trởng Tổng cục thuế đã ban hành quyết định của Tổng cục trởng Tổng
cục thuế về việc ban hành quy trình quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp . Nội
dung của quy trình gồm:
1) Đăng ký thuế.
2) Xử lý tờ khai và chứng từ nộp thuế.
3) Quản lý thu nợ thuế.
4) Xét hoàn thuế.
5) Quyết toán thuế.
6) Miễn giảm thuế.
Đối với các doanh nghiệp có vốn ĐTNN, để công tác quản lý thuế đợc tốt ngoài
việc thực hiện đúng quy trình quản lý thu thuế còn phải tập trung quản lý tốt một số nội
dung sau:
Thứ nhất: Tập trung quản lý giá:
Giá của máy móc, trang thiết bị nhập vào để xây dựng doanh nghiệp, góp vốn liên
doanh, là căn cứ quan trọng để tính khấu haoTSCĐ của doanh nghiệp. Điều này ảnh
hởng trực tiếp tới vấn đề quyền lợi của nhà nớc và bên Việt nam góp vốn trong việc thu
thuế cũng nh trong quá trình kinh doanh và phân chia lợi nhuận.
Ngoài ra, còn phải quản lý chặt chẽ giá đối với nguyên liệu đầu vào( thông qua
việc quản lý hoá đơn chứng từ mua bán hàng hoá), quản lý chặt chẽ giá đối với hàng hoá
đầu ra, mà chủ yếu là sản phẩm xuất khẩu.
Thứ hai: Tập trung quản lý sổ sách kế toán của doanh nghiệp để theo dõi doanh
thu và chi phí hợp lý của doanh nghiệp:
Các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài thờng áp dụng chế độ kế toán và năm tài
chính theo đặc thù riêng. Do đó trong công tác quản lý sổ sách kế toán gặp rất nhiều khó
khăn. Vì vậy cần tăng cờng tập trung quản lý sổ sách kế toán của các doanh nghiệp này,
không để tình trạng lạm dụng đặc thù riêng để trốn, tránh thuế. Đặc biệt cần tập trung
quản lý sổ sách kế toán, hoá đơn chứng từ của doanh nghiệp để theo dõi tình hình doanh
thu và chi phí của doanh nghiệp, vì đây là khâu quan trọng trong quản lý thuế TNDN.
1.1.2.2. ảnh hởng của quản lý thuế tới thu ngân sách
Để huy động nguồn lực vật chất vào NSNN, nhà nớc có thể sử dụng nhiều hình
thức khác nhau nh phát hành tiền, vay nợ, bán tài sản quốc gia, thu thuế, Môi hình thức
đều có những mặt u nhợc điểm khác nhau. Song để tập trung huy động nguồn lực tài
chính đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà mà không chịu những tác động phụ thì vaii trò
quan trọng thuộc về thuế, thuế luôn là nguồn thu chủ yếu của NSNN. Song để đảm bảo
nguồn thu và nuôi dỡng nguồn thu thì vai trò then chốt thuộc về Quản lý thuế. Công tác
quản lý thuế có vai trò quyết định đến số lợng thu của NSNN qua mỗi năm. Nếu công
tác quản lý thuế không theo kịp với sự phát triển của ĐTNT thì số động viên vào NSNN
thông qua hình thức thuế không thể đảm bảo đợc mức chi tiêu của cả bộ máy cầm
quyền. Hàng năm ngành thuế không phân tích đợc tình hình phát triển của nền kinh tế
trong địa bàn mình quản lý thông qua tình hình phát triển kinh tế của năm trớc, khả năng
phát triển của năm đó thì không thể xây dựng đợc kế hoạch thu hợp lý, điều này sẽ làm
ảnh hởng tới kế hoạch thu và khả năng thu của năm đó cũng nh các năm tiếp theo. Nh
vậy công tác quản lý thuế có đợc làm tốt hay không sẽ ảnh hơpng trực tiếp tới thu NSNN
của nhiều năm và ảnh hởng trực tiếp tới đầu t phát triển của nhà nớc.
1.2.Thuế TNDN
1.2.1. Khái niệm thuế TNDN
Để hiểu rõ về thuế TNDN, trớc hết ta tìm hiể về Thu nhập: Thu nhập là tổng các
giá trị mà một thể nhân hoặc pháp nhân nhận đợc trong nền kinh tế xã hội thông qua
quá trình phân phối thu nhập quốc dân trong một thời han nhất định, không phân biệt
nguồn ngốc hình thành. Nh vậy, thuế Thu nhập là loại thuế đánh vào thu nhập nhận đợc
thực tế của thể nhân hoặc pháp nhân trong một thời kỳ nhất định( gọi là kỳ tính thuế).
Thuế thu nhập có hai loạicơ bản là thuế TNCN và thuế TNDN, trong đó thuế TNDN là
loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của các doanh nghiệp.
1.2.2. Nội dung cơ bản của thuế TNDN
Tại kỳ họp thứ 11, ngày 10/5/1997 Quốc hội nớc Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa
Việt Nam khoá IX đã thông qua luật thuế TNDN thay cho luật thuế Lợi Tức, và đợc áp
dụng chính thức từ ngày 01/01/1999, đợc Quốc hội nớc Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa
Việt Nam sửa đổi bổ sung tại kỳ họp thứ 3 koá XI. Một số nội dung cơ bản mà luật thuế
TNDN quy định nh sau:
A/Phạm vi áp dụng thuế TNDN
Đối tợng áp dụng
Theo quy định tại điều 1, điều 3 của luật thuế TNDN sửa đổi năm 2003 thì
"những tổ chức cá nhân SXKD hàng hoá dịch vụ( gọi chung là cơ sở kinh doanh) có
thu nhập đều phải nộp thuế TNDN"
Bao gồm:
+Tổ chức SXKD hàng hoá dịch vụ; nh: Doanh nghiệp nhà nớc, công ty TNHH,
công ty Cổ phần, công ty Hợp danh, Doanh nghiệp có vốn ĐTNN,
+Cá nhân SXKD hàng hoá, dịch vụ; nh: hộ cá thể và nhóm kinh doanh, hộ gia
đình, cá nhân SXKD, cá nhân hành nghề độc lập,
+Cơ sở thờng trú của công ty nớc ngoài tại Việt Nam; nh: chi nhánh, văn phòng
điều hành, nhà máy, công xởng, cơ sở lắp đặt, lắp ráp; cơ sở cung cấp dịch vụ, đại lý cho
công ty nớc ngoài,
Song song với đối tợng nộp thuế, tại điều 2 của luật thuế THDN sửa đổi bổ sung
quy định đối tợng không thuộc diện nộp thuế TNDN, gồm: hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp
tác, hợp tác xã sản xuất nông nghiệp có thu nhập từ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi
trồng thuỷ sản.
B/Căn cứ tính thuế
Theo điều 5 luật thuế TNDN sửa đổi bổ sung, căn cứ tính thuế TNDN là thu
nhập chịu thuế và thuế xuất. Và đợc tính theo công thức:
[ Thuế TNDN phải nộp] = [Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế] x [ Thuế xuất]
*Thu nnhập chịu thuế trong kỳ tính thuế đợc tính theo công thức:
Thu nhập chịu
thuế trong kỳ
tính thuế
=
Doanh thu tính
thuế trong kỳ
tính thuế
-
Chi phí hợp lý
trong kỳ tính
thuế
+
Thu nhập chịu
thuế khác
Trong đó:
+ Doanh thu tính thuế TNDN trong kỳ tính thuế: là toàn bộ tiền bán hàng, tiền
gia công, tiền cung ứngdịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu phụ trội mà cơ sở SXKD đợc h-
ởng( theo điều 8 luật thuế TNDN sửa đổi bổ sung).
+ Chi phí hợp lý, theo điều 9 luật thuế TNDN sửa đổi bổ sung, bao gồm:
1) Chi phí khấu hao TSCĐ; khoản này đợc xác định theo chế độ, quy định của
nhà nớc về trích khấu hao, Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của bộ
Tài chính về ban hành chế độ quản lý sử dụng và trích khấu hao TSCĐ
2) Chi phí vật t; gồm nguyên liệu, nhien liệu, năng lợng , với mức tiêu hao hợp
lý và giá trị thức tế xuất kho.
3) Chi phí tiền lơng, tiền công, và các khoản mang tính chất tiền công trả cho
ngời lao độngtheo chế độ quy định.
4) Chi phí về nghiên cứu khoa học, công nghệ, sáng kiến cải tiến kỹ thuật; y tế;
đào tạo lao động theo chế độ quy định.
5) Chi phí dịch vụ mua ngoài; nh: điện, nớc, điện thoại, sửa chữa TSCĐ; tiền thuê
TSCĐ; thuê kiểm toán,
6) Các khoản chi cho lao động nữ theo quy định của pháp luật; chi bảo hộ,
trang phục, chi bảo vệ cơ sở kinh doanh; chi công tác phí; trích nộp BHXH, BHYT,
KPCĐ,
7) Chi trả lãi tiền vay vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh của Ngân hàng hoặc
các tổ chức tín dụng khác theo lãi xuất thực tế khi ký hợp đồngvay, nhng không quá 1,2
lần lãi xuất ngân hàng thơng mại tại thời điểm vay.
8)Trích các khoản dự phòng theo quy định;
9) Trợ cấp thôi việc cho ngời lao động
10) Chi về tiêu thụ hàng hóa dịch vụ;
11) Chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại liên quan trực tiếp đến hoạt động sản
xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ và các khoản chi khác đợc khống chế tối đa không
quá 10% tổng số chi phí của các khoản nói trên.
12) Các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác có liên quan đế hoạt
động sản xuất kinh doanh của đơn vị
13) Chi phí quản lý kinh doanh do công ty nớc ngoài phân bổ cho cơ sở thờng trú
tạI Việt Nam theo quy định của chính phủ.
14) Chi phí mua hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không
có hóa đơn chứng từ do Chính phủ quy định
Những khoản chi phí không đợc coi là chi phí hợp lýthì không đợc khấu trừ khi
tính thuế TNDN; nh: các khoản trích trớc mà thực tế không chi, các khoản chi mà không
có hoá đơn chứng từ hợp lý hợp lệ, các khoản chi mà không có hoá đơn chứng từ, các
khoản tiền phạt các khoản chi không liên quan đế doanh thu và thu nhập.
*Thuế suất
Theo điều 10 luật thuế TNDN sửa đổi bổ sung thuế suất thuế TNDN đợc quy
định nh sau:
1) Thuế suất thuế TNDN đối với các cơ sơ SXKD là 28%.
2) Thuế suất thuế TNDN đối với cơ sở kinh doanh tiến hành tìm kiếm thăm rò,
khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác là từ 28% đến 50% phù hợp với từng dự
án, từng cơ sở kinh doanh;
C/ Miễn giảm thuế TNDN
Theo đIều 17.18,19 luật thuế TNDN sửa đổi năm 2003, quy định những trờng hợp
đợc miễn giảm thuế TNDN; Thực hiện miễn giảm thuế THDN cho các dự án đầu t thành
lập cơ sở kinh doanh, hợp tác xã, cơ sở kinh doanh di chuyển địa điểm, thành lập dự án
thuộc thành phần, lĩnh vực, địa bàn đợc khuyến khích; dự án đầu t xây dựng dây chuyền
sản xuất mới, mởi rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trờng sinh thái, nâng
cao năng lực sản xuất và một số trờng hợp khác theo quy định của nhà nớc.
Việc miễn thuế, giảm thuế quy định tại đIều 17,18,19 của luật thuế này chỉ áp
dụng với cơ sở kinh doanh đã thực hiện chính sách, chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ, và
nộp thuế theo kê khai. Cơ sở kinh doanh tự xác định các điều kiên đợc miễn giảm để
đăng ký với cơ quan thuế và thực hiện khi quyết toán thuế. Cơ quan thuế có nhiệm vụ
kiểm tra các điều kiện đợc hỏng u đãi xác định số thuế mà doanh nghiệp đợc miễn giảm
tr vào thu nhập chịu thuế.
D/ Kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế TNDN
Kê khai thuế
Theo đIều 12 luật thuế TNDN sửa đổi năm 2003 quy định: Hàng năm cơ sở
SXKD căn cứ kết quả sản xuất của năm trớcvà khả năng sản xuất của năm tiếp theo tự
kê khai doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế, số thuế phảI nộp cả năm có chia ra
từng quý theo mấu của cơ quan thuế và nộp cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý chận
nhất là ngày 25 tháng 01
Trong trờng hợp tình hình sản xuất kinh doanhtrong năm có sự thay đổi lớn thìcơ
sở kinh doanh phải báo cáo cơ quan thuế trực tiếp quản lý để đIều chỉnh số thuế nộp cả
năm và từng quý.
Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh cha thực hiện chế độ hóa đơn, chứng từ thì số
thuế phải nộp hàng tháng đợc tính theo chế độ khoán doanh thu phù hợp với từng ngành,
nghề do cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định.
Nộp thuế
Theo đIều 13 luật thuế TNDN sửa đổi năm 2003 quy định: Cơ sở kinh doanh tạm
nộp số thuế hàng quý theo bản tự kê khai hoặc theo số thuế cơ quan thuế ấn định đầy
đủ, đúng han vào ngân sách nhà nớc.
Cơ sở kinh doanh buôn chuyến phải kê khai và nộp thuế theo từng chuyế hàng với
cơ quan thuế nơi mua trớc khi vân chuyển hang đi.
Tổ chức cá nhân nớc ngoài kinh doanh không có cơ sở thờng trú tại Việt nam nh-
ng có thu nhập phát sinh tại Việt Nam, thì tổ chức cá nhân chi trả thu nhập có trách
nhiện khấu trừ tiền thuếtheo tỷ lệ do Bộ Tài Chính quy định trên tổng số tiền chi trảvà
nộp vào NSNN cùng thời đIểm chi trả thu nhập cho tổ chức cá nhân nớc ngoài.
Quyết toán thuế
Theo đIều 14 luật thuế TNDN sửa đổi năm 2003 quy định: Cơ sở kinh doanh
phảI thực hiện quyết toán thuế hang năm với cơ quan thuế; Năm quyết toán thuế đợc
tính theo năm dơng lịch, trờng hợp cơ sở kinh doanh đợc phép áp dụng năm tài chính
khác với năm dơng lịch thì đợc áp dụng quyết toán thuế theo năm tài chính đó. Qiuyết
toán thuế phảI thể hiện đầy đủ, đúng các khoản sau: Doanh thu; Chi phí hợp lý; Thu
nhập chịu thuế; Số thuế thu nhập phải nộp; Số thuế thu nhập tạm nộp trong năm; Số thuế
thu nhập đã nộp ở nớc ngoài thu nhập nhận đợc từ nớc ngoài; số thuế thu nhập nộp thiếu
hoặc nộp thừa; Và trong thời hạn 90 ngày kể từ khi kết thúc năm dơng lịch hoặc năm tài
chính, cơ sở kinh doanh phải nộp báo cáo quyết toán thuế cho cơ quan thuế và phải nộp
đầy đủ số thuế còn thiếu vào NSNN trong thời hạn 10 ngày.
1.2.3. Quy trình quản lý thuế
nhằm thực hiện nghiêm chỉnh các luật thuế, pháp lệnh thuế,đảm bảo nộp đúng
nộp đủ và nộp kịp thời tiền thuế vào NSNN; Đề cao ý thức tự giác chấp hành chính sách
pháp luật về thuế; tạo đIều kiệncho các doanh nghiệp chấp hành đầy đủ, thực hiện tốt
nghĩa vụ thuế, xóa bỏ những rào cản về thuế cho doanh nghiệp; Tổng cục trởng Tổng
cục thuế quyết định ban hành Quyết định của Tổng cục trởng Tổng cục thuế về việc
ban hành quy trình quản lý thuế đối với các doanh nghiệp số 1209 TCT/QĐ/TCCB
ngày 29/07/2004.
Các phòng ban tham gia quy trình:
1) Phòng tuyên truyền hỗ trợ tổ chức cá nhân nộp thuế tại cục thuế và tổ nghiệp
vụ hỗ trợ tại chi cục thuế.
2) Phòng tin học và xử lý dữ liệu về thuế tại cục thuế và tổ xử lý dữ liệu tại chi
cục thuế.
3) Các phòng quản lý doanh nghiệp.
4) Các phòng thanh tra, tổ thanh tra, kiểm tra
5) Phòng hành chính lu trữ tại cục thuế và tổ hành chính tại chi cục thuế.
6) Phòng tổng hợp dự toán tại cục thuế.
7) Phòng quản lý ấn chỉ.
8) Tổng cục thuế.
Nội dung quy trình dợc tóm tắt bằng sơ đồ sau:
đăng ký thuế
Phòng/Tổ TT-HT ngày
Phòng/Tổ HC 1 2.1.Nhận hồ sơ,
Viết phiếu hẹn
5.2.Trả kết quả
1 2.2.K.tra t. tục,
T.báo HS sai t.tục
3.Nhập HS
truyền DL về
TC
Phòng/Tổ 1
TH-XLDL
4.Phân cấp
QLDN
5.1.In Kquả
ĐKT
1 6.QL vi phạm
ĐKT
7.Lập báo cáo
Hớng dẫn
Phòng/Đội QLDN Rà soát địa bàn QL,
Khai thác thông tin
Ph./Tổ QLAC Xác minh Đ trụ
sở
Cấp sổ bán hoá đơn
đóng mã số thuế
(dn nộp hồ sơ đóng mã số thuế)
ngày
Phòng/Tổ 1
TH-XLDL
1.Nhận &
Kiểm tra HS
6.Tbáo DN đóng
mã số thuế
1 2.Nhập tình
trạng ngừng HĐ
5.Đóng mã
số
Phòng/Tổ AC 10 3.Quyết toán hoá đơn
Phòng/ĐộiQLDN 20 4.Quyết toán thuế
đóng mã số thuế
(doanh nghiệp không còn tồn tại)
Phòng/Đội
QLDN
Ngày
3TB
Phòng/Tổ
TH-XLDL
5
1. phát hiện DN
ngừng kê khai
2. xác minh
tình trạng
hoạt động
3. TB tình
trạng DN
không tồn tại
6. Xử lý nợ
tồn
4. Nhập tình
trạng DN
không tồn tại
đóng và
thông báo DN
đóng mãi số
5. thông báo
hoá đơn không
còn giá trị
Phòng/Tổ AC
xử lý tờ khai/ chứng từ
Phòng/Tổ
TT-HT ngày
Phòng/Tổ HC 1 1.1.Nhận tờ
khai, ghi sổ
Gửi T.báo sửa
lỗi&Đ.chỉnh TK
2 1.2.Kiểm
tra TK,
TB.TK sai
thủ tục
2.Nhập
TK&XLTK;XĐ
lỗi; XĐ số thuế
phải nộp
3.Sửa
lỗi
TK
Phòng/Tổ
TH-XLDL
5.Nhập chứng
từ, Hạch toán
số thuế
4.3.ÂĐ tự
động, in TB
ÂĐ thuế
7.BC
Thình
XLTK
4.1.Đ đốc, phạt HC
Phòng/Đội ng 4.2.ấn
địnhk thuế
6.PT tình
trạng KK
Hớng dẫn
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét