Thứ Ba, 18 tháng 2, 2014

Chiến lược kinh doanh của tổng công ty sành sứ thủy tinh công nghiệp

Khoá luận tốt nghiệp
- Tính cụ thể: mục tiêu cần làm rõ liên quan đến những vấn đề gì? tiến độ
thực hiện nh thế nào? và kết quả cuối cùng cần đạt đợc? Mục tiêu càng cụ thể thì
càng dễ hoạch định chiến lợc thực hiện mục tiêu đó. Tính cụ thể bao gồm cả
việc định lợng các mục tiêu, các mục tiêu cần đợc xác định dới dạng các chỉ tiêu
cụ thể.
- Tính khả thi: một mục tiêu đặt ra phải có khả năng thực hiện đợc, nếu
không sẽ là phiêu lu hoặc phản tác dụng. Do đó, nếu mục tiêu quá cao thì ngời
thực hiện sẽ chán nản, mục tiêu quá thấp thì sẽ không có tác dụng.
- Tính thống nhất: các mục tiêu đề ra phải phù hợp với nhau để quá trình
thực hiện một mục tiêu này không cản trở đến việc thực hiện các mục tiêu khác.
Các mục tiêu trái ngợc thờng gây ra những mâu thuẫn nội bộ doanh nghiệp, do
vậy cần phải phân loại thứ tự u tiên cho các mục tiêu. Tuy nhiên các mục tiêu
không phải hoàn toàn nhất quán với nhau, khi đó cần có những giải pháp dung
hòa trong việc thực hiện các mục tiêu đề ra.
- Tính linh hoạt: những mục tiêu đề ra phải có thể điều chỉnh đợc cho phù
hợp với sự thay đổi của môi trờng nhằm tránh đợc những nguy cơ và tận dụng
những cơ hội. Tuy vậy, khi thay đổi những mục tiêu cũng cần phải thận trọng vì
sự thay đổi này phải đi đôi với những thay đổi tơng ứng trong các chiến lợc liên
quan cũng nh các kế hoạch hành động.
1.2.2. Đánh giá môi trờng bên ngoài
Mục tiêu của việc đánh giá môi trờng bên ngoài là đề ra danh sách tóm
gọn những cơ hội từ môi trờng mà doanh nghiệp nên nắm bắt, đồng thời là
những nguy cơ cũng từ môi trờng đem lại, có thể gây ra những thách thức cho
doanh nghiệp mà có cần phải tránh.
Môi trờng bên ngoài của doanh nghiệp bao gồm môi trờng vĩ mô và môi
trờng vi mô (môi trờng ngành).
a. Môi trờng vĩ mô
Phân tích môi trờng vĩ mô cho ta câu trả lời cục bộ cho câu hỏi: Doanh
nghiệp đang phải đối phó với cái gì? Có 5 yếu tố thuộc môi trờng vĩ mô mà
doanh nghiệp phải đối phó: yếu tố tự nhiên, yếu tố xã hội, yếu tố kinh tế, yếu tố
Vũ Thị Thu Hiền - K45 QTKD
5
Khoá luận tốt nghiệp
chính trị - pháp luật, yếu tố kỹ thuật - công nghệ. Các yếu tố này tác động đến tổ
chức một cách độc lập hay kết hợp với các yếu tố khác.
* Yếu tố tự nhiên
Các yếu tố tự nhiên bao gồm: năng lợng, tài nguyên thiên nhiên, nớc
những yếu tố này có thể tạo ra các cơ hội cũng nh thách thức cho doanh nghiệp.
* Yếu tố xã hội
Tất cả các doanh nghiệp phải phân tích các yếu tố xã hội để ấn định
những cơ hội và đe dọa tiềm tàng. Các yếu tố xã hội thờng thay đổi hoặc tiến
triển chậm chạp làm cho chúng đôi khi khó nhận ra. Những yếu tố xã hội gồm:
chất lợng đời sống, lối sống, sự linh hoạt của ngời tiêu dùng, nghề nghiệp, dân
số, mật độ dân c, tôn giáo
* Yếu tố kinh tế
Các yếu tố kinh tế có ảnh hởng rất lớn đến các doanh nghiệp, vì các yếu
tố này tơng đối rộng cho nên doanh nghiệp cần chọn lọc để nhận biết các tác
động cụ thể ảnh hởng trực tiếp nhất. ảnh hởng chủ yếu về kinh tế thờng bao
gồm:
- Tỷ lệ lãi suất: tỷ lệ lãi suất có thể ảnh hởng đến mức cầu đối với sản
phẩm của doanh nghiệp. Tỷ lệ lãi suất là rất quan trọng khi ngời tiêu dùng thờng
xuyên vay tiền để thanh toán với các khoản mua bán hàng hóa của mình. Tỷ lệ
lãi suất còn quyết định mức chi phí về vốn và do đó quyết định mức đầu t. Chi
phí này là nhân tố chủ yếu khi quyết định tính khả thi của chiến lợc.
- Tỷ giá hối đoái: tỷ giá hối đoái là sự so sánh về giá trị của đồng tiền
trong nớc với đồng tiền của các nớc khác. Thay đổi về tỷ giá hối đoái có tác
động trực tiếp đến tính cạnh tranh của sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất trên
thị trờng quốc tế. Sự thay đổi về tỷ giá hối đoái cũng làm ảnh hởng lớn đến giá
cả của các mặt hàng xuất nhập khẩu của công ty.
- Tỷ lệ lạm phát: tỷ lệ lạm phát có thể gây xáo trộn nền kinh tế làm cho sự
tăng trởng kinh tế chậm lại và sự biến động của đồng tiền trở nên không lờng tr-
ớc đợc. Nh vậy các hoạt động đầu t trở thành những công việc hoàn toàn may
rủi, tơng lai kinh doanh trở nên khó dự đoán.
Vũ Thị Thu Hiền - K45 QTKD
6
Khoá luận tốt nghiệp
- Quan hệ giao lu quốc tế: Những thay đổi về môi trờng quốc tế mang lại
nhiều cơ hội cho các nhà đầu t nớc ngoài đồng thời cũng nâng cao sự cạnh tranh
ở thị trờng trong nớc.
* Yếu tố chính trị - pháp luật
Các yếu tố thuộc môi trờng chính trị - pháp luật chi phối mạnh mẽ đến
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Sự ổn định chính trị đợc xác định là
một trong những tiền đề quan trọng cho hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp. Sự thay đổi của môi trờng chính trị có thể ảnh hớng có lợi cho một
nhóm doanh nghiệp này nhng lại kìm hãm sự phát triển nhóm doanh nghiệp
khác và ngợc lại. Hệ thống pháp luật hoàn thiện, không thiên vị là một trong
những tiền đề ngoài kinh tế của kinh doanh. Mức độ hoàn thiện, sự thay đổi và
thực thi pháp luật trong nền kinh tế có ảnh hởng lớn đến hoạch định và tổ chức
thực hiện chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp. Môi trờng chính trị - pháp luật
tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp vì nó ảnh hởng đến
sản phẩm, ngành nghề phơng thức kinh doanh của doanh nghiệp. Không
những thế nó còn tác động đến chi phí: chi phí sản xuất, chi phí lu thông, chi phí
vận chuyển, mức độ thuế suất đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh XNK
còn bị ảnh hởng bởi chính sách thơng mại quốc tế, hạn ngạch do Nhà nớc giao
cho, luật bảo hộ cho các doanh nghiệp tham gia hoạt động kinh doanh. Tóm lại
môi trờng chính trị - pháp luật có ảnh hởng rất lớn đến việc nâng cao hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp bằng cách tác động đến hoạt động của doanh
nghiệp thông qua hệ thống công cụ luật pháp, công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô
Vũ Thị Thu Hiền - K45 QTKD
7
Khoá luận tốt nghiệp
* Yếu tố công nghệ - kỹ thuật
Trình độ kỹ thuật, công nghệ tiên tiến cho phép doanh nghiệp chủ động
nâng cao chất lợng hàng hóa, năng suất lao động. Các yếu tố này tác động hầu
hết đến các mặt của sản phẩm nh: đặc điểm sản phẩm, giá cả sản phẩm, sức
cạnh tranh của sản phẩm. Nhờ vậy doanh nghiệp có thể tăng khả năng cạnh
tranh của mình, tăng vòng quay của vốn lu động, tăng lợi nhuận đảm bảo cho
quá trình tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp. Ngợc lại với trình độ công
nghệ thấp thì không những giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp mà còn
giảm lợi nhuận, kìm hãm sự phát triển. Nói tóm lại, nhân tố kỹ thuật công nghệ
cho phép doanh nghiệp nâng cao năng suất lao động, chất lợng sản phẩm nhờ đó
mà tăng khả năng cạnh tranh, tăng vòng quay của vốn, tăng lợi nhuận từ đó tăng
hiệu quả kinh doanh.
b. Môi trờng vi mô (môi trờng ngành)
Sơ đồ tổng quát
* Những ngời gia nhập tiềm tàng (các đối thủ tiềm ẩn)
Các đối thủ tiềm ẩn là các doanh nghiệp hiện không ở trong ngành nhng
có khả năng nhảy vào hoạt động kinh doanh trong ngành đó. Đối thủ mới tham
gia trong ngành có thể là yếu tố làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp do họ đa
vào khai thác các năng lực sản xuất mới và mong muốn giành đợc một phần thị
trờng.Vì vậy, những công ty đang hoạt động tìm mọi cách để hạn chế các đối
thủ tiềm ẩn nhảy vào lĩnh vực kinh doanh của họ.
Vũ Thị Thu Hiền - K45 QTKD
8
Những người gia nhập
tiềm tàng
Các doanh nghiệp
cạnh tranh
Những sản phẩm
thay thế
Những người
mua
Những nhà
cung cấp
Khoá luận tốt nghiệp
Tuy nhiên có một số trở ngại cho các doanh nghiệp không cùng ngành
muốn nhảy vào ngành:
- Sự a chuộng của khách hàng với sản phẩm cũ bởi các vấn đề về quảng
cáo, nhãn hiệu, chất lợng sản phẩm và dịch vụ sau bán hàng.
- Khó khăn về giảm chi phí khi bắt đầu nhảy vào ngành khác.
- Tính hiệu quả của quy mô sản xuất kinh doanh lớn.
* Những sản phẩm thay thế
Sản phẩm thay thế là sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh hiện tại, đây là
áp lực thờng xuyên và đe dọa trực tiếp đến doanh nghiệp. Sản phẩm thay thế là
loại sản phẩm của những doanh nghiệp trong cùng ngành hoặc khác ngành nhng
cùng thỏa mãn một nhu cầu của ngời tiêu dùng.
Nh vậy, sự tồn tại những sản phẩm thay thế hình thành một sức ép cạnh
tranh rất lớn, nó giới hạn mức giá một doanh nghiệp có thể định ra và do đó giới
hạn mức lợi nhuận của doanh nghiệp. Ngợc lại, nếu sản phẩm của một doanh
nghiệp có ít sản phẩm thay thế, doanh nghiệp có cơ hội để tăng giá và kiếm đợc
lợi nhuận nhiều hơn. Đặc biệt sản phẩm thay thế có thể xuất hiện ngay trong nội
bộ doanh nghiệp.
* Sức ép về giá của khách hàng.
Khách hàng đợc xem nh sự đe dọa mang tính cạnh tranh khi họ đẩy giá cả
xuống hoặc khi họ yêu cầu chất lợng sản phẩm và dịch vụ tốt hơn làm cho chi
phí hoạt động của công ty tăng lên. Ngợc lại nếu ngời mua có những yếu thế sẽ
tạo cho công ty cơ hội để tăng giá và kiếm nhiều lợi nhuận hơn.
Sức ép từ khách hàng dựa trên một số chỉ tiêu:
- Khách hàng có tập trung hay không.
- Doanh nghiệp có phải là nhà cung cấp chính không.
- Mức độ chung thủy của khách hàng.
- Khả năng tìm sản phẩm thay thế của khách hàng.
- Chi phí chuyển đổi.
- Khả năng hội nhập dọc thuận chiều.
* Sức ép về giá của nhà cung cấp
Vũ Thị Thu Hiền - K45 QTKD
9
Khoá luận tốt nghiệp
Nhà cung cấp đợc xem là sự đe dọa đối với doanh nghiệp khi họ có thể
đẩy mức giá hàng cung cấp cho doanh nghiệp lên hoặc giảm chất lợng sản phẩm
cung cấp, thay đổi điều kiện thanh toán, điều kiện giao hàng ảnh hởng đến giá
thành, đến chất lợng sản phẩm do đó ảnh hởng đến mức lợi nhuận của doanh
nghiệp. Các doanh nghiệp thờng phải quan hệ với các tổ chức cung cấp nguồn
hàng, các yếu tố đầu vào khác nhau nh nguồn lao động, vật t thiết bị và tài
chính. Các yếu tố làm tăng áp lực từ phía các nhà cung cấp cũng tơng ứng nh
các yếu tố làm tăng áp lực từ khách hàng:
- Số lợng tổ chức cung cấp ít, doanh nghiệp khó lựa chọn cơ sở cung cấp.
- Sản phẩm công ty cần mua có rất ít loại sản phẩm có thể thay thế đợc.
- Doanh nghiệp có phải là khách hàng chính của nhà cung cấp hay không.
- Nhà cung cấp có tập trung hay không, nghĩa là các nhà cung cấp có sự
tập trung thì sức ép từ phía nhà cung cấp sẽ cao hơn, doanh nghiệp sẽ ở tình
trạng bất lợi.
1.2.3. Phân tích nội bộ doanh nghiệp.
Tất cả các tổ chức đều có thế mạnh và điểm yếu trong những bộ phận
chức năng của nó. Sẽ không có một doanh nghiệp nào đều mạnh hoặc đều yếu
nh nhau trên mọi lĩnh vực. Những điểm mạnh/điểm yếu, những cơ hội/thách
thức rõ ràng đem lại cơ sở cho việc hoạch định mục tiêu và chiến lợc. Đánh giá
môi trờng nội bộ chính là việc rà soát, đánh giá các mặt của công ty, mối quan
hệ giữa các bộ phận, chỉ ra những điểm mạnh cũng nh điểm yếu mà công ty còn
mắc phải, là tiền đề cho việc tận dụng và phát huy những mặt mạnh, hạn chế cần
khắc phục và sửa chữa những điểm yếu đang tồn tại.
Phân tích nội bộ doanh nghiệp gồm có việc phân tích tài chính, phân tích
chức năng.
a. Phân tích tài chính
Để phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp cần phải sử dụng
những số liệu từ báo cáo tài chính của doanh nghiệp trong một số năm và so
sánh các chỉ tiêu này với nhau.
Vũ Thị Thu Hiền - K45 QTKD
10
Khoá luận tốt nghiệp
Các chỉ tiêu có thể dùng để phân tích nh: tổng số vốn của doanh nghiệp,
doanh thu, lợi nhuận và các chỉ tiêu tổng hợp.
* Khả năng tài chính:
- Khả năng vay nợ =
Thông thờng doanh nghiệp không thể vay quá khả năng. Nếu khả năng
vay của doanh nghiệp bị hạn chế thì phải kêu gọi thêm nguồn vốn của các thành
viên trong doanh nghiệp.
- Khả năng tăng vốn
PER =
Doanh nghiệp có khả năng tăng vốn cao nếu chỉ tiêu này cao hay giá bán
cổ phiếu doanh nghiệp trên thị trờng cao, lợi tức của năm nay giữ lại để đầu t
cho năm sau nhiều.
* Phân tích lợi nhuận.
Lợi nhuận của doanh nghiệp cần đợc so sánh với doanh thu, vốn chủ sở
hữu, giá thành
Doanh lợi doanh thu =
Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng doanh thu đem lại cho doanh nghiệp bao
nhiêu đồng lợi nhuận. So sánh chỉ tiêu này của doanh nghiệp với các doanh
nghiệp khác trong ngành sẽ biết đợc hiệu quả làm việc của doanh nghiệp
Doanh lợi vốn chủ sở hữu =
Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu lợi nhuận
b. Phân tích chức năng
* Chức năng sản xuất trong hoạt động kinh doanh là quá trình biến đổi
đầu vào thành đầu ra (hàng hóa và dịch vụ). Đối với hầu hết các ngành, chi phí
sản xuất chủ yếu để tạo ra hàng hóa và dịch vụ đều chiếm tỷ lệ lớn, vì vậy chức
năng sản xuất thờng đợc coi là vũ khí cạnh tranh trong chiến lợc của doanh
nghiệp.
* Chức năng Marketing và tiêu thụ sản phẩm: Marketing có thể đợc mô tả
nh một quá trình xác định, dự báo thiết lập và thỏa mãn các nhu cầu mong muốn
của ngời tiêu dùng đối với sản phẩm hay dịch vụ Việc phân tích hoạt động
Vũ Thị Thu Hiền - K45 QTKD
11
Khoá luận tốt nghiệp
Marketing thờng bao gồm các nội dung: phân tích khách hàng, nghiên cứu thị
trờng, mua và bán hàng hóa.
* Chức năng quản trị nguồn nhân lực: quản trị nguồn nhân lực hiện nay
có tầm quan trọng rất lớn ở tất cả các doanh nghiệp. Mục tiêu của quản trị nhân
lực là phát triển một kế hoạch nhân lực bao gồm:
- Dự đoán về nguồn nhân lực mà doanh nghiệp có nhu cầu trong tơng lai.
- Sắp xếp hợp lý nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
- Đảm bảo cung - cầu về nguồn nhân lực cho các mặt hoạt động.
- Xác định các biện pháp cụ thể để quản lý nguồn nhân lực.
* Chức năng nghiên cứu phát triển: trong các hoạt động đầu t, đầu t vào
nghiên cứu và phát triển thờng đa lại hiệu quả rất lớn. Hoạt động nghiên cứu và
phát triển có thể đợc chia thành 3 loại: nghiên cứu đổi mới sản phẩm nhằm tạo
ra sản phẩm hoàn toàn mới trớc các đối thủ cạnh tranh, nghiên cứu cải tiến sản
phẩm nhằm nâng cao chất lợng hay hoàn thiện các đặc tính của sản phẩm hiện
có, thứ ba là nghiên cứu đổi mới công nghệ nhằm cải tiến quá trình sản xuất để
giảm chi phí hoặc nâng cao chất lợng.
* Chức năng quản lý nguyên vật liệu: chức năng này đợc coi là phơng
pháp quản lý khoa học, nó đang trở thành một hoạt động ngày càng quan trọng ở
nhiều doanh nghiệp bởi vì nó giúp doanh nghiệp tạo lập đợc thế mạnh về chi phí
thấp. Do vậy quản lý nguyên vật liệu một cách có hiệu quả có thể làm giảm lợng
tiền mặt nằm trong dự trữ để tăng đầu t vào máy móc thiết bị.
Tất cả các doanh nghiệp đều có những điểm mạnh, điểm yếu trong các
lĩnh vực kinh doanh. Không doanh nghiệp nào mạnh hay yếu đều về mọi mặt.
Những điểm yếu, điểm mạnh bên trong cùng những cơ hội, nguy cơ từ bên ngoài
là những điểm cơ bản mà doanh nghiệp cần quan tâm khi xây dựng chiến lợc.
Xác định điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp là dựa vào sự so sánh với các
doanh nghiệp khác trong ngành và dựa vào kết quả hoạt động của doanh nghiệp.
Điểm mạnh của doanh nghiệp là những điểm làm tốt hơn đối thủ, là những điểm
mà đối thủ cạnh tranh không dễ dàng có đợc, nó tạo nên lợi thế cạnh tranh của
Vũ Thị Thu Hiền - K45 QTKD
12
Khoá luận tốt nghiệp
doanh nghiệp. Điểm yếu là những mặt hạn chế của doanh nghiệp, đó là những
điểm doanh nghiệp cần điều chỉnh khi xây dựng chiến lợc.
Để tổng hợp quá trình phân tích trên thì việc sử dụng mà trận SWOT là
hợp lý và cần thiết.
Ma trận SWOT (mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội và nguy cơ)
Ma trận SWOT Cơ hội (O) Nguy cơ (T)
Mặt mạnh (S) Phối hợp S/O Phối hợp S/T
Mặt yếu (W) Phối hợp W/O Phối hợp W/T
S (strengths) : Các mặt mạnh
O (Opportunities) : Các cơ hội
T (Threats) : Các nguy cơ
W (Weaknesses) : Các mặt yếu
Để xây dựng ma trận SWOT, trớc tiên cần kể ra các mặt mạnh, mặt yếu,
cơ hội và nguy cơ đợc xác lập bằng ma trận phân loại theo thứ tự u tiên. Tiếp đó
tiến hành so sánh một cách có hệ thống từng cấp tơng ứng giữa các yếu tố để tạo
ra cấp phối hợp.
Phối hợp S/O thu đợc từ sự kết hợp giữa các mặt mạnh chủ yếu với các cơ
hội của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần sử dụng những mặt mạnh, cơ hội của
mình để cạnh tranh với các doanh nghiệp khác, không ngừng mở rộng thị trờng.
Phối hợp W/O là sự kết hợp các mặt yếu của doanh nghiệp với các cơ hội.
Sự kết hợp này mở ra cho doanh nghiệp khả năng vợt qua mặt yếu bằng việc
tranh thủ các cơ hội.
Phối hợp S/T là sự kết hợp các mặt mạnh với các nguy cơ, cần chú ý đến
việc sử dụng các mặt mạnh để vợt qua các nguy cơ.
Phối hợp W/T là sự kết hợp giữa mặt yếu và nguy cơ của doanh nghiệp.
Sự kết hợp này đặt ra yêu cầu doanh nghiệp cần có biện pháp để giảm bớt mặt
yếu tránh nguy cơ bằng cách đặt ra các chiến lợc phòng thủ.
1.2.4. Xây dựng các phơng án chiến lợc
Chiến lợc kinh doanh bao gồm các quyết định về: sản phẩm, dịch vụ mà
khách hàng cần là gì? Nhóm khách hàng cần thỏa mãn là ai? Cách thức để thỏa
Vũ Thị Thu Hiền - K45 QTKD
13
Khoá luận tốt nghiệp
mãn khách hàng nh thế nào? Ba quyết định này đợc thể hiện cụ thể trong các
chiến lợc: chiến lợc sản phẩm, chiến lợc thị trờng, chiến lợc cạnh tranh và chiến
lợc đầu t.
a. Chiến lợc sản phẩm
Chiến lợc sản phẩm là phơng thức kinh doanh có hiệu quả trên cơ sở đảm
bảo thỏa mãn nhu cầu thị trờng và thị hiếu của khách hàng trong từng thời kỳ
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Nội dung của chiến lợc sản phẩm
- Xác định kích thớc của tập hợp sản phẩm trong chiến lợc: kích thớc của
tập hợp sản phẩm trong chiến lợc là số loại sản phẩm cùng với số lợng, chủng
loại của mỗi loại và mẫu mã, kiểu dáng của mỗi chủng loại doanh nghiệp chuẩn
bị đa ra thị trờng. Mỗi loại sản phẩm bao giờ cũng có nhiều chủng loại, do đó
trong chiến lợc sản phẩm phải đề cập rõ đến chủng loại nào? Nh vậy trong chiến
lợc sản phẩm doanh nghiệp có thể có nhiều cách lựa chọn hoặc là sản xuất và
cung cấp nhiều loại sản phẩm dịch vụ khác nhau hoặc là cố định vào một vài
loại nhng có nhiều chủng loại.
- Nghiên cứu sản phẩm mới:
+ Nâng cao chất lợng sản phẩm bằng việc cải tiến hoàn thiện các sản
phẩm hiện có hoặc chế tạo sản phẩm mới.
+ Mỗi loại sản phẩm đều có chu kỳ sống nhất định, khi sản phẩm bớc vào
giai đoạn suy thoái thì doanh nghiệp phải có sản phẩm mới thay thế.
b. Chiến lợc cạnh tranh.
Các doanh nghiệp tồn tại trong thị trờng cạnh tranh phải có những vị trí
nhất định, chiếm lĩnh những phần thị trờng nhất định. Đây là điều kiện duy nhất
duy trì sự tồn tại của doanh nghiệp đó trong thị trờng. Sự tồn tại của doanh
nghiệp luôn bị các đối thủ khác bao vây. Do vậy để tồn tại trong thị trờng các
doanh nghiệp phải luôn vận động đa ra các biện pháp nhằm chiến thắng đối thủ
cạnh tranh, giữ vững mở rộng vị thế của mình trên thị trờng.
Vũ Thị Thu Hiền - K45 QTKD
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét