Thứ Ba, 18 tháng 2, 2014

Tài liệu Quyết định số 20/1999/QĐ-BTC pptx

5

- Cơ quan HCSN tự ý sang nhượng, góp vốn liên doanh, chia cho cán bộ công nhân viên làm
nhà ở, điều chuyển nhà, đất thuộc trụ sở làm việc không đúng thẩm quyền (kể cả ở ) sẽ bị thu
hồi. Thủ trưởng cơ quan, người ký quyết định bị xử lý theo quy định của pháp luật, kể cả bồi
thường vật chất;
- Mọi khoản thu nhập có được từ việc sử dụng sai mục đích trụ sở làm việc phải nộp vào Ngân
sách Nhà nước;
- Thủ trưởng các cơ quan HCSN được Nhà nước giao quản lý và sử dụng tài sản không lập kế
hoạch bảo quản thường xuyên và sửa chữa định kỳ khi trụ sở làm việc bị xuống cấp để xảy ra
hư hỏng, tai nạn hoặc để cho các tổ chức, cá nhân khác lấn chiếm trái phép, đều phải quy trách
nhiệm cá nhân trước pháp luật kể cả việc bồi thường giá trị vật chất của tài sản bị thiệt hại, mất
mát;
- Mọi trường hợp xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa lớn không được sự đồng ý của các
cơ quan có thẩm quyền hoặc được phép của cơ quan có thẩm quyền nhưng không đúng thủ tục
đầu tư xây dựng cơ bản đều bị đình chỉ .
C H Ư Ơ N G I V
Đ Ă N G KÝ TR Ụ SỞ LÀ M V I Ệ C
Đi ề u 12: Tất cả các cơ quan HCSN khi được Nhà nước giao quản lý sử dụng trụ sở làm việc
dưới bất kỳ hình thức nào hoặc có sự thay đổi về tổ chức, tăng giảm về diện tích nhà đất thuộc
trụ sở làm việc so với trụ sở đã đăng ký cũ đều phải thực hiện việc đăng ký nhà, đất thuộc trụ sở
làm việc với cơ quan có thẩm quyền để được cấp giấy chứng nhận quyền quản lý, sử dụng trụ
sở làm việc theo quy định tại Điều 16 Quy chế này.
Đi ề u 13: Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền quản lý sử dụng trụ sở làm việc tại các cơ
quan HCSN được quy định như sau:
- Bộ trưởng Bộ Tài chính trực tiếp cấp hoặc uỷ quyền cho UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương cấp giấy chứng nhận quyền quản lý, sử dụng trụ sở làm việc của các cơ quan HCSN
thuộc trung ương đóng tại địa phương;
- Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trực tiếp cấp hoặc uỷ quyền cho giám đốc
Sở Tài chính-Vật giá cấp giấy chứng nhận quyền quản lý, sử dụng trụ sở làm việc của các cơ
quan khối HCSN địa phương.
Đi ề u 14: Người có trách nhiệm kê khai đăng ký trụ sở làm việc của các cơ quan HCSN là thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị được Nhà nước giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản.
Nếu một trụ sở làm việc được giao cho nhiều cơ quan quản lý, sử dụng thì các cơ quan đồng
quản lý và sử dụng có trách nhiệm đăng ký phần cơ quan mình sử dụng .
Đi ề u 15: Hồ sơ đăng ký quyền quản lý, sử dụng về nhà, đất thuộc trụ sở làm việc của các cơ
quan HCSN gồm có:
- Tờ khai đăng ký quyền quản lý sử dụng trụ sở làm việc (theo mẫu số 01 kèm theo Quy chế này)
có xác nhận của cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp;
- Bản sao hồ sơ địa bạ về nhà đất (hoặc các giấy tờ có liên quan), quyết định phê duyệt dự án
đầu tư xây dựng mới của cơ quan có thẩm quyền, giấy phép xây dựng hoặc quyết định giao nhà,
đất thuộc trụ sở làm việc do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp;
- Sơ đồ mặt bằng từng ngôi nhà và khuôn viên trụ sở làm việc.
Riêng đối với cơ quan ngoại giao của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài
các bản sao giấy tờ về nhà, đất thuộc trụ sở làm việc theo đúng thông lệ quốc tế và nước sở tại .
Đi ề u 16: Việc kê khai đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền quản lý, sử dụng về nhà đất
thuộc trụ sở làm việc được thực hiện (theo mẫu số 01, 02a và 02b kèm theo Quy chế này) cụ thể
như sau :
6

1- Cấp mới giấy chứng nhận: Đối với các trụ sở làm việc quy định tại Điều 1 của Quy chế này
hiện nay nếu chưa được cấp giấy chứng nhận thì trong vòng 30 ngày kể từ ngày Quy chế này có
hiệu lực thi hành, thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm tiến hành kê khai đăng ký tại cơ quan có
thẩm quyền theo đúng quy định tại Điều 13 và Điều 14 của Quy chế này .
2- Thay đổi giấy chứng nhận: Trong quá trình quản lý và sử dụng trụ sở làm việc, nếu có sự thay
đổi về tổ chức, cơ quan (chia tách, sáp nhập, thay đổi tên gọi) và có sự thay đổi về nhà, đất
thuộc trụ sở làm việc như xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, thanh lý, chuyển giao, tiếp nhận nhà
đất thuộc trụ sở làm việc hoặc giấy chứng nhận cũ bị hư hỏng cũ nát, trong thời hạn 30 ngày, kể
từ ngày có sự thay đổi, các đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng trụ sở làm việc có trách nhiệm lập
tờ khai đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận cũ thay đổi giấy chứng nhận mới.
Hồ sơ gồm:
- Tờ khai đăng ký quyền quản lý, sử dụng nhà đất thuộc trụ sở làm việc;
- Giấy chứng nhận quyền quản lý, sử dụng trụ sở làm việc ( bản cũ );
- Hồ sơ giấy tờ có liên quan đến việc thay đổi tổ chức, thay đổi diện tích nhà đất thuộc trụ sở làm
việc của cấp có thẩm quyền.
3- Cấp lại giấy chứng nhận: sau 30 ngày, kể từ ngày bị mất giấy chứng nhận cơ quan trực tiếp
quản lý, sử dụng trụ sở làm việc có trách nhiệm báo và lập tờ khai đăng ký lại trụ sở làm việc và
đề nghị cơ quan cấp giấy chứng nhận quyền quản lý, sử dụng trụ sở làm việc cũ cấp lại giấy
chứng nhận mới.
4- Giấy chứng nhận được lập thành 2 bản:
- 1 bản lưu ở cơ quan trực tiếp cấp giấy chứng nhận;
- 1 bản giao cho đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng nhà đất thuộc trụ sở làm việc.
Đi ề u 17: Cơ quan cấp giấy chứng nhận có trách nhiệm :
1- Tổ chức cấp giấy chứng nhận kịp thời: sau 30 ngày, kể từ khi tiếp nhận đầy đủ hồ sơ xin cấp
giấy chứng nhận của cơ quan HCSN theo đúng quy định tại Quy chế này phải hoàn tất thủ tục
cấp giấy chứng nhận quyền quản lý, sử dụng trụ sở làm việc.
2- Tổ chức kiểm tra hàng năm về tình hình kê khai đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền quản
lý, sử dụng trụ sở làm việc của tất cả các cơ quan hành chính sự nghiệp đang sử dụng; Nếu cơ
quan đang quản lý, sử dụng trụ sở làm việc không đăng ký để được cấp giấy chứng nhận quyền
quản lý, sử dụng trụ sở làm việc theo quy định tại Quy chế này, cơ quan cấp giấy chứng nhận có
quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền ra quyết định đình chỉ cấp phát các khoản kinh phí có liên
quan đến việc cải tạo, nâng cấp, sửa chữa trụ sở làm việc.
C H Ư Ơ N G V
Đ I Ề U K HO ẢN T H I H À N H
Đi ề u 18: Tất cả các cơ quan HCSN trong cả nước có trách nhiệm kê khai chính xác và đầy đủ
các nội dung về nguồn gốc nhà, đất thuộc trụ sở làm việc để được cơ quan có thẩm quyền cấp
giấy chứng nhận quyền quản lý, sử dụng trụ sở làm việc theo đúng quy định tại Quy chế này.
Đi ề u 19:
1- Cục trưởng Cục Quản lý công sản (Bộ Tài chính), Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn các cơ quan HCSN thực hiện việc kê khai, cấp giấy
chứng nhận quyền quản lý, sử dụng trụ sở làm việc hiện đang quản lý, sử dụng của các cơ quan
HCSN theo đúng quy định tại Quy chế này.
2- Cục Quản lý công sản chịu trách nhiệm phát hành các biểu mẫu về báo cáo, đăng ký trụ sở
làm việc được quy định trong Quy chế này thực hiện thống nhất trong cả nước.
Đi ề u 20: Đối với diện tích nhà, đất thuộc trụ sở làm việc của các cơ quan HCSN đang sử dụng
có nguồn gốc thuộc sở hữu Nhà nước, hiện tại các cơ quan HCSN đang đi thuê của ngành nhà
7

đất, Chủ tịch UBND cấp tỉnh ra quyết định chuyển sang quỹ nhà, đất thuộc trụ sở làm việc của
Nhà nước giao cho các cơ quan hành chính sự nghiệp quản lý, sử dụng và thực hiện việc báo
cáo, đăng ký với cơ quan Tài chính theo quy định tại Quy chế này.
Đi ề u 21: Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch
UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Thủ trưởng các tổ chức, cơ quan có liên
quan khác chỉ đạo các cơ quan HCSN thuộc cấp mình quản lý thực hiện việc quản lý, sử dụng,
báo cáo và đăng ký trụ sở làm việc theo đúng quy định tại Quy chế này .
Đi ề u 22: Cục trưởng Cục Quản lý công sản, Giám đốc Sở Tài chính-Vật giá có trách nhiệm
giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương hướng dẫn thực hiện Quy chế này.
CỘ NG H OÀ XÃ HỘ I CHỦ NGHĨ A VI ỆT N AM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
M Ẫ U S Ố 01
K Ê K H AI Đ ĂN G K Ý Q U Y ỀN Q U ẢN L Ý, SỬ D Ụ N G N H À Đ ẤT
T H U Ộ C TR Ụ S Ở L ÀM VI Ệ C T H U Ộ C S Ở HỮ U N HÀ NƯ Ớ C T ẠI
C Á C C Ơ Q U AN H À NH CHÍ N H S Ự N G H I ỆP

I/ Nhu cầu đăng ký:
- Cấp mới giấy chứng nhận :
- Thay đổi giấy chứng nhận :
- Cấp lại giấy chứng nhận :
II/ Cơ quan trực tiếp quản lý, sử dụng nhà đất thuộc trụ sở làm việc :
- Tên cơ quan:
- Địa chỉ cơ quan:

- Thuộc Bộ, ngành, địa phương:
- Địa chỉ cơ sở nhà, đất đề nghị được cấp giấy chứng nhận:

III/ Về nhà:
1/ Tổng số ngôi nhà: ; trong đó nhà 2 tầng trở lên:
2/ Tổng diện tích xây dựng nhà: m2
3/ Tổng diện tích sử dụng nhà: m2
Trong đó: - Diện tích sử dụng chính m2
- Diện tích sử dụng phụ m2
4/ Tổng giá trị theo sổ kế toán (ngàn đồng):
- Tổng nguyên giá:
- Giá trị còn lại:
5/ Chi tiết từng ngôi nhà:
8

Nội dung
Cấu trúc ngôi nhà Diện
tích
Diện tích sử dụng
(m2)
Giá trị theo SSKT
(ngàn đồng)
Cấp

hạng

Số
tầng

Năm
xây
xây
dựng

Tổng
số
Chia ra Nguyê
n
giá
Tỉ lệ
còn
Giá
trị
Ngôi
nhà
dựng

(m2) DTS
D
chính

DTS
D
phụ
lại (%)

còn lại

Nhà

Nhà

Nhà

Nhà

Nhà

Nhà

Nhà


IV/ Về đất :
- Thửa đất số Tờ bản đồ số
- Tổng diện tích khuôn viên m2
- Hình thức sử dụng: Riêng m2 Chung m2
- Nguồn gốc thửa đất:
- Giá trị khuôn viên đất (ngàn đồng)
V/ Thực tế đang quản lý sử dụng nhà, đất:
STT Mục đích sử dụng Nhà (m2) Đất (m2)
1 Làm việc
2 Cho thuê
3 Sản xuất kinh doanh
4 Nhà ở tập thể
5 Sử dụng khác
9

I/ Bản sao các giấy tờ liên quan về nhà, đất:
VII/ Cơ quan cấp giấy chứng nhận: (do cơ quan cấp ghi )
- Tên cơ quan
thuộc tỉnh, thành phố
- Ngày cấp giấy chứng nhận:
- Hồ sơ gốc số :

Ngày tháng năm
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ
CẤP TRÊN TRỰC TIẾP

Ngày tháng năm
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN KÊ KHAI, ĐĂNG KÝ

(Ký tên, đóng dấu)

ĐẠI DIỆN CƠ QUAN
CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
10

CỘ NG H OÀ XÃ HỘ I CHỦ NGHĨ A VI ỆT N AM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

M Ẫ U S Ố 02 A
GI ẤY C HỨ NG NHẬN
QU YỀN QU ẢN LÝ, SỬ DỤ NG NHÀ Đ ẤT THUỘ C TRỤ SỞ LÀM V IỆC
THUỘC SỞ HỮ U NHÀ NƯ ỚC TẠI CÁC CƠ QU AN
HÀ NH CHÍ NH SỰ NGHI Ệ P
Theo quy định tại Nghị định số 14/1998/NĐ-CP ngày 06/03/1998 của Chính phủ về quản lý tài
sản nhà nước và Quy chế quản lý, sử dụng trụ sở làm việc tại các cơ quan HCSN ban hành theo
Quyết định số 20/1999/QĐ-BTC ngày 25 tháng 02 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, cơ
quan HCSN có tên tại Mục I được quản lý, sử dụng nhà đất thuộc trụ sở làm việc dưới đây:
Mục I: cơ quan được quản lý, sử dụng trụ sở làm việc
- Tên cơ quan:
- Địa chỉ cơ quan:
- Thuộc Bộ, ngành:
- Địa chỉ cơ sở nhà đất được cấp giấy chứng nhận:

Mục II: Nhà đất thuộc trụ sở làm việc
1/ Về nhà
- Tổng số ngôi nhà: cái
Trong đó nhà 2 tấng trở lên: cái
- Tổng diện tích xây dựng: m2
- Tổng diện tích sử dụng: m2
Trong đó: + DTSD chính: m2
+ DTSD phụ: m2
- Tổng giá trị theo sổ kế toán (ngàn
đồng):
+ Tổng nguyên giá:
+ Giá trị còn lại:
2/ Về đất
- Thửa đất số:
- Tờ bản đồ số:
- Tổng diện tích khuôn viên: m2
- Nguồn gốc thửa đất:
- Giá trị khuôn viên đất (ngàn đồng):

- Hình thức sử dụng:
Riêng m2
Chung: m2
Mục III, Mục IV và Mục V ở các trang sau là thành phần của giấy chứng nhận này

ngày tháng năm
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Hồ sơ gốc số:
Mục III: Chi tiết từng ngôi nhà
Nội

dung
Cấu trúc
ngôi nhà
Diệ
n
tích

Diện tích sử
dụng
(m2)
Giá trị theo
SSKT
(ngàn đồng)
11

Cấp

hạn
g
Số

tần
g

m
xây

xây

dựn
g
Tổn
g
số

Chia ra Nguyê
n
giá
Tỉ
lệ

n
Gi
á
trị

Ngôi
nhà
dựn
g

(m2)

DTS
D
chín
h
DTS
D
phụ

lại
(%
)

n
lại


Nhà

Nhà

Nhà

Nhà

Nhà

Nhà

Nhà

Nhà

Nhà




Mục IV: Thay đổi cơ quan quản lý, sử dụng
Ngày, tháng năm Nội dung thay đổi Xác nhận của cơ
quan Quản lý
công sản





12










Mục V: Thay đổi về nhà, đất
Ngày, tháng năm Nội dung thay đổi Xác nhận của cơ quan
Quản lý công sản


























13






CỘ NG H OÀ XÃ HỘ I CHỦ NGHĨ A VI ỆT N AM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc



M Ẫ U S Ố 02 B
GI ẤY C HỨ NG NHẬN
QU YỀN QU ẢN LÝ, SỬ DỤ NG NHÀ Đ ẤT THUỘ C TRỤ SỞ LÀM V IỆC
THUỘC SỞ HỮ U NHÀ NƯ ỚC TẠI CÁC CƠ QU AN
HÀ NH CHÍ NH SỰ NGHI Ệ P
Theo quy định tại Nghị định số 14/1998/NĐ-CP ngày 06/03/1998 của Chính phủ về quản lý tài
sản nhà nước và Quy chế quản lý, sử dụng trụ sở làm việc tại các cơ quan HCSN ban hành theo
Quyết định số 20/1999/QĐ-BTC ngày 25 tháng 02 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, cơ
quan HCSN có tên tại Mục I được quản lý, sử dụng nhà đất thuộc trụ sở làm việc dưới đây:
Mục I: Cơ quan được quản lý, sử dụng trụ sở làm việc
- Tên cơ quan:
- Địa chỉ cơ quan:
- Thuộc địa phương:
- Địa chỉ cơ sở nhà đất được cấp giấy chứng nhận:

Mục II: Nhà đất thuộc trụ sở làm việc
1/ Về nhà
- Tổng số ngôi nhà: cái
Trong đó nhà 2 tấng trở lên: cái
- Tổng diện tích xây dựng: m2
- Tổng diện tích sử dụng: m2
Trong đó: + DTSD chính: m2
+ DTSD phụ: m2
- Tổng giá trị theo sổ kế toán (ngàn
đồng):
+ Tổng nguyên giá:
+ Giá trị còn lại:
2/ Về đất
- Thửa đất số:
- Tờ bản đồ số:
- Tổng diện tích khuôn viên: m2
- Nguồn gốc thửa đất:
- Giá trị khuôn viên đất (ngàn đồng):

- Hình thức sử dụng:
Riêng m2
Chung: m2
Mục III, Mục IV và Mục V ở các trang sau là thành phần của giấy chứng nhận này
ngày tháng năm
CHỦ TỊCH UBND TỈNH, THÀNH PHỐ
14

Hồ sơ gốc số:
Mục III: Chi tiết từng ngôi nhà
Nội

dung
Cấu trúc
ngôi nhà
Diệ
n
tích

Diện tích sử
dụng
(m2)
Giá trị theo
SSKT
(ngàn đồng)
Cấp

hạn
g
Số

tần
g

m
xây

xây

dựn
g
Tổn
g
số

Chia ra Nguyê
n
giá
Tỉ
lệ

n
Gi
á
trị

Ngôi
nhà
dựn
g

(m2)

DTS
D
chín
h
DTS
D
phụ

lại
(%
)

n
lại


Nhà

Nhà

Nhà

Nhà

Nhà

Nhà

Nhà

Nhà

Nhà




Mục IV: Thay đổi cơ quan quản lý, sử dụng
Ngày, tháng năm Nội dung thay đổi Xác nhận của cơ
quan Quản lý
công sản

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét