CHƯƠNGIV:LẬPTRÌNHTRÊNMICROSOFTEXCEL
2. Trong màn hình của VBAIDE vừa được hiển thị, chọn trình đơn InsertÖModule.
3. Gõ đoạn mã lệnh sau vào trong cửa sổ mã lệnh:
Sub Dinh_dang()
With Selection.Font
.Name = "Times New Roman"
.FontStyle = "Italic"
.Size = 11
End With
End Sub
4. Sau khi gõ xong đoạn mã lệnh, chọn trình đơn FileÖClose and Return to Microsoft Excel
để trở về màn hình chính của Excel.
CHÚ Ý Mỗi Macro đều có một tên riêng và tên này là duy nhất trong một tài liệu Excel.
2.3. Quản lý Macro
Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người sử dụng trong khi làm việc với Macro, chương trình
Excel đã tích hợp sẵn một trình quản lý Macro.
Để hiển thị trình quản lý Macro, chọn trình đơn ToolsÖMacroÖMacros… hoặc nhấn tổ hợp
phím ALT+F8.
Hình: Trình quản lý Macro
Trong cửa sổ Macro, các Macro được tạo theo kịch bản hoặc bằng VBAIDE có trong phiên làm
việc hiện tại của Excel sẽ được hiển thị trong một danh sách. Tất cả các thao tác quản lý Macro
sẽ được thực hiện dễ dàng. Để bắt đầu một thao tác nào đó, trước hết cần phải chọn Macro có
trong danh sách:
Ø
Ø
Để thực thi Macro (chạy Macro): kích chuột vào nút Run.
Ø
Ø
Để hiệu chỉnh Macro: kích chuột vào nút Edit, cửa sổ lệnh trong VBAIDE chứa các mã
lệnh của Macro được chọn sẽ được hiển thị để người sử dụng có thay đổi mã lệnh trong
Macro đó.
Ø
Ø
Để xoá Macro: kích chuột vào nút Delete, Macro được chọn sẽ được xoá cả trong danh
sách Macro và mã lệnh của Macro đó.
Ø
Ø
Kích chuột vào nút Options… sẽ hiển thị hộp thoại lựa chọn, cho phép người sử dụng thiết
lập lại phím tắt hoặc thay đổi mô tả cho Macro được chọn.
Hình: Hộp thoại Macro Options.
2.4. Sử dụng Macro
Việc sử dụng các Macro đã được tạo, thực chất là thực thi các đoạn mã lệnh cấu thành Macro, có
thể được thực hiện theo nhiều cách khác nhau:
Ø
Ø
Thực thi bằng cách dùng phím tắt đã gán cho Macro;
Ø
Ø
Thực thi Macro theo cách thông qua trình quản lý Macro;
Ø
Ø
Thực thi Macro trực tiếp từ VBAIDE;
Ø
Ø
Thực thi bằng cách nhấn chuột vào một nút lệnh hay một điều khiển đồ hoạ;
Ø
Ø
Thực thi bằng cách nhấn chuột vào một đối tượng đồ hoạ;
Ø
Ø
Thực thi thông qua nút lệnh trên thanh công cụ;
Ø
Ø
Thực thi thông qua mục trên thanh trình đơn.
Chi tiết về các cách thực thi Macro xin tìm hiểu thêm trong tài liệu “Microsoft Office Excel
Help” được cài đặt sẵn cùng Excel. Ở đây chỉ trình bày cách thực thi Macro theo một số cách
thông thường.
2.4.1. Thực thi Macro bằng phím tắt
Trong quá trình tạo Macro theo kịch bản, người sử dụng có thể gán một phím tắt cho Macro đó.
Và để thực thi Macro, người dùng chỉ cần nhấn tổ hợp phím tắt đã gán cho Macro. Trong ví dụ ở
phần “Tạo Macro theo kịch bản” trang 10, Macro đã được gán một tổ hợp phím tắt là
CTRL+SHIFT+L, do vậy, để thực thi Macro này, người sử dụng chỉ cần chọn vùng dữ liệu để
định dạng bảng, sau đó nhấn tổ hợp phím CTRL+SHIFT+L.
Đối với Macro được tạo bằng cách sử dụng VBAIDE, người dùng chỉ có thể tạo phím tắt cho
Macro thông qua trình quản lý Macro. Chi tiết tham khảo phần “Quản lý Macro” trang 13.
2.4.2. Thực thi Macro thông qua trình quản lý Macro
Chi tiết tham khảo phần “Quản lý Macro” trang 13.
2.4.3. Thực thi Macro trực tiếp từ VBAIDE
Cách thực thi Macro trực tiếp từ VBAIDE rất thích hợp khi người sử dụng muốn thử nghiệm
ngay Macro đang được tạo.
Để thực thi Macro nào đó trong VBAIDE, cần thực hiện như sau:
1. Trong cửa sổ mã lệnh của VBAIDE, đặt con trỏ vào giữa khối Sub … End Sub.
2. Nhấn phím F5 hoặc chọn biểu tượng
trên thanh công cụ.
CHƯƠNGIV:LẬPTRÌNHTRÊNMICROSOFTEXCEL
Hình: Thực thi Macro trực tiếp từ VBAIDE
Trong trường hợp người sử dụng không đặt con trỏ giữa, một đanh sách các Macro hiện lên để
người dùng lựa chọn để thực thi Macro cần thiết.
2.5. Hiệu chỉnh Macro
Khi Macro được tạo ra chưa đáp ứng đủ nhu cầu thì người sử dụng thường có nhu cầu thay đổi
mã lệnh của Macro đó. Quá trình hiệu chỉnh Macro được thực hiện thông qua VBAIDE. Để hiệu
chỉnh Macro, ta có thể dùng trình quản lý Macro (xem mục “Quản lý Macro” trang 13) hoặc truy
cập trực tiếp trong VBAIDE.
2.6. Vấn đề an toàn khi sử dụng Macro
Do Macro là những đoạn mã lệnh có thể tự động thực thi và có thể chứa virus gây nguy hiểm cho
máy tính của người dùng. Chính vì vậy, Excel sử dụng cơ chế để bảo vệ máy tính chống lại nguy
cơ lây nhiễm virus thông qua Macro. Cơ chế này có thể được điều chỉnh thông qua các mức an
ninh khác nhau:
Ø
Ø
Very High
Ø
Ø
High
Ø
Ø
Medium
Ø
Ø
Low
GỢI Ý Mức an ninh của Excel có thể được thiết lập bằng cách chọn trình đơn
ToolsÖMacroÖSecurity…
Thông thường, khi sử dụng Excel với các tệp có chứa Macro, nên đặt mức an ninh ở Medium. Ở
mức này, Excel sẽ yêu cầu người dùng xác thực xem các đoạn mã lệnh trong tệp bảng tính có
phải từ nguồn tin cậy hay không.
Hình: Hộp thoại cảnh báo an ninh của Excel
Nếu người dùng chọn Enable Macros, các Macro chứa trong workbook đó sẽ được phép thực thi.
Nếu người dùng chọn Disable Macros, các Macro chứa trong workbook đó vẫn tồn tại trong
workbook nhưng không thể thực thi được.
3. Xây dựng hàm mới trong Excel
3.1. Khái niệm về hàm trong Excel
Hàm là những công thức đã được định nghĩa sẵn trong Excel thực hiện tính toán dựa trên các số
liệu đầu vào, gọi là tham số, theo một trình tự đã được lập trình sẵn nhằm thực hiện các phép tính
từ đơn giản đến phức tạp.
Để hiểu rõ hơn về cấu trúc của một hàm, ta tìm hiểu về hàm ROUND có sẵn trong Excel, là hàm
dùng để làm tròn số:
1. Cấu trúc. Một hàm bắt đầu bằng dấu bằng “=”, tiếp sau là tên hàm, dấu ngoặc đơn “(“, danh
sách các tham số cách nhau bằng dấu phẩy “,” và cuối cùng là dấu ngoặc đơn “)”.
2. Tên hàm. Ấn phím SHIFT+F3 để hiển thị danh sách tất cả các hàm trong Excel.
3. Các tham số. Tham số có thể là số, chữ, giá trị logic như TRUE hoặc FALSE, mảng, giá trị
lỗi như #NA, hoặc tham chiếu đến một ô khác. Tham số truyền vào phải có kiể
u thích hợp
với kiểu của từng tham số tương ứng của hàm. Tham số truyền vào có thể là một hằng số,
công thức, hoặc là một hàm bất kỳ.
4. Chú thích hàm. Chú thích hàm dùng để thể hiện cấu trúc và danh sách các tham số của hàm,
hiện lên khi ta nhập vào tên hàm. Chú thích hàm chỉ xuất hiện đối với những hàm được xây
dựng sẵn trong Excel.
3.2. Tạo hàm mới bằng VBA
3.2.1. Tại sao phải dùng hàm?
Ngoài việc cho phép tạo Macro, VBA còn cho phép người sử dụng tạo thêm các hàm mới trong
Excel. Khác với Macro, hàm trong VBA thường trả về một giá trị hoặc một ma trận nào đó,
tương tự như hàm của Excel và các hàm có sẵn trong VBA.
Hàm trong VBA có thể được sử dụng trong hai trường hợp:
Ø
Ø
Sử dụng như một hàm để sử dụng trong các chương trình con của VBA
Ø
Ø
Sử dụng như một hàm có sẵn trong các bảng tính
CHƯƠNGIV:LẬPTRÌNHTRÊNMICROSOFTEXCEL
Và như vậy, thực chất, hàm trong VBA có thể được sử dụng ở bất kỳ nơi nào có thể dùng được
hàm có sẵn của Excel và VBA.
Một câu hỏi đặt ra là với hơn 300 hàm có sẵn trong Excel cộng với các hàm có sẵn trong VBA,
tại sao lại cần phải tạo ra hàm mới? Câu trả lời rất đơn giản: để đơn giản hoá công việc. Với một
chút sáng tạo, người dùng có thể tạo thêm các hàm mới phục vụ cho những nhu cầu của mình.
Không phải lúc nào các hàm có sẵn cũng có thể giải quyết được công việc của người dùng, hoặc
có thể giải quyết được nhưng phải thông qua rất nhiều hàm khác nhau hoặc thực hiện theo một
cách rất phức tạp. Thay vào đó, người dùng có thể tạo ra một hàm mới đảm nhận nhiệm vụ này.
Hàm mới này có thể có cách thức tính toán hoàn mới, hoặc cũng có thể chỉ là việc tập hợp lại các
hàm sẵn có để tạo thành một hàm đơn giản hơn. Càng đơn giản, càng dễ hiểu, dễ nhớ và dễ sử
dụng.
Lấy ví dụ như trong Excel, có cung cấp một bộ công cụ có tên là Lookup. Bộ công cụ này cho
phép người sử dụng tiến hành tra bảng 2 chiều một cách dễ dàng. Nhưng việc tra bảng và nội suy
không thể thực hiện được nhờ bộ công c
ụ này. Vì thế, người sử dụng sẽ nghĩ ngay đến việc sử
dụng VBA để tạo ra một bộ công cụ mới dùng để tra bảng và nội suy 2 chiều. Đây sẽ là một
công cụ tốt phục vụ cho quá trình tính toán, nhất là đối với ngành công trình.
3.2.2. Cấu trúc hàm
Thực chất, hàm là một chương trình con dạng Function. Khác với Macro, hàm là chương trình
con có giá trị trả về và có thể có tham số.
Khi tạo hàm mới, ngườ
i sử dụng cần phải tuân thủ theo dạng thức khai báo như sau:
[Public/Private] Function Tên_hàm([DSách_tham_số])[as kiểu_dữ_liệu]
[Câu_lệnh]
[Tên_hàm = biểu_thức]
[Exit Function]
[Câu_lệnh]
[Tên_hàm = biểu_thức]
End Function
Trong đó:
Ø
Ø
Public: (tuỳ chọn) là từ khoá biểu thị phạm vi của hàm, hàm có thể được sử dụng ở bất kỳ
đâu trong tất cả các dự án VBA hiện có. Khi có từ khoá Public, tên hàm sẽ được hiển thị
trong danh sách hàm của Excel.
Ø
Ø
Private: (tuỳ chọn) là từ khoá biểu thị phạm vi của hàm, hàm chỉ có thể được sử dụng
bên trong mô-đun có chứa hàm đó. Khi có từ khoá Private, tên hàm sẽ không được hiển thị
trong danh sách hàm của Excel, nhưng người sử dụng vẫn có thể dùng hàm này trong bảng
tính một cách bình thường.
CHÚ Ý Nếu không khai báo phạm vi cho hàm (từ khoá Public/Private), thì mặc định, hàm
sẽ có phạm vi tương ứng là Public.
Ø
Ø
Function: (bắt buộc) là từ khoá báo hiệu bắt đầu một hàm.
Ø
Ø
Tên_hàm: (bắt buộc) là tên của hàm, cách đặt tên hàm tương tự như cách đặt tên của biến.
Tên_hàm sẽ được sử dụng như là biến trong toàn bộ hàm, khi hàm kết thúc giá trị trả về
của hàm chính là giá trị đã gán cho biến Tên_hàm.
Ø
Ø
Danh_sách_tham_số: (tuỳ chọn) là danh sách các tham số đầu vào của hàm. Các tham số
được phân cách với nhau bằng dấu phẩy.
Ø
Ø
Kiểu_dữ_liệu: (tuỳ chọn) quy định kiểu giá trị trả về của hàm. Nếu không quy định kiểu
dữ liệu, hàm sẽ có kiểu dữ liệu mặc định là Variant.
Ø
Ø
Exit Function: (tuỳ chọn) là câu lệnh dùng để kết thúc hàm ngay lập tức (cho dù phía
sau câu lệnh này vẫn còn các khối lệnh khác).
Ø
Ø
End Function: (bắt buộc) là từ khoá báo hiệu kết thúc một hàm.
3.2.3. Tạo hàm mới
Để minh hoạ rõ hơn cách thức tạo hàm mới, lấy ví dụ tạo một hàm rất đơn giản: hàm tính diện
tích hình chữ nhật. Hàm này có tên là Dien_tich, với hai tham số đầu vào là chiều rộng và
chiều cao. Kiểu dữ liệu của các tham số là kiểu số thực và giá trị trả về của hàm cũng là kiểu số
thực.
Để tạo một hàm mới, thực hiện theo các bước sau:
1. Khởi động VBAIDE. Trong trình đơn Tools, chọn mục MacroÖVisual Basic Editor;
2. Trong trình đơn Insert, chọn mục Module để tạo một mô-đun mới, nơi sẽ chứa hàm do
người dùng định nghĩa.
3. Trong trình đơn Insert, chọn mục Procedure… để hiển thị hộp thoại Add Procedure. Sau
đó điền tên hàm vào mục Name, chọn kiểu chương trình con là Function và phạm vi là
Public. Cuối cùng chọn OK;
Hình: Hộp thoại Add Procedure.
4. Chương trình sẽ tự động phát sinh đoạn mã lệnh như sau:
Public Function Dien_Tich()
End Function
5. Thay đoạn mã lệnh trên bằng đoạn mã lệnh sau:
Public Function Dien_Tich(Rong As Double, Cao As Double) As Double
‘Hàm tính diện tích hình chữ nhật
Dien_Tich = Rong * Cao
End Function
CHƯƠNGIV:LẬPTRÌNHTRÊNMICROSOFTEXCEL
6. Trong trình đơn File, chọn mục Close and Return to Microsoft Excel để quay trở về màn
hình chính của Excel;
7. Lúc này, hàm mà ta vừa xây dựng, có tên là Dien_Tich, đã có thể được sử dụng bình thường
như các hàm khác của Excel.
Hình: Sử dụng hàm mới trong Excel.
CHÚ Ý Các bước tạo hàm mới cũng tương tự như các bước tạo Macro ở phần trước. Tuy
nhiên, do hàm cần phải có giá trị trả về nên khi khai báo kiểu chương trình con cho hàm,
người dùng cần phải chọn là Function (khác với khi tạo Macro, phải chọn là Sub).
Thông thường các hàm đều không đơn giản như thế này, đây chỉ là một đoạn ví dụ rất đơn giản
nhằm minh hoạ cách thức tạo hàm và cấu trúc của hàm. Để hiểu rõ hơn về hàm, ta cùng xem lại
đoạn mã trên:
Public Function Dien_Tich(Rong As Double, Cao As Double) As Double
‘Hàm tính diện tích hình chữ nhật
Dien_Tich = Rong * Cao
End Function
Ở dòng đầu tiên, được bắt đầu bằng từ khoá Public, do vậy tên hàm sẽ được hiển thị trong danh
sách hàm trong Excel. Tiếp sau đó là từ khoá Function (chứ không phải là Sub như Macro) và
tên hàm,
Dien_Tich. Hàm có hai tham số, nằm giữa hai dấu ngoặc đơn, là Rong và Cao, và đều
có kiểu số thực. Từ khoá As Double ở cuối xác định kiểu trả về của hàm Dien_Tich là kiểu số
thực.
Ở dòng thứ 2, đơn giản chỉ là một dòng chú thích vì được bắt đầu bằng dấu phẩy trên (‘).
Ở dòng thứ 3, giá trị của hàm được tính dựa trên hai tham số đầu vào là Rong và Cao.
Hàm được kết thúc bằng câu lệnh End Function.
CHÚ Ý Khi xây dựng hàm mới, cần phải chú ý sự khác biệt giữa hàm gọi từ các chương
trình con trong VBA và hàm sử dụng trong bảng tính. Các hàm sử dụng trong bảng tính
mang tính “bị động”, tức là không thể thao tác trên các vùng dữ liệu hoặc thay đổi nội dung
nào đó trong bảng tính.
Nếu người dùng cố tạo một hàm trong đó có thay đổi định dạng của một ô, như màu
nền chẳng hạn, thì những hàm như vậy không thực hiện được, và hàm sẽ luôn trả về giá trị
lỗi.
Như vậy, khi tạo hàm mới c
ần ghi nhớ: Hàm chỉ đơn giản là trả về một giá trị nào đó;
Hàm không thể thực hiện thao tác làm thay đổi đối tượng.
3.3. Hàm trả về lỗi
Trong một số trường hợp, hàm có thể sẽ phải trả về một giá trị lỗi nào đó. Để làm rõ hơn điều
này, lấy ví dụ hàm phân loại sinh viên.
Function PhanLoai(DiemTB) As String
If (DiemTB >= 5) Then
PhanLoai = "Do"
Exit Function
End If
If (DiemTB < 5) Then
PhanLoai = "Truot"
Exit Function
End If
End Function
Hàm này lấy tham số đầu vào để phân loại là điểm trung bình của sinh viên thông qua biến
DiemTB với thang điểm 10. Hàm sẽ trả về giá trị kiểu chuỗi: “Đỗ” nếu điểm trung bình lớn hơn
hoặc bằng 5, và ngược lại là “
Trượt”.
Tuy nhiên, với những trường hợp điểm trung bình, vì một lý do nào đó, được nhập vào giá trị
nhỏ hơn 0 hoặc lớn hơn 10 thì hàm vẫn trả về thông báo “Trượt” hoặc “Đỗ”. Như vậy là không
hợp lý. Trong những trường hợp đó, cần phải trả về thông báo cho người sử dụng biết là không
thể áp dụng hàm với điểm trung bình như vậy. Như vậy, hàm sẽ được thay đổi lại như sau:
Function PhanLoai(DiemTB) As String
If (DiemTB < 0) Or (DiemTB > 10) Then
PhanLoai = “#N/A”
Exit Function
End If
If (DiemTB >= 5) Then
PhanLoai = "Do"
Exit Function
End If
If (DiemTB < 5) Then
PhanLoai = "Truot"
Exit Function
End If
End Function
Và như vậy, kể từ lúc này, mỗi khi vô tình nhập các giá trị điểm không thích hợp, hàm sẽ trả về
một thông báo lỗi là “#N/A”. Mặc dù trông rất giống lỗi trong Excel, nhưng thực chất đây vẫn
chỉ là một chuỗi thông thường.
Để trả về giá trị lỗi thực sự, VBA đã cung cấp thêm một hàm tên là CVErr, hàm này sẽ chuyển
đổi một số thành một giá trị lỗi tương ứng. Với giá trị lỗi thực sự như thế, tất cả những hàm có
tham chiếu ô chứa giá trị lỗi cũng sẽ trả về giá trị lỗi như thế. Và như vậy, người dùng chỉ cần
thay đổi câu lệnh PhanLoai = “#N/A” bằng câu lệnh PhanLoai = CVErr(xlErrNA). Cần
lưu ý là kiểu trả về của hàm CVErr là kiểu Variant, do vậy cũng cần phải thay đổi kiểu giá trị trả
về của hàm là Variant.
Hàm sẽ được hiệu chỉnh lại như sau:
Function PhanLoai(DiemTB) As Variant
If (DiemTB < 0) Or (DiemTB > 10) Then
PhanLoai = CVErr(xlErrNA)
Exit Function
CHƯƠNGIV:LẬPTRÌNHTRÊNMICROSOFTEXCEL
End If
If (DiemTB >= 5) Then
PhanLoai = "Do"
Exit Function
End If
If (DiemTB < 5) Then
PhanLoai = "Truot"
Exit Function
End If
End Function
CHÚ Ý Để sử dụng hàm trả về thông báo lỗi, có sử dụng hàm CVErr, người dùng phải khai
báo kiểu dữ liệu trả về của hàm là kiểu Variant.
Và như vậy, mỗi khi giá trị đầu vào không đúng, hàm sẽ trả về giá trị lỗi, giúp người sử dụng có
thể nhận ra và sửa lỗi kịp thời.
Hình: Hàm trả về lỗi
Trong đoạn mã lệnh trên, để trả về thông báo lỗi “#N/A” thì tham số của hàm CVErr phải là
hằng số xlErrNA. Có rất nhiều giá trị lỗi khác nhau, mối giá trị lỗi có một hằng số tương ứng.
Bảng dưới đây sẽ liệt kê một số thông báo lỗi cũng như các hằng số tương ứng trong VBA.
Bảng: Các giá trị lỗi trong Excel
Giá trị lỗi Hằng số Giải thích
#DIV/0! xlErrDiv0 Công thức có chia một số cho 0. Lỗi này cũng phát sinh khi chia cho
một ô trống.
#N/A xlErrNA Lỗi này biểu thị dữ liệu không có.
#NAME? xlErrName Hàm có tên mà Excel không thể nhận dạng được. Thường xảy ra khi
nhập tên hàm sai, hoặc đã thay đổi tên hàm nhưng chưa cập nhật
trong bảng tính.
#NULL! xlErrNull Giá trị rỗng, chẳng hạn như tìm giao của hai vùng không giao nhau.
#NUM! xlErrNum Có vấn đề với giá trị nào đó. Ví dụ như người dùng nhập vào số âm,
trong khi chỉ chấp nhận số dương.
#REF! xlErrRef Tham chiếu đến ô không tồn tại. Điều này thường xảy ra khi ô đã bị
xoá khỏi bảng tính.
#VALUE! xlErrValue Hàm có chứa tham số hoặc công thức không phù hợp về kiểu dữ
liệu
4. Add-in và Phân phối các ứng dụng mở rộng
Một tính năng rất hữu ích cho người lập trình trong Excel là khả năng tạo Add-In. Phần này sẽ
trình bày những lợi ích khi sử dụng Add-In, cách thức tạo và sử dụng Add-In.
4.1. Khái niệm về Add-In
Add-In là một chương trình gắn thêm vào Excel nhằm bổ sung thêm tính năng cho Excel. Thông
thường, các tệp chứa Add-In có phần mở rộng là XLA và cũng có cấu trúc tương tự như các
workbook của Excel.
So với các ứng dụng trong tệp XLS của Excel, việc sử dụng Add-In có một số ưu điểm sau:
Ø
Ø
Đơn giản hoá việc sử dụng hàm. Đối với các hàm lưu trong Add-In, khi sử dụng không cần
phải thêm tên workbook ở phía trước tên hàm. Lấy ví dụ như người dùng tạo một hàm có
tên là MOVAVG trong workbook có tên là Newfuncs.xls. Khi muốn sử dụng hàm đó trong
một workbook khác, người dùng phải sử dụng hàm với cách thức như sau:
=Newfuncs.xls!MOVAVG(A1:A50)
Nhưng nếu hàm đó được lưu trong một Add-In đang được mở trong Excel, người dùng
không cần phải thêm tên Add-In hay tên workbook ở trước tên hàm nữa, chỉ đơn giản là sử
dụng tên hàm mà thôi:
=MOVAVG(A1:A50)
Ø
Ø
Đơn giản hoá quá trình mở ứng dụng. Mỗi Add-In sau khi đã được cài đặt sẽ được tự động
mở mỗi khi bắt đầu khởi động chương trình Excel. Hơn nữa, hộp thoại cảnh báo an ninh
của Excel sẽ không xuất hiện (xem mục “Vấn đề an toàn khi sử dụng Macro” trang 15),
tránh gây ra sự lúng túng cho những người dùng chưa có kinh nghiệm.
Ø
Ø
Tránh gây ra sự bối rối cho người dùng. Nếu người sử dụng tải Add-In vào, các sheet trong
Add-In sẽ không được hiển thị, tránh gây ra sự rối rắm cho những người dùng chưa có
kinh nghiệm.
Ø
Ø
Ngăn chặn việc truy cập vào mã lệnh. Khi phân phối ứng dụng dạng Add-In có đặt chế độ
bảo mật bằng mật khẩu, người dùng không thể xem hoặc thay đổi mã lệnh của ứng dụng.
Điều này tránh được việc sao chép mã lệnh của chương trình.
4.2. Trình quản lý Add-In
Việc quản lý các Add-In trong Excel được thực hiện rất đơn giản thông qua trình quản lý Add-
In. Để hiển thị trình quản lý Add-In, chọn trình đơn ToolsÖAdd-Ins…
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét