Thứ Ba, 18 tháng 2, 2014

GIỚI THIỆU VỀ SEABANK


Nguồn báo cáo tài chính năm 2007


Môn quản trị chiến lược 5


CHƯƠNG 1-PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI CỦA
DOANH NGHIỆP

Môn quản trị chiến lược 6
1.1.Đánh giá tác động của môi trường vĩ mô
1.1.1.Nhân tố kinh tế :
Môn quản trị chiến lược 7
PHÁP
LUẬT
CHÍNH
TRỊ
KINH TẾ
VĂN HÓA
–XÃ HỘI
CÔNG
NGHỆ
MÔI
TRƯỜNG
SINH THÁI

DOANH
NGHIỆP
Những yếu tố của môi trường kinh tế như :tăng trưởng kinh tế ,lạm phát
….nó ảnh hương trực tiếp đến khả năng thu nhập ,thanh toán , chi tiêu và
nhu cầu về vốn và tiền gửi của dân cư .Môi trường kinh tế có tác động rất
mạnh mẽ đến nhu cầu và cách thức sử dụng các sản phẩm ,dịch vụ của Ngân
hàng của khách hàng.Do vậy nó chi phối rất mạnh đến hoạt động của Ngân
hàng cũng như công tác huy động vốn và khả năng thỏa mãn nhu cầu vốn
cùng các DV tài chính cho nền kinh tế .Môi trường kinh tế vừa tạo cho NH
những cơ hội kinh doanh đồng thời cũng tạo ra cả những thách thức đối với
hoạt động kinh doanh của NH .Sự thành công hay thất bại của một chiến
lược hay chương trình marketing của một NH phụ thuộc rất nhiều vào tình
hình của một nền kinh tế trong nước ,khu vực ,và toàn cầu :như phát triển
,suy thoái hay khủng hoảng.
Ví dụ : Nền kinh tế nước ta đang ở mức lạm phát cao đặt ra rất nhiều thách
thức cho các NH trong việc huy động vốn và việc lãi suất bắt đầu tăng cao
do NH Nhà nước quy định
Trong vài năm gần đây Việt Nam được đánh giá là một nước có nền kinh tế
đang nổi ,và là một thị trường đầy tiềm năng ,có tốc độ tăng trưởng GDP ổn
định :năm 2007 đạt 8.44%,tuy nhiên về mục tiêu kiểm soát lạm phát và tình
hình khủng hoảng kinh tế thế giới thì GDP 9 tháng năm 2008 ước tính tăng
6,52% (theo cục thống kê);cả năm 2008 được dự báo chỉ còn khoảng 6,5%
(theo ADB –trái với dự báo đầu năm 2008 là 8,2% của WB)và dự báo năm
2009 sẽ là 6% (theo ADB).
Nước ta có thu nhập bình quân đầu người tăng ổn định ,năm 2007 đạt 830
USD/người,năm 2008 ước đạt 960 USD/người
Nguồn vốn FDI giảm mạnh mẽ ,tính đến 05/2007 cả nươc thu hút thêm gần
4,3 tỷ USD nhưng trong ba tháng đầu 2009 Việt Nam chỉ thu được 2,1 tỷ
USD đầu tư nước ngoài.giảm 40% so với năm 2008
Thuận lợi :
Sau khi gia nhập WTO vào ngày 7/11/2006 .Qua 2 năm gia nhập WTO ,hệ
thống NH Việt Nam đã có những bước chuyển rõ rệt theo hướng tạo ra một
thị trường mở cửa và có tính chất cạnh tranh cao hơn ,nó đã thúc đẩy dịch vụ
NH tăng trưởng cả về quy mô và loại hình hoạt động ,làm cho NH thích ứng
nhanh hơn vói các tác động bên ngoài .Qua đây cũng bộc lộ những hạn chế
.thách thức đòi hỏi các NH Việt Nam phải có sự nhận diện đúng đắn và có
Môn quản trị chiến lược 8
biện pháp để hạn chế những tác động xấu đến hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
Tuy nhiên, gia nhập WTO cũng có nghĩa áp lực cạnh tranh toàn cầu nhiều
hơn, tạo ra thử thách cho các doanh nghiệp,qua đó thúc đẩy sự vận động của
nền kinh tế theo hướng gia tăng ,tạo sự phản ứng nhanh nhạy hơn về các
định chế tài chính ,làm tăng tính cạnh tranh ,sự đa dạng phức tạp của thị
trường tài chính .
Năm 2007 được đánh giá là năm mà Việt Nam có môi trường đầu tư và kinh
doanh tốt nhất từ trước đến nay .
Việt Nam được xếp hạng là địa điểm hớp dẫn đầu tư đứng thứ 6 trên thế giới
,hội đồng châu Doanh nghiệp châu Á xếp Việt Nam thứ 3 về hớp dẫn đầu tư
đối với các tập đoàn châu Á trong năm 2007 -2009 .Báo cáo môi trường
kinh doanh năm 2008 do NH Thế Giới và tập đoàn Tài Chính Quốc Tế phát
hành trong đó xếp hạng mức độ thuận lợi về môi trường kinh doanh ở Việt
Nam tăng 3 bậc ,lên hạng 91 trong năm 2007.
Khó Khăn :
Năm 2008 là năm mà nền kinh tế VN có chỉ số lạm phát cao nhất 10 năm trở
lai đây .chỉ số giá tiêu dùng cao gấp gần hai lần năm 2007 dự báo lạm phát
năm 2008 khoảng 24% .
Lạm phát cao và thiên tai đã làm giảm thu nhập thực tế của người dân. Tỷ lệ
hộ nghèo còn cao (13,1%) so với chỉ tiêu đề ra (11-12%). Đây là khó khăn
cho nền kinh tế nói chung khi bước sang năm 2009,và đối với Seabank nói
riêng .với mục tiêu kiềm chế lạm phát được đặt lên hàng đầu cũng vì thế mà
lượng tiền trong luu thông bị thắt chặt dẫn đến tốc độ tăng trưởng trong
ngành xẽ giảm sút.
Cùng với sự phát triển của kinh tế dẫn đến thị trường cạnh tranh ngày càng
gay gắt ,với số lượng ngân hàng thương mại ngày càng nhiều ,cùng với đó
là việc mở của ngày càng nhiều NH 100% vốn nước ngoài .
1.1.2 Nhân tố pháp luật
Bất cứ một quốc gia nào cũng vậy ,pháp luật đóng một vai trò hết sức quan
trọng và cần thiết .Hành lang pháp lý vùa là rào cản vừa là thuận lợi cho sự
Môn quản trị chiến lược 9
phát triển sản xuất ,kinh doanh của mỗi doanh nghiệp .Nhân tố pháp luật tác
động đến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh không chỉ ở thời điểm
hiện tại mà cả trong dài hạn .Và Ngân hàng chịu sự giám sát chặt chẽ của
pháp luật và cơ quan chức năng của Chính Phủ .Môi trường pháp lý xẽ đem
đến cho NH một loạt các cơ hội mới và cả những thách thức mới .Sự thay
đổi của pháp luật NH cần nắm vững để luật để tránh các hoạt động NH vi
phạm pháp luật .NH cần nắm vững các văn bản quy định có liên quan đến
hoạt động của khách hàng (như luật DN ,Luật thương mại ….)DN cần nắm
vững các chính sách Nhà nước ,từ đó có cơ chế hoạt động NH một cách hiệu
quả nhất .
Sau hơn 20 năm đổi mới kinh tế (từ năm 1986)lại là một nước đang phát
triển ,pháp luật vẫn còn nhiều hạn chế và yếu kém không đáp ứng được sự
phát triển của nền kinh tế .đây là môt hạn chế rất lớn trong việc phát triển
của DN .Theo các nhà đầu tư nước ngoài ,mặc dù Việt Nam là một địa điểm
đầu tư hớp dẫn nhưng khi đi sâu tìm hiểu về môi trường thì yếu tố pháp luật
luôn là những trở ngại lớn trong đầu tư .
Cụ thể :
+Khung pháp lý
1992:Ban hành 02 pháp lệnh NH hệ thống NH hai cấp
1998: Luật NHNN và Luật các TCTD có hiệu lực tạo ra một sân chơi
bình đẳng hơn cho các tổ chức tín dụng , góp phần duy trì ổn định và phát
triển kinh tế đất nước .
2003-2004: Luật NHNN và Luật các tổ chức tín dụng được bổ sung ,sửa đổi
giải quyết sự thiếu hụt về các dich vụ NH ,nâng cao chất lượng hoạt động
,năng lực quản lý và khuyến khích sự độc lập của các TCTD,nhằm đáp ứng
các yêu cầu của việc hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế.
+ Chính sách tiền tệ
Từ những năm 1990 đến nay ,NHNN đã thành công trong việc điều hành
chính sách tiền tệ ,ổn định giá trị đồng tiền ,kiểm soát lạm phát ,góp phần
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ,đảm bảo sự ổn định và phát triển hệ thống các
TCTD.
Môn quản trị chiến lược 10
Cơ chế điều hành lãi suất :năm 2002 ,thực hiện cơ chế lãi suất thòa thuận
trong hoạt động cho vay thương mại bằng tiền đồng của các tổ chức tín dụng
dẫn đến nâng cao tính tự chủ trong kinh doanh và khả năng cạnh tranh của
các TCTD.
Cơ chế điều hành tỷ giá : Năm 1999 ,điều hành tỷ giá theo các nguyên tắc thị
trường có sự quản lý của nhà nước
Cơ chế quản lý ngoại hối : NHNN từng bước đổi mới chính sách quản lý
ngoại hối theo hướng tự do hóa ,tạo điều kiện thu hút vốn nước ngoài .
Cơ chế tín dụng :Cơ chế chính sách tín dụng thông thoáng đã tạo điều kiện
cho các tổ chức tín dụng có quyền tự chủ ,tự có trách nhiệm trong quyết định
cho vay.
Cơ chế chính sách về hoạt động thanh toán :Trong thời gian qua ,CP và
NHNN từng bước hoàn thiện cơ sở pháp lý cho hoạt động thanh toán qua
NH và thanh toán không dung tiền mặt tạo điều kiện cho các NH và
khách hàng sử dụng các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt qua
NH .
1.1.3 Nhân tố công nghệ
Công nghệ là một yếu tố rất quan trọng nó có tác động mạnh mẽ tới nền
kinh tế và XH .Những thay đổi công nghệ nó tác động mạnh mẽ tới hoạt
động kinh doanh của NH .Công nghệ không chỉ cho NH thay đổi về cách
thức quản lý mà còn thay đổi về cách thức phân phối ,đặc biệt là phát triển
sản phẩm dịch vụ mới .Cùng với sự phát triển của công nghệ mới còn làm
phát sinh những nhu cầu mới của khách hàng mà NH phải đáp ứng .ví dụ :
khi internet phát triển các NH phải đáp ứng nhu cầu thanh toán qua mạng
điện tử.
Việt nam ngày càng phát triển cao cả về kỹ thuật cũng như công nghệ và dần
dần bắt kịp với các nước đang phát triển trên thế giới .NH cũng ngày càng
được nâng cấp về khoa học kỹ thuật cũng như trang thiết bị hiện đại .
Môn quản trị chiến lược 11
Từ ngày 1/9/2008 ,ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã đưa vào áp dụng
hệ thống mã NH thống nhất ,dùng chung cho toàn bộ các hoạt động ,nghiệp
vụ nội bộ NHNN và hoạt động nghiệp vụ liên NH qua NHNN của các tổ
chức tín dụng ,kho bạc Nhà nước và tổ chức khác có hoạt động NH.
Đây là cơ sở kỹ thuật quan trọng cho việc đổi mới ,hiện đại hóa các
hoạt động ,nghiệp vụ của ngân hàng nhà nước dựa trên nền tảng công nghệ
thông tin tiên tiến ,theo tự động hóa .
Hệ thống chữ ký số trên hạ tầng khoa công khai ( PKI ) Tính bảo mật
và an toàn trong thanh toán điện tử nâng cao giúp các NH củng cố
niềm tin của khách hàng.

Hệ thống thanh toán điện tử liên NH nay bao gồm 7 NHNN, 81 NHTM
thành viên với hơn 384 chi nhánh giúp tận dụng được nguồn lực về
công nghệ giữa các NH, nâng cao hiệu quả thanh toán, chất lượng dịch vụ
NH giúp khách hàng thuận tiện hơn trong vấn đề giao dịch. Theo thống

Hệ thống thanh toán bù trừ điện tử cũng đã được chính thức đưa vào vận
hành thay thế hoàn toàn việc trao đổi trực tiếp từ giấy Rút ngắn thời
gian chuyển tiền và đảm bảo độ chín xác cao .
Bên cạnh đó nhiều ứng dụng công nghệ tin học được đưa vào hoạt động dịch
vụ như hệ thống ATM, Home Banking, Mobile Banking, Phone Banking,
Email Banking……
Theo tính toán và kinh nghiệm của các ngân hàng nước ngoài, công nghệ
thông tin có thể làm giảm 76 % hoạt động chi phí của NH.
Việc ứng dụng khoa học công nghệ vào ngành NH hiện nay đã giúp các NH
giảm chi phí, nâng cao tính hiệu quả, tính bảo mật, an toàn và niềm tin của
khách hàng.
Môn quản trị chiến lược 12
1.1.4 Nhân tố văn hóa – xã hội
Thói quen của khách hàng và cả đối thủ cạnh tranh của NH bị chi phối khá
nhiều bởi các yếu tố văn hóa, người dân tiêu dùng theo thói quen (sử dụng
tiền mặt để thanh toán )nó làm ảnh hưởng rất lớn đến hành vi và nhu cầu sử
dụng dịch vụ của NH. Vấn đề tâm lý của con người cũng ảnh hưởng rất lớn
đến nhu cầu sử dụng dịch vụ của NH. Việc nghiên cứu các yếu tố VH - XH
không những để xác định rõ các tác động của chúng tới hành vi sử dụng các
dịch vụ NH và lựa chọn NH của khách hàng, mà còn giúp các nhà maketing
NH chủ động trong việc tham gia xây dựng các chính sách, quy định, thủ tục
trong nghiệp vụ và thiết kế mô hình tổ chức phù hợp với đặc điểm văn hóa
từng vùng, khu vực trong nước và quốc tế
Ngày 29 tháng 12 năm 2006, thủ tướng chính phủ đã ký ban hành quyết định
số 291/2006/QĐ-TTg về việc phê duyệt đề án thanh toán không dùng tiền
mặt giai đoạn 2006 – 2010 tại Việt Nam. Quyết định nêu rõ: giao
NHNNVN, các bộ, ngành, địa phương liên quan phối hợp tổ chức triển khai
xây dựng thực hiện đề án
Chỉ tiêu đặt ra đến cuối 2010, sẽ có khoảng 20 triệu tài khoản cá nhân; 70%
cán bộ hưởng lương ngân sách và 50% công nhân lao động trong khu vực
DN, tư nhân thực hiện trả lương qua tài khoản…
Qua đây ta thấy cơ hội rất lớn cho các NH phát triển dịch vụ banking nhờ
các chính sách của Chính phủ.
1.1.5 Nhân tố khác
Nhân tố chính trị: Việt Nam được đánh giá là nước có nền chính trị ổn
đinh nhất trên thế giới. Đây là một yếu tố thuận lợi cho sự phát triển của
nghành NH nói riêng và kinh tế VN nói chung vì: chính trị có ổn định thì
mới không xẩy ra khủng bố, bãi công, đình công … điều này giúp cho
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tránh được các rủi ro do
chính trị gây ra. Yếu tố này đã rất hấp dẫn các NH nước ngoài đầu tư nhiều
hơn vào thị trường Việt Nam.
Nhân tố môi trường: nhân tố này ít tác động đến nghành NH nói chung
và seabank nói riêng.
Môn quản trị chiến lược 13
1.2. Phân tích nghành
Các nghành kinh doanh của doanh nghiệp
Huy động vốn:
Huy động vốn là một công tác quan trọng, luôn được chú trọng tại
SeABank. cùng với những chương trình khuyến mại, các chính sách
lãi suất linh hoạt, công tác huy động vốn trong năm 2007 của ngân
hàng đã thu được những thành quả nhất định. Với việc liên tục điều
chỉnh lãi suất huy động nhằm đáp ứng với tình hình thị trường nhiều
biến động, trong năm qua, SeABank luôn nằm trong tốp những ngân
hàng có lãi suất huy động vốn ưu đãi nhất trên thị trường tài chính,
ngân hàng Việt nam và là một địa chỉ gửi tiền tiết kiệm tin cậy của
các khách hàng cá nhân.
Hoạt động tín dụng:
Môn quản trị chiến lược 14

Xem chi tiết: GIỚI THIỆU VỀ SEABANK


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét