Chuyên đề thực tập Vũ Thu Hà
NHTM có cơ cấu tài sản hợp lý. Tuy nhiên nếu ROA quá lớn nhà phân tích sẽ lo
lắng vì rủi ro luôn song hành cùng với lợi nhuận.
Chỉ tiêu 2:
ROE =
Lợi nhuận ròng
Vốn tự có
x 100
ROE là chỉ số đo lờng hiệu quả sử dụng của đồng vốn tự có. Nó cho biết số
lợi nhuận ròng mà cổ đông có thể nhận đợc từ việc đầu t vốn của mình. Nếu ROE
quá lớn so với ROA chứng tỏ vốn tự có của ngân hàng chiếm tỷ trọng nhỏ so với
tổng nguồn vốn. Vốn kinh doanh vì vậy sẽ chủ yếu từ nguồn huy động và nh vậy
có thể ảnh hởng đến mức độ lành mạnh trong kinh doanh của NHTM .
2.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh chất lợng dịch vụ của ngân hàng.
Chất lợng dịch vụ luôn là vấn đề quan tâm của mọi NHTM. Vì chất lợng
dịch vụ ngày nay trở thành một lợi thế cạnh tranh, mang ý nghĩa sống còn đối với
mọi NHTM.
Chất lợng dịch vụ đợc đánh giá theo quan điểm của chủ quan khách hàng và
phụ thuộc khá lớn vào tín hiệu vô hình nh sự tin cậy, cảm tình, thuận tiện và thông
cảm.
Các chỉ tiêu phản ánh chất lợng dịch vụ của NHTM bao gồm:
- Chất lợng nhân viên trực tiếp cung ứng dịch vụ
- Độ an toàn và chính xác
- Thủ tục giao dịch
- Tốc độ xử lý giao dịch
Để có thể đo lờng đợc các yếu tố hầu hết mang tính chất vô hình nh trên, các
NHTM có thể thực hiện các công cụ nghiên cứu Marketing nh làm bảng hỏi khách
hàng, phỏng vấn trực tiếp khách hàng
2.3. Nhóm chỉ tiêu phản ánh tính đổi mới trong hoạt động ngân hàng.
Quá trình cạnh tranh thực chất là quá trình đổi mới hoạt động của NHTM
sao cho phù hợp với thị trờng. Do thị trờng luôn thay đổi vì vậy tính đổi mới linh
hoạt trở thành chỉ tiêu phản ánh năng lực cạnh tranh của NHTM. Thực tế cho thấy
đổi mới không phải lúc nào cũng đem lại thành công song một NHTM không thể
coi là có năng lực cạnh tranh nếu luôn giữ nguyên tình trạng kinh doanh của mình
trong khi các lực lợng cạnh tranh luôn vận động và phát triển. Nói cách khác chỉ
tiêu đổi mới là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh năng lực cạnh tranh của NHTM
trong cơ chế thị trờng.
Các chỉ tiêu cụ thể phản ánh năng lực cạnh tranh của NHTM bao gồm:
-Số lợng dịch vụ mới
-Số lợng địa điểm phân phối mới
-Những thay đổi mới khác trong quá trình cung ứng dịch vụ; cơ cấu tổ chức
chiến lợc kinh doanh; hệ thống quản lý
Để có thể tính toán đợc các chỉ tiêu trên, các NHTM thờng phải có một
phòng ban chuyên trách riêng để thống kê thông tin trong nội bộ NHTM và thông
3
Chuyên đề thực tập Vũ Thu Hà
tin từ các NHTM khác, vì sự đổi mới trong ngân hàng chỉ mang ý nghĩa cạnh tranh
một khi các đối thủ cạnh tranh cha có.
2.4. Nhóm chỉ tiêu phản ánh sự hài lòng của khách hàng
Đây là nhóm chỉ tiêu manh tính tổng hợp nhất và có thể nói là quan trọng
nhất theo quan điểm Marketing, vì suy cho cùng các ngân hàng cạnh tranh nhau để
thu hút đợc nhiều khách hàng thông qua việc thoả mãn tốt nhất các nhu cầu của
họ. Sự hài lòng của khách hàng mang đậm tính chủ quan của họ. Vì vậy việc hình
thành một nhóm chỉ tiêu cụ thể để đánh giá gặp nhiều khó khăn.Song nhìn chung
khách hàng sẽ cảm thấy hài lòng khi họ nhận đợc dịch vụ đúng ( đáp ứng đúng
mục đích giao dịch), chất lợng đúng( nh họ mong đợi), thời gian đúng (không quá
lâu) và giá cả đúng( họ cho rằng hợp lý).
Do hầu hết các tiêu chuẩn yêu cầu của khách hàng về dịch vụ đã đợc thể
hiện tại hai nhóm chỉ tiêu phản ánh chất lợng và chỉ tiêu phản ánh sự đổi mới nên
tại nhóm chỉ tiêu này chủ yếu sẽ đợc đánh giá theo kết quả vấn đề, cụ thể: Tốc độ
tăng trởng hay suy giảm số lợng khách hàng, tốc độ tăng trởng hay suy giảm thị
phần.
3. Các nhân tố ảnh hởng đến năng lực cạnh tranh của NHTM
Nhà kinh tế học Micheal Porter đã phân tích khá rõ ràng về 5 lực lợng thị tr-
ờng đe doạ sự tồn tại và phát triển của một công ty: sự thay thế về mặt sản phẩm
hay dịch vụ cung ứng, sức ép từ phía ngời mua, sức ép từ phía ngời cung cấp,
những đối tợng mới tham gia thị trờng và các đối thủ cạnh tranh hiện tại. Tơng tự
nh vậy, trong một ngành dịch vụ nh ngành ngân hàng cũng có 5 lực lợng ảnh hởng
tới các chiến lợc cạnh tranh và vị thế cạnh tranh của một ngân hàng. Chúng ta mô
tả các nhân tố nay qua sơ đồ sau:
4
Chuyên đề thực tập Vũ Thu Hà
Tuy nhiên đứng trên một khía cạnh tổng hợp hơn, ta có thể nhận thấy bản
thân mỗi ngân hàng đều phải chịu tác động của các nhân tố nội tại và các nhân tố
bên ngoài. Các nhân tố nội tại chính là tất cả những bộ phận, những hoạt động của
chính ngân hàng trực tiếp ảnh hởng đến năng lực cạnh tranh của ngân hàng đó,
còn các nhân tố bên ngoài bao gồm các lực lợng thị trờng tác động đến hoạt động
của ngân hàng. Các công cụ cạnh tranh của ngân hàng kết hợp với mục tiêu hoạt
động của ngân hàng tạo thành các nhân tố nội tại còn các nhân tố bên ngoài bao
gồm 5 lực lợng kể trên và xu thế hội nhập kinh tế thế giới và toàn cầu hoá.
-Nhân tố nội tại
Chúng ta đã khẳng định không một ngân hàng nào lại có thể tồn tại và phát
triển mà không có các chiến lợc cạnh tranh cụ thể. Mà một trong những nội dung
quan trọng cần phải đợc làm sáng tỏ là mục tiêu hoạt động của ngân hàng. Nó
quyết định thị trờng của ngân hàng cũng nh phân loại các khách hàng, dựa vào đó
ngời ta mới có thể đa ra những chiến lợc trong tơng lai phù hợp với mục tiêu ấy. Nhờ đó
ngân hàng mới có thể hi vọng về hiệu quả hoạt động cuả mình. Có thể đa ra một số
nhân tố sau:
- Năng lực điều hành của ban lãnh đạo ngân hàng
- Quy mô vốn và tình hình tài chính của NHTM
- Công nghệ cung ứng dịch vụ ngân hàng
- Chất lợng nhân viên ngân hàng
- Cấu trúc tổ chức
- Quản trị chiến lợc kinh doanh và hệ thống kiểm soát
- Hệ thống thông tin
- Danh tiếng và uy tín của NHTM
- Yếu tố Marketing
- Nhân tố bên ngoài
+Hiểm hoạ đe doạ từ ngân hàng mới:
Các ngân hàng mới tham gia thị trờng với những lợi thế quan trọng nh mở ra
những tiềm năng mới, có động cơ và ớc vọng giành đợc thị phần và đã có kinh
nghiệm tham khảo từ những ngân hàng đang hoạt động, có đợc những thống kê
đầy đủ và dự báo về thị trờng. Nh vậy cha kể đến thực lực của ngân hàng mới ra
5
Các ngân hàng
đối thủ hiện tại
Ngân hàng
mới
Người mua
Người bán
Dịch vụ mới
thay thế
Chuyên đề thực tập Vũ Thu Hà
sao, các ngân hàng hiện tại đã thấy một mối đe doạ về khả năng thị phần bị chia
sẻ, ngoài ra còn cha kể đến ngân hàng mới có những kế sách và sức mạnh mà các
ngân hàng kia cha thể có thông tin và chiến lợc ứng phó.
+ Sức ép từ phía khách hàng
Một trong những đặc điểm quan trọng của ngành ngân hàng là tất cả các cá
nhân, tổ chức kinh doanh sản xuất hay tiêu dùng, thậm chí là các ngân hàng khác
cũng đều có thể vừa là khách hàng vừa là ngời bán cho ngân hàng. Những ngời bán
sản phẩm thông qua các hình thức gửi tiền, lập tài khoản giao dịch hay cho vay
liên ngân hàng đều có mong muốn là nhận đợc một lãi suất cao hơn trong khi
những ngời mua sản phẩm nh vay vốn, vay liên ngân hàng lại muốn mình chỉ phải
trả một chi phí vay vốn nhỏ hơn thực tế. Nh vậy ngân hàng sẽ chịu sự mâu thuẫn
giữa hoạt động tạo lợi nhuận có hiệu quả và giữ chân đợc khách hàng cũng nh có
đợc nguồn vốn thu hút rẻ nhất có thể. Điều này đặt ra cho ngân hàng nhiều khó
khăn trong định hớng cũng nh phơng thức hoạt động trong tơng lai.
+ Các đối thủ hiện tại
Chỉ có hiểu rõ đợc đối thủ, các ngân hàng mới có thể giành đợc lợi thế cạnh
tranh trong một môi trờng cạnh tranh khó khăn nh hiện nay. Đối thủ cạnh tranh
ảnh hởng đến chiến lợc hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong tơng lai và cũng
gây cho ngân hàng mối lo lắng thờng trực. Ngoài ra sự có mặt của các đối thủ cạnh
tranh góp phần thúc đẩy ngân hàng phải thờng xuyên cải tiến và phát triển không
ngừng để tiếp tục tồn tại. Muốn có những hiểu biết tơng đối chính xác về đối thủ
cạnh tranh, các ngân hàng phải tiến hành phân tích đối thủ cạnh tranh.
+Hội nhập kinh tế thế giới và toàn cầu hoá:
Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, rõ ràng các ngân hàng không thể đứng
ngoài vòng phát triển của thế giới. Một trong những ngành có tốc độ toàn cầu hoá
và có ảnh hởng mạnh mẽ nhất đến nền kinh tế thế giới chính là ngành ngân hàng
mà rộng hơn nữa là ngành dịch vụ tài chính. Với một thị trờng non trẻ và đầy tiềm
năng nh Việt Nam, đây chắc chắn là một nhân tố cần đợc quan tâm.
6
Chuyên đề thực tập Vũ Thu Hà
4
. Công cụ cạnh tranh chủ yếu của Ngân hàng thơng mại.
Các NHTM cạnh tranh với nhau chủ yếu bằng việc sử dụng các công cụ nh:
Lãi suất (huy động vốn, cho vay vốn),chất lợng và phí dịch vụ.
-Cạnh tranh thông qua lãi suất huy động vốn
Huy động vốn là nhiệm vụ thờng xuyên liên tục của NHTM . Các NHTM
chỉ có thể đạt đợc mục tiêu tăng trởng tín dụng, nâng cao hiệu quả kinh doanh khi
chúng thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ của mình. Tức NHTM là ngời chiến thắng
trong cạnh tranh huy động vốn nói chung và thông qua lãi suất nói riêng. Do vậy,
các NHTM cần phải:
- Luôn có cơ chế lãi suất cạnh tranh linh hoạt
- Đa dạng các kỳ hạn gửi tiền với nhiều mức lãi suất khác nhau
- Đa dạng các hình thức trả lãi
- Khuyến khích bằng các lợi ích vật chất khác
- Cần xây dựng nguyên tắc đảm bảo khi nâng cao lãi suất huy động vốn.
- Cạnh tranh thông qua lãi suất cho vay vốn của các NHTM
Trong hoạt động tín dụng các NHTM cạnh tranh với nhau về giá-lãi suất cho
vay và thờng sử dụng các phơng pháp cạnh tranh sau:
- Chuyển nguồn ngoại tệ (lãi suất thấp) thành VND để cho vay.
- Huy động nguồn vốn tài trợ, uỷ thác hoặc vay vốn từ các Tổ chức tài chính
nớc ngoài để giảm lãi suất đầu vào, từ đó để làm cơ sở để giảm lãi suất đầu ra.
- Cạnh tranh thông qua phí và chất l ợng dịch vụ
-Phí dịch vụ: Nguồn thu từ phí dịch vụ thờng đứng thứ 3 về thu nhập tài
chính của các tổ chức tín dụng sau nghiệp vụ cho vay và tỷ giá và hầu nh chỉ có đối
với các NHTM. Ngân hàng nhà nớc đa ra các quy định mức phí chung từ một số
dịch vụ chủ yếu nh thanh toán, thẻ tín dụng Còn phần lớn các dịch vụ khác các
NHTM chủ động đa ra mức phí của mình. Cạnh tranh về phí dịch vụ cũng là đa ra
mức biểu phí hấp dẫn, song không thể hạ thấp quá đợc vì nó là chất lợng dịch vụ,
sự tiện lợi hoàn hảo và tính đa dạng về dịch vụ.
-Chất lợng dịch vụ là sự vận dụng hàng loạt các u thế. Ngân hàng nào
thực hiện một cách nhuần nhuyễn, linh hoạt sẽ là ngời chiến thắng trong cuộc cạnh
tranh này. Chất lợng dịch vụ ngân hàng phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Tính kịp thời, chính xác, tiện dụng và an toàn của dịch vụ
- Công nghệ ngân hàng
- Uy tín trong thanh toán
- Trình độ kỹ thật nghiệp vụ, tinh thần trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, nhân
viên ngân hàng.
- Địa điểm cung cấp dịch vụ thuận lợi và an toàn.
-Thủ tục đơn giản hay phức tạp
-Đối với các doanh nghiệp thì chất lợng dịch vụ quan trọng hơn giá cả
dịch vụ vì nhu cầu chính của họ là thanh toán và chuyển tiền.
7
Chuyên đề thực tập Vũ Thu Hà
Chơng II
Thực thi Hiệp định thơng mại Việt Mỹ và yêu cầu
đặt ra đối với Hệ thống ngân hàng Việt Nam.
1. Khái quát chung về hiệp định thơng mại Việt Mỹ.
Năm 1994 quan hệ ngoại giao giữa 2 nớc Việt Nam Hoa kỳ đã đợc tái
lập. Một năm sau đó, Hoa kỳ trao cho Việt Nam bản thảo của Hiệp định Thơng
mại song phơng (Bilateral Trade agreement) đầu tiên. Sau 3 năm đàm phán, ngày
25/7/1999 tại Hà Nội hai bên đã đạt đợc Hiệp định thơng mại(HĐTM). Phải mất
thêm gần một năm nữa để Việt Nam kết luận rằng Việt Nam sẽ đợc lợi ích từ
HĐTM .Vào ngày 13/7/2000, Bộ trởng thơng mại Việt Nam Vũ Khoan và đại diện
thơng mại Mỹ Charlene Barshefsky ký Hiệp định thơng mại song phơng tại
Washington. Tổng thống Hoa kỳ George W.Bush ký phê chuẩn HĐTM vào ngày
18/10/2001 sau khi Thợng và Hạ nghị viện thông qua bản hiệp định này. Chủ tịch
nớc Việt Nam Trần Đức Lơng ký phê chuẩn HĐTM vào ngày 7/12/2001 sau khi
quốc hội đã thông qua.
HĐTM chính thức có hiệu lực từ 15 giờ ngày 10/12/2001, là thời điểm mà
đại diện 2 nớc trao đổi th phê chuẩn tại Washington. Trớc khi hết hạn 3 năm hiệu
lực, HĐTM sẽ tự động gia hạn, trừ khi một phía yêu cầu chấm dứt HĐTM một
tháng trớc đó. Theo điều 5 của HĐTM 2 nớc sẽ thành lập Uỷ ban hỗn hợp về phát
triển quan hệ kinh tế và thơng mại giữa Việt Nam và Hoa Kỳ để theo dõi và đảm
bảo việc thực thi hiệp định thơng mại. Uỷ ban này cũng đóng vai trò là một kênh
chính thức giải quyết các tranh chấp liên quan đến việc hiểu và thực thi HĐTM.
HĐTM cho Việt Nam quy chế thơng mại bình thờng nhng đó không phải là
quy chế mang tính vĩnh viễn. Theo đạo luật thơng mại Mỹ năm 1974, mỗi năm
tổng thống Mỹ cần gia hạn điều luật Jackson- Vanik cho Việt Nam. Do Việt Nam
là một nớc XHCN và cha là thành viên của Tổ chức thơng mại thế giới (WTO) nên
việc miễn áp dụng này phải thông qua Quốc hội Mỹ. Sau mỗi thời hạn 3 năm, hoặc
Việt Nam hoặc Hoa Kỳ có thể đơn phơng bãi bỏ HĐTM. Việt Nam rất cần sự hỗ
trợ của Hoa Kỳ để có thể gia nhập WTO và HĐTM là bớc đi đầu tiên để đảm bảo
một ghế trong WTO. Vì vậy Hoa Kỳ có khá nhiều cơ hội để thực hiện các biện
pháp trừng phạt nếu Việt Nam vi phạm hiệp định.
Tính đến nay, Việt Nam đã ký kết HĐTM với trên 100 quốc gia và khu vực
lãnh thổ. Tất cả các hiệp định đó đều đàm phán ký kết dựa vào các thông lệ tập
quán thơng mại quốc tế, mang tính nguyên tắc, tổng quát chung, không có các cam
kết thực hiện theo lộ trình cụ thể. Riêng HĐTM Việt Mỹ đợc đàm phán ký kết
dựa trên các chuẩn mực của Tổ chức thơng mại thế giới (WTO), bản hiệp định này
chứa đầy đủ các nội dung tổng hợp và đề cập khá hoàn chỉnh các quy định chi tiết
để thi hành.
Kết cấu bản hiệp định gồm:
Chơng I: Thơng mại hàng hoá: Gồm 9 điều khoản và kèm theo các phụ
lục:A; B(B1,B2,B3,B4); C(C1,C2); D(D1,D2); E.
8
Chuyên đề thực tập Vũ Thu Hà
Chơng II: Quyền sở hữu trí tuệ: Gồm 18 điều khoản
Chơng III: Thơng mại dịch vụ: Gồm 11 điều khoản và kèm theo các phụ
lục F,G.
Chơng IV: Phát triển quan hệ đầu t: Gồm 15 điều khoản kèm theo các
phụ lục H,I và các văn bản bổ sung.
Chơng V: Tạo thuận lợi cho kinh doanh: Gồm 3 điều khoản.
Chơng VI: Các quy định liên quan đến tính minh bạch, công khai và quyền
khiếu kiện: Gồm 8 điều khoản
Chơng VI: Những điều khoản chung: Gồm 7 điều khoản
Những cam kết của Việt Nam trong lĩnh vực tài chính ngân hàng đợc thể
hiện chủ yếu trong chơng III Thơng maị dịch vụ.Tài chính-ngân hàng đợc phân
loại là một ngành dịch vụ và dịch vụ tài chính - ngân hàng đợc coi là một bộ phận
trong thơng mại dịch vụ để phân biệt với thơng mại hàng hoá. Những thoả thuận,
cam kết trong chơng này đợc coi là những cam kết mang tính nguyên tắc chung.
Các cam kết cụ thể đối với tất cả các ngành dịch vụ đợc thể hiện tại phụ lục G. Phụ
lục G bao gồm 2 phần:
- Phần 1 Cam kết chung hay còn gọi là Cam kết Nền
- Phần 2 Các cam kết cụ thể trong từng Ngành.
Phân ngành dịch vụ Ngân hàng đợc xếp vào mục VI Các dịch vụ tài chính
của phần II. Mục VI gồm hai phần nhỏ là phần A Các dịch vụ bảo hiểm và phần
B Các dịch vụ ngân hàng và các dịch vụ tài chính khác.Trong mọi trờng hợp,
các cam kết mang tính nguyên tắc chung tại phần chính của hiệp định sẽ đợc áp
dụng, nếu phụ lục G không có quy định gì khác. Nh vậy, nếu các bên xét thấy cần
phải đa ra những cách đối xử khác với những cam kết mang tính nguyên tắc chung,
thì điều đó phải đợc thể hiện rõ ràng trong phụ lục G, nếu không các cam kết mang
tính nguyên tắc chung sẽ đơng nhiên đợc áp dụng.
2. Nội dung hiệp định thơng mại liên quan trực tiếp tới hoạt động ngân hàng
tại Việt Nam
2.1. Phân tích những nội dung cam kết trong chơng III Th ơng mại dịch vụ
của hiệp định.
Chơng III của Hiệp định Thơng mại bao gồm toàn bộ nội dung liên quan đến
các ngành kinh doanh dịch vụ trong đó có dịch vụ ngân hàng. Chơng này bao gồm
11 điều:
-Điều 1 : Phạm vi và định nghĩa.
-Điều 2: Đối xử tối huệ quốc.
-Điều 3: Hội nhập kinh tế.
-Điều 4: Pháp luật quốc gia.
-Điều 5: Độc quyền và nhà cung cấp.
-Điều 6: Tiếp cận thị trờng.
-Điều 7: Đối xử quốc gia.
-Điều 8: Các cam kết bổ sung.
-Điều 9: Lộ trình cam kết cụ thể.
-Điều 10: Khớc từ lợi ích.
9
Chuyên đề thực tập Vũ Thu Hà
-Điều 11: Các định nghĩa.
Các nội dung nêu tại Chơng III chứa đựng những cam kết thoả thuận mang
tính nguyên tắc về việc áp dụng những biện pháp tác động đến thơng mại dịch vụ.
Để cụ thể hoá nội dung trong chơng III, ta sẽ phân tích trên các khía cạnh sau:
1.Phân tích các hình thức cung ứng dịch vụ
2.Phân tích các hình thức đối xử.
3.Các quy định về tiếp cận thị trờng.
4.Những quy định khác cần lu ý.
- Các hình thức cung ứng dịch vụ:
Theo định nghĩa trong Chơng III, các dịch vụ tài chính ngân hàng sẽ đợc
cung cấp dới 4 phơng thức:
-Cung cấp qua biên giới
-Sử dụng ở nớc ngoài
-Hiện diện thơng mại
-Hiện diện thể nhân
ý nghĩa của các hình thức cung ứng dịch vụ: Khi Hiệp định Thơng mại Việt
Mỹ có hiệu lực, mỗi bên cam kết sẽ dành cho các dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ
của bên kia sự đối xử không kém thuận lợi hơn sự đối xử đã đợc quy định theo các
quy định, hạn chế và điều kiện đã đợc thoả thuận và chỉ rõ trong lộ trình cam kết
cụ thể của mình tại phụ lục G. Các ngân hàng Mỹ có quyền cung cấp các dịch vụ
tài chính vào Việt Nam, có thể lập chi nhánh tại Việt Nam, cung cấp các dịch vụ
tài chính trực tiếp của mình thông qua các chi nhánh này hoặc có thể cung cấp dịch
vụ cho bên Việt Nam từ bên kia. Về phía Việt Nam cũng có quyền nh vậy. Điều
đó cũng có nghĩa là các Ngân hàng Việt Nam trong tơng lai phải đối mặt với sức
ép cạnh tranh từ phía các Ngân hàng Thơng Mại Mỹ.
- Các hình thức đối xử:
+Đối xử tối huệ quốc (hay còn gọi là đối xử bình thờng ):
Nội dung của đối xử tối huệ quốc đợc nêu rõ tại khoản 1 điều 2 của chơng
III Đối với bất kỳ biện pháp nào đợc chơng này điều chỉnh, mỗi bên dành ngay
lập tức và vô điều kiện cho các dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ của bên kia sự đối
xử không kém thuận lợi hơn sự đối xử mà bên đó dành cho các dịch vụ và nhà
cung cấp dịch vụ tơng tự của bất kỳ nớc nào khác.
+ Đối xử quốc gia:
Theo định nghĩa tại điều 7, đối xử quốc gia nghĩa là việc mỗi bên dành cho
các dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ của bên kia, đối với tất cả các biện pháp ảnh
hởng đến việc cung cấp các dịch vụ, sự đối xử không kém phần thuận lợi hơn sự
đối xử mà bên đó dành cho các dịch vụ và ngời cung cấp dịch vụ tơng tự của mình.
-Quy định về tiếp cận thị tr ờng.
Có 6 loại biện pháp mà theo cam kết trong hiệp định, một bên sẽ không đợc
áp dụng, trừ khi đã có thoả thuận rõ ràng hoặc quy định khác trong lộ trình.
+ Hạn chế số lợng ngời cung cấp dịch vụ
+ Hạn chế về tổng giá trị các giao dịch dịch vụ
+ Hạn chế về tổng số các hoạt động dịch vụ hoặc tổng số lợng dịch vụ
10
Chuyên đề thực tập Vũ Thu Hà
+Hạn chế về tổng số thể nhân có thể đợc tuyển dụng trong một ngành dịch
vụ cụ thể hoặc một nhà cung ứng dịch vụ.
+ Các biện pháp hạn chế hoặc đòi hỏi có những hình thức pháp lý cụ thể.
+ Những hạn chế đối với sự tham gia vốn nớc ngoài
Với sáu biện pháp này, Hiệp định mở cho các Ngân hàng Thơng mại một
môi trờng tự do kinh doanh lành mạnh và thông thoáng, tạo điều kiện cho các
Ngân hàng Thơng mại Mỹ có thể thâm nhập vào thị trờng Việt Nam
-Những ngoại lệ đối với các nguyên tắc chung này:
Điều 9 lộ trình cam kết cụ thể đã quy định: Mỗi bên quy định rõ trong phụ
lục G các cam kết cụ thể mà mình đa ra theo Điều 6 và điều 7. Đối với những lĩnh
vực cam kết xác định rõ:
+ Các điều khoản, hạn chế và các điều kiện về tiếp cận thị trờng.
+ Các điều kiện và tiêu chuẩn về đối xử quốc gia
+ Những nghĩa vụ liên quan đến cam kết bổ xung.
+ Lịch trình để thực hiện những cam kết đó, khi thích hợp.
+ Ngày có hiệu lực của những cam kết đó.
- Những quy định khác cần l u ý.
Một bên có thể từ chối việc dành những lợi ích đợc nêu trong chơng này
trong những trờng hợp sau:
- Khi một bên xác định đợc rằng một dịch vụ nào đó không phải đợc
cung cấp từ lãnh thổ của nớc kia.
- Khi một bên xác định rằng ngời cung cấp dịch vụ liên quan không
phải là nhà cung cấp dịch vụ của bên kia.
2.2. Phân tích những cam kết của Việt Nam về hoạt động ngân hàng tại phụ lục
G của hiệp định thơng mại.
Chơng III giới thiệu một cách khái quát về những quy định của hai nớc trong
lĩnh vực thơng mại- dịch vụ. Và cụ thể hơn, Phụ lục G giải thích những cam kết cụ
thể của hai nớc liên quan đến ngành Tài chính- Ngân hàng, đó là một bảng tóm tắt
các cam kết cụ thể trong lĩnh vực thơng mại dịch vụ.
Cam kết cụ thể của Việt Nam tại phụ lục G đợc thể hiện trên toàn bộ 12
phân ngành nghiệp vụ Tài chính- Ngân hàng khác nhau theo phân loại của WTO,
trên cơ sở của hai hình thức đối xử Đối xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia. Các
cam kết của Việt Nam trong phụ lục G chủ yếu đa ra đối với 2 phơng thức cung
cấp dịch vụ là Sử dụng ở nớc ngoài và Hiện diện thơng mại".
Những cam kết cụ thể của Việt Nam trong lĩnh vực hoạt động ngân hàng thể
hiện trong mục VI phụ lục G đợc giới thiệu thông qua tám nội dung sau:
-Nội dung thứ nhất: Cam kết đối với việc cấp phép cho các tổ chức tín dụng Hoa
Kỳ hoạt động tại Việt Nam.
+ Cam kết của Việt Nam:
- Về hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng Hoa Kỳ hoạt động tại Việt Nam.
+ Các hình thức pháp lý tổ chức tín dụng Hoa Kỳ đợc phép hoạt động tại
Việt Nam ngay khi hiệp định có hiệu lực thi hành. Các hình thức này có thể tồn tại
11
Chuyên đề thực tập Vũ Thu Hà
dới dạng các chi nhánh ngân hàng nớc ngoài, ngân hàng liên doanh, công ty cho
thuê tài chính 100% vốn Hoa Kỳ và công ty cho thuê tài chính liên doanh giữa
Việt Nam và Hoa Kỳ.
+Các hình thức pháp lý khác tổ chức tín dụng Hoa Kỳ đợc phép hoạt động
với điều kiện ràng buộc về thời gian nh sau: các tổ chức cung cấp dịch vụ Hoa Kỳ
khác, trong thời hạn 3 năm kể từ ngày hiệp định có chính thức hiệu lực chỉ đợc
thành lập liên doanh. Sau thời hạn 3 năm này thì hạn chế này đợc bãi bỏ. Sau 9
năm, Ngân hàng Hoa Kỳ có thể thành lập Ngân hàng con 100% vốn của Hoa Kỳ.
- Về điều kiện để đợc cấp giấy phép.
+ Phải có đơn.
+ Điều kiện về vốn: Chi nhánh ngân hàng Hoa Kỳ: vốn cấp 15 triệu USD,
phải có văn bản cam kết của ngân hàng mẹ về việc chịu trách nhiệm và cam kết
cuả chi nhánh tại Việt Nam. Đối với các tổ chức liên doanh thì các chủ đầu t kinh
doanh phải 3 năm liên tục có lãi.
- ý nghĩa của cam kết:
+Về loại hình ngân hàng: Hai loại hình sẽ đợc quan tâm nhất sẽ là Ngân
hàng Thơng mại và Ngân hàng Đầu t.
Hiện nay trong quy định pháp luật ngân hàng cha có quy định về hình
thức ngân hàng 100% vốn nớc ngoài mà mới chỉ có quy định hình thức pháp lý để
Ngân hàng nớc ngoài có thể hoạt động tại Việt Nam. Đó là chi nhánh ngân hàng n-
ớc ngoài và Ngân hàng liên doanh của Ngân hàng nớc ngoài với Ngân Hàng Việt
Nam.
- Về phạm vi số lợng mở chi nhánh: cam kết của Việt Nam trong vấn đề tiếp
cận thị trờng là cam kết không có hạn chế bảo lu. Điều đó có nghĩa là về
nguyên tắc Việt Nam cam kết sẽ không hạn chế đối với việc tiếp cận thị trờng của
các TCTD Hoa kỳ với một số điều kiện đã đợc nói trên nh hình thức về pháp lý,
mức vốn tối thiểu, bảo đảm của ngân hàng mẹ. Nh vậy, những vấn đề nh số lợng
chi nhánh hoặc số lợng ngân hàng của Ngân Hàng Mỹ thành lập tại Việt Nam đều
không đợc đề cập.
Điểm tiếp theo cũng cần lu ý là sự cam kết khác nhau đối với các ngân hàng
và các tổ chức cung ứng dịch vụ khác. Việt nam bảo lu và hạn chế về hình thức
pháp lý để hoạt động tại Việt Nam đối với các tổ chức cung ứng dịch vụ khác
của Hoa Kỳ là 3 năm. Trong thời gian 3 năm, chúng chỉ đợc phép hoạt động dới
hình thức liên doanh. Trong khi đó, các ngân hàng Hoa Kỳ không chỉ hoạt động d-
ới hình thức liên doanh mà còn đợc mở chi nhánh.
- Nội dung thứ hai Hoạt động nhận tiền gửi, tiền đặt cọc và các khoản tiền gửi,
tiền đặt cọc và các khoản tiền phải hoàn trả khác của công chúng.
+ Cam kết của Việt nam.
-Đối với phơng thức sử dụng ở nớc ngoài:Việt nam cam kết không hạn
chế.
-Đối với phơng thức hiện diện th ơng mại: Việt nam cam kết không hạn
chế đối với việc nhận tiền gửi ngoại tệ đồng thời không hạn chế có bảo lu đối
với việc nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam. Bảo lu đợc thể hiện dới hình thức: nới
12
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét