặc hoặc
hàng hóa để phục vụ cho sản xuất kinh doanh của khách hàng, đồng thời qua nghiệp vụ
này Ngân hàng có thu nhập trong hoạt động cảu mình. Đặc biệt là qua nghiệp LC nhập
khẩu, chứng tỏ rằng NHCTVN là một ngân hàng có uy tín trên thế giới thì mới được bên
xuất khẩu chấp nhận LC do NHCTVN mở. (Trong thực tế, nếu ngân hàng nào không có
uy tín hoặc chưa được bên xuất khẩu đánh giá cao uy tín thì LC do các ngân hàng này
phát hành phải được NHCTVN hoặc một ngân hàng khác có uy tín trên thế giới xác
nhận nhằm đảm bảo cho bên xuất khẩu nhận được tiền thanh toán sau khi giao hàng và
xuất trình chứng từ phù hợp với LC).
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét