Thứ Năm, 20 tháng 2, 2014

Xây dựng phần mềm”Quản lý các đợt thực tập của sinh viên

Tài liệu: Docs.vn Hỗ trợ : Y!M minhu888

2.Nhiệm vụ cơ bản của một số chức năng:
2.1.Chức năng cập nhật:
a.Cập nhật sinh viên:
Mỗi sinh viên thực tập có mốt số thông tin cần cập nhât như:Mã sinh viên,Họ
tên,Loại thực tập,Lần thực tập,Điểm.
b.Cập nhật giáo viên:
Những thông tin về giáo viên như:Tên giáo viên,ở bộ môn nào.
c.Cập nhật đề tài:
Bao gồm mã đề tài,tên đề tài.Thường đề tài của mỗi đợt thực tập không giống
nhau.
d.Cập nhật loại thực tập:
Bao gồm mã thực tập,tên loại thực tập.
2.2.Chức năng tìm kiếm:
Đây là chức năng chủ yếu để khai thác các dữ liệu đã được cập nhật.Chức năng này
để trả lời các câu hỏi do người dùng đưa ra như thông tin về điểm của một lớp,một cá
nhân.Có rất nhiều câu hỏi đặt ra nhưng quy chung lại có thể phân làm hai loại:
-Câu hỏi yêu cầu cung cấp thông tin về một đối tượng nào đó.
-Câu hỏi yêu cầu cung cấp thông tin về một nhóm đối tượng nào đó.
Loại thứ nhất có câu hỏi như sau:
+Cung cấp thông tin tổng hợp về một sinh viên nào đấy
Loại thứ hai có một số câu hỏi như sau:
+Cung cấp thông tin tổng hợp về một lớp.
+Cung cấp thông tin tổng hợp về những sinh viên cùng đề tài.
+Cung cấp thông tin tổng hợp về những sinh viên cùng loại thực tập.
Tài liệu: Docs.vn Hỗ trợ : Y!M minhu888
+Cung cấp thông tin tổng hợp về những sinh viên làm lại thưc tập.
2.3.Chức năng tổng hợp báo cáo:
Đưa ra các báo cáo sau:
-Đưa ra báo cáo tổng hợp.
-Liệt kê điểm của một lớp.
-Danh sách sinh viên có điểm thực tập từ 5 trở lên.
-Danh sách sinh viên làm lại thực tập.
3.Xây dựng biểu đồ luồng dữ liệu:
Phần này nhiêm vụ phải đưa ra được những biểu đồ luồng dữ liệu ở mức khung
cảnh,mức đỉnh và mức dưới đỉnh.
Một biểu đồ luồng dữ liệu được cấu tạo bởi các thành phần sau:
+ Chức năng xử lý : Ký hiệu
+ Luồng dữ liệu : Ký hiệu
+ Kho dữ liệu : Ký hiệu
+ Tác nhân ngoài: Ký hiệu
3.1.Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh
QLý i mđ ể
SV th c t pự ậ
Sinh viên
Phòng giáo vụ
Thông tin sinh viên
Các thông báo
Các yêu c u ầ
Báo
cáo
Tài liệu: Docs.vn Hỗ trợ : Y!M minhu888
3.2.Biểu đồ luồng dữ liệu đỉnh:
Từ biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh trên ta phân ra hệ thống thành 3 chức năng
cơ bản sau:
Tài liệu: Docs.vn Hỗ trợ : Y!M minhu888

Sinh viên
Phòng giáo vụ
C p nhât ậ
thông tin
(1.1)
Tìm ki m ế
thông tin
(1.2)
Thông tin
sinh viên
Thông tin
yêu câu
Th«ng tin yªu cÇu
Thông tin yêu c uầ
Thông tin
tr l iả ờ
Sinh viên
Giáo viên t iĐề à
Sinh viên
Sinh viên
Phòng giáo vụ
Loa th c t pị ự ậ
Tìm
theo
đề
t i à
Thông
tin tr ả
l iờ
Tìm
theo
l pớ
L n th c t pầ ự ậ
Thông tin yêu câu
Thông tin yêu c uầ
Thông tin tr l iả ờ
Thông tin yêu c uầ
Thông tin tr l iả ờ
Báo cáo
th ng kê ố
(1.3)
Tìm
theo tên
Tìm theo
lo i th cạ ự
t pậ
Tài liệu: Docs.vn Hỗ trợ : Y!M minhu888
Chức năng 1:Nhập thông tin
Là một chức năng cập nhật danh mục như:nhập sinh viên ,nhập giáo viên,nhập đề tài.
Chức năng 2:Tìm kiếm thông tin
Là chức năng quan trọng và không thể thiếu được trong hệ thống Quản lý điểm sinh
viên thực tập,gồm các chức năng sau:
-Tìm kiếm theo tên.
-Tìm kiếm theo đề tài.
-Tìm kiếm theo loại thực tập.
-Tìm kiếm điểm của một lớp.
Chức năng 3:Tổng hợp báo cáo
Là chức năng quan trọng và không thể thiếu được trong hệ thống Quản lý điểm sinh
viên thực tập.Nó có nhiệm vụ đưa ra các thông báo cho sinh viên và tổng hợp báo cáo cho
Khoa.Kết quả của chức năng xử lý cũng là đầu vào của chức năng tổng hợp báo cáo,chẳng
hạn như đưa ra phiếu báo điểm của cả lớp hay phiếu báo điểm của từng cá nhân,danh sách
làm lại thực tập….
3.3.Biểu đồ dữ liệu mức dưới đỉnh:
Tài liệu: Docs.vn Hỗ trợ : Y!M minhu888
Chức năng 1:Cập nhât


Chức năng 2 Tìm kiếm thông tin
Sinh viên
C p nh t ậ ậ
thông tin (1.2)
C p nh t ậ ậ đề
t i (1.1)à
C p nh t giáo ậ ậ
viên (1.4)
C p nh t ậ ậ
lo i th cạ ự
t p (1.3)ậ
t iĐề à
Giáo viên
Sinh viên
Lo i th c t pạ ự ậ
Phòng giáo vụ
Thông tin yêu c uầ
Thông tin yêu c uầ
Thông
tin yêu
c uầ
Thông
tin yêu
c uầ
Thông tin sinh viên
Tài liệu: Docs.vn Hỗ trợ : Y!M minhu888
Biểu đồ này được phân rã từ chức năng tìm kiếm thông tin,có 5 chức năng chính là:tìm
điểm và danh sách của một lớp,tìm điểm của một sinh viên,tìm sinh viên có điểm từ 5 trở
lên,tìm sinh viên phải làm thực tập lần 2,tìm sinh viên theo đề tài,tìm sinh viên theo loại
thực tập.
Chức năng 3::Tổng hợp báo cáo
Sinh viên
Phòng giáo vụ
Phòng giáo vụ
Phòng
Sinh viên
Thông tin
yêu c uầ
Thông tin
yêu c uầ
Thông
tin tr ả
l iờ
Thông tin
yêu c uầ
Thông tin
yêu c uầ
Thông
tin tr ả
l iờ
lêi
Thông tin
yêu c uầ
Thông tin
yêu c uầ
Thông tin
yêu c uầ

Thông
tin tr ả
l iờ
lêi
Thông
tin tr ả
l iờ
Thông
tin tr ả
l iờ
lêi
Thông tin tr ả
l iờ
Phòng giáo vụ
Sinh viên
Thông tin
tr l iả ờ
Thông tin
yêu c uầ
Tìm i m đ ể
theo t iđề à
(2.1)
Tìm SV l mà
l i th cạ ự t p ậ
(2.1)
Tìm SV có
i mđ ể t 5 ừ
(2.1)
Tìm i m 1 đ ể
l pớ (2.1)
Tìm theo lo i ạ
th c t pự ậ (2.1)
t iĐề à
Sinh viên

Tên
đề
t ià
Tên
đề
t ià
Tên
đề
t ià
Tên
sinh
viên
Thông
tin yêu
c uầ
Tài liệu: Docs.vn Hỗ trợ : Y!M minhu888

Lần thực tập

Sinh viên M«n
Loại thực tập

Đề tài Giáo viên



Biểu đồ này được phân rã từ chức năng thống kê,gồm có chức năng đưa ra bảng điểm
tổng hợp điểm của tất cả sinh viên thực tập,và chịu sự tác động của hai tác nhân ngoài
là sinh viên và phòng giáo vụ,và lầy dữ liệu từ kho dữ liệu:Sinh viên,Giáo viên,Loại
thực tập,Lần thực tập,Đề tài.

IV.Quan hệ thực thể liên kết
Sinh viên
Báo
cáo
Phòng giáo vụ
Tài liệu: Docs.vn Hỗ trợ : Y!M minhu888
Chương III :
Thiết kế và cài đặt chương trình
I.Chọn ngôn ngữ:
1.Ngôn ngữ xây dựng chương trình : CSDL Access
Hiện nay có rất nhiều hệ quản lý CSDL được ứng dụng trong công tác quản lý với
sự trợ giúp của máy tính cá nhân.Microsof Access là một hệ QTCSDL mạnh nó tương tác
với người dùng trong môi trường Windowns.Nó cho phép truy cập một cách trực quan đến
dữ liệu và cho ta một phương pháp trực tiếp,đơn giản để xem và truy vấn thông tin,cho
phép ta thao tác,xử lý dữ liệu với khả năng kết nối các công cụ và công cụ truy vấn mạnh
mẽ,giúp ta tìm kiếm thông tin nhanh chóng,đồng thời Microsof Access cho phép thiết kế
được những FORM và các báo cáo phức tạp.Đặc biệt khi khai thác Access với việc sử
dụng Access Winzard và các tập lệnh (Macro) ta có thể tự động hoá các công việc mà
không cần lập trình.Tuy nhiên ,đối với bài toán quản lý dữ liệu lớn đòi hỏi mức độ chuyên
môn cao.
2.Cách xây dựng CSDL trong Microsoft Access :
t iĐề à
Sinh viên
Giáo viên
Madetai
Tendetai
Loaith c t pự ậ
Masinhvien
Tensinhvien
Mathuctap
Madetai
Magiaovien
Diem
Magiaovien
Tengiaovien
Bomon
Sodienthoai
Mathuctap
Tenthuctap
Lanthuctap
L n th c t pầ ự ậ
Lanthuctap
Tài liệu: Docs.vn Hỗ trợ : Y!M minhu888
Khi tiến hành thiết kế một CSDL trong Microsof Access,trước hết ta phải phân tách
mọi thông tin muốn lưu trữ thành các đối tượng riêng biệt ,sau đó chỉ ra cho Microsof
Access biết các đối tượng có quan hệ với nhau như thế nào.Dựa vào các quan hệ đó
Microsof Access có thể liên kết các đối tượng và rút ra dữ liệu tổng hợp cần thiết.
2.1.Các bước thiết kế một CSDL:
Bước 1:Xác định mục tiêu khai thác CSDL.Điều này quyết định các loại sự kiện sẽ đưa
vào Microsof Access.
Bước 2:Xác định các bảng cần thiết.Trong bài nay mục tiêu cân khai thác là điểm sinh
viên thực tập thì những thông tin về sinh viên cân biết là sinh viên,đề tài , giáo viên hướng
dẫn …. Khi đó các bảng(Table) cần thiết sẽ là : Sinh viên,giáo viên,đề tài….
Bước 3 :Xác định các trường (Field) cần thiết để chứa dữ liệu trong các bảng đã xác
định.VD:trong bảng sinh viên trường là Masinhvien , Tensinhvien , Lop… mỗi trường
quan hệ trực tiếp đến đối tượng trong bảng , tránh đưa vào bảng các trương chứa thông tin
có thể rút được từ các trường khác hoặc là kết quả có thể tính toán được . Sức mạnh của hệ
QLCSDL như Microsof Access thể hiện ở khả năng nhanh chóng tìm và trích rút dữ liệu
từ nhiều bảng khác nhau trong cơ sở dữ liệu . Để hệ thống có thể làm được việc này một
cách có hiệu quả , mỗi bảng trong CSDL cần có một trường hoặc một tập h ợp các trường
làm khoá để xác định duy nhất một mẫu tin trong rất nhiều mẫu tin đang chứa trong bảng.
Microsof Access dùng trường khoá chính để kết nối dữ lieu nhanh chóng từ nhiều bảng và
xuất đưa ra kết quả mong muốn .
Bước 4 :Xác định các mối quan hệ.Nhìn vào mỗi bảng dữ liệu, ta x ét xem dữ liệu trong
bảng này liên hệ thế nào với dữ liệu t rong các bảng khác.Có thể thêm trường hoặc tạo
bảng mới nếu cần để làm sáng tỏ các mối quan hệ này.
Microsof Access là một hệ quản lý CSDL quan hệ , như vậy việc lưu của ta là lưu các dữ
liệu có quan hệ với nhau trong các bảng biệt lập , ta phải định nghĩa mối quan hệ giữa
bảng này , nhờ đó hệ thống sẽ dùng các quan hệ đã được định nghĩa để truy tìm và kết hợp
thông tin theo một trật tự nhất định.
Bước 5 : Tinh chế lại thiết kế ( cố gắng đưa dữ liệu về dạng chuẩn 3 ), tạo bảng dữ liệu và
nhập vào một số record , thử xem CSDL đã thiết kế xử lý thế nào với những yêu cầu truy
xuất đã đặt ra, xem kết quả rút ra từ những bảng dữ liệu đã thiết lập có đúng không , thực
hiên chỉnh sửa , bổ sung thiết kế nếu thấy cần thiết.
2.2.Các đối tượng truy nhập CSDL trong Microsof Access
Để thực hiện việc truy cập và xử lý thông tin trong Microsof Access , Microsof đưa ra
cho người khai thác phần mềm Microsof Access các công cụ quan trọng sau :
a) Bảng ( Table ) : Lưu trữ dữ liệu :
Một cơ sở dữ liệu quan hệ tổ chức việc lưu trữ dữ liệu trong một hay nhiều bảng . Một
bảng là một tổng hợp các dữ liệu tổ chức thành các cột và các dòng. Một cột trong bảng

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét