- văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất xây dựng các công trình công cộng khác theo quy định của
Chính phủ; đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng; đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường,
nhà thờ họ; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa; đất sông, ngòi, kênh rạch, suối và mặt nước chuyên
dùng.
Giá các loại đất trên được tính bằng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp được quy định
tại điểm c của khoản này.
Điều 6. Điều chỉnh mức chênh lệch giá đất ở giữa các đoạn đường trên cùng một tuyến đường
(chỉ áp dụng cho công tác bồi thường):
Trường hợp trên cùng một đường phố hoặc đường giao thông có mức chênh lệch khác nhau do
được phân nhiều đoạn thì được áp dụng hệ số điều chỉnh như sau:
- Đối với đất đô thị được áp dụng giảm 5% cho mỗi khoảng cách là 5 mét theo phương pháp giảm
dần đều cho đến khi bằng mức giá quy định của đoạn tiếp theo.
- Đối với đất đường giao thông, trục giao thông không nằm trong đô thị, khu thương mại, khu du
lịch, khu công nghiệp được áp dụng giảm 5% cho khoảng cách là 20 mét theo phương pháp giảm
dần đều đến khi bằng mức giá quy định của đoạn tiếp theo.
Chương 3.
NHỮNG ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 7. Sau khi các tuyến đường đã được nâng cấp, trung tâm thương mại hoàn thành đưa vào
sử dụng thì các chủ đầu tư, ban quản lý dự án có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản để Sở Tài
nguyên và Môi trường xem xét, đề xuất giá đất trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
- Giá đất ở các nơi chưa xác định trong quy định này nếu có vị trí và các điều kiện cơ sở hạ tầng
tương tự đã nêu trong quy định này thì được tính theo mức giá tương đương với mức giá quy định
tại bảng giá các loại đất đính kèm và theo cách xác định cụ thể tại bảng quy định này. Sở Tài
nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan nghiên cứu trình Ủy ban nhân dân
tỉnh quy định cụ thể cho từng trường hợp.
Điều 8. Bảng quy định giá các loại đất này được thực hiện từ ngày 01/01/2010, không áp dụng để
giải quyết các công việc có liên quan đến giá đất trước đây.
Điều 9. Giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng và Ủy
ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thường xuyên kiểm tra việc thực hiện quy định này.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc hoặc phát sinh, các tổ chức, cá nhân phản ánh về
Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp cùng các địa phương và các sở, ngành có liên quan
nghiên cứu đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Bùi Ngọc Sương
PHỤ LỤC 1
GIÁ ĐẤT TẠI HUYỆN AN BIÊN
(Đơn vị tính: 1.000 đồng/m
2
)
Bảng 1. Giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm và đất nuôi trồng thủy sản
Vị trí Đất trồng cây hàng năm Đất trồng cây lâu năm Nuôi trồng thủy sản
1 x x x
2 x x x
3 20 22 18
4 18 20 x
Bảng 2: Giá đất ở tại nông thôn
a) Áp dụng chung:
Vị trí Khu vực 1 Khu vực 2 Khu vực 3
1 170 150 120
2 85 75 60
3 50 40 30
b) Giá đất ở dọc theo các tuyến đường:
STT TÊN ĐƯỜNG VT1 VT2 VT3
1 Quốc lộ 63
- Toàn bộ tuyến Quốc lộ 63: Từ chợ Xẻo Rô đến giáp
huyện U Minh Thượng (trừ Trung tâm thị trấn Thứ Ba và
Thứ Bảy)
700 350 175
3. Giá đất ở tại thị trấn Thứ Ba:
STT TÊN ĐƯỜNG VT1 VT2 VT3 VT4 VT5
1
Quốc lộ 63
- Từ cầu Thứ Hai đến đầu tuyến tránh
1000 500 250 125 60
- Từ đầu tuyến tránh đến cầu Xẻo Kè 1300 650 325 160 80
2 Tuyến kênh xáng Xẻo Rô (bờ Tây)
- Đoạn từ cầu treo đến kênh Thứ Hai 300 150 75 x x
- Đoạn từ cầu treo đi Nam Yên đến kênh
Thầy Cai giáp xã Nam Yên
400 200 100 x x
- Đoạn từ kênh Thứ Ba đến kênh Xẻo Kè 200 100 50 x x
PHỤ LỤC 2
GIÁ ĐẤT TẠI HUYỆN AN MINH
(Đơn vị tính: 1.000 đồng/m
2
)
Bảng 1. Giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất
rừng sản xuất:
Vị trí
Đất trồng cây hàng
năm
Đất trồng cây lâu
năm
Đất nuôi trồng thủy
sản
Đất trồng rừng sản
xuất
1 x x x x
2 x x x x
3 20 22 18 x
4 18 20 x 10
Bảng 2: Giá đất ở tại nông thôn
a) Áp dụng chung:
Vị trí Khu vực 1 Khu vực 2 Khu vực 3
1 170 150 120
2 85 75 60
3 45 40 30
b) Giá đất ở dọc theo các tuyến đường:
STT TÊN ĐƯỜNG VT1 VT2 VT3
1 Xã Đông Hoà
a Đường Thứ Bảy – Cán Gáo
- Từ kênh ông Lục đến kênh Chệt Kỵ 400 200 100
- Từ kênh Chệt Kỵ đến kênh Năm Hữu. 330 165 85
- Từ kênh Năm Hữu đến kênh Năm Tím 330 165 85
- Từ kênh Năm Tím đến kênh Cả Hổ 400 200 100
- Từ kênh Cả Hổ đến kênh Quảng Điền 300 150 75
b Bờ Tây sông xáng Xẻo Rô
- Từ kênh Thứ Bảy Xeo Quao đến kênh ông Kiệt 250 125 65
- Từ kênh chợ Thứ Chín mỗi bờ 500m 300 150 75
- Kênh Thứ Chín bờ Nam đến 500m 250 125 65
- Đường Thứ Tám – Thuận Hoà từ kênh xáng Xẻo Rô đến
1.000m
220 110 55
2 Xã Đông Thạnh
a Đường Thứ Bảy – Cán Gáo
- Từ kênh Quảng Điền đến kênh Mười Quang 300 150 75
- Từ kênh Mười Quang đến kênh Nguyễn Văn Chiếm 450 225 115
- Từ kênh Nguyễn Văn Chiếm đến kênh Danh Coi 300 150 75
- Bờ Tây sông xáng Xẻo Rô, 2 bờ cách kênh Chín Rưỡi 500m 220 110 55
b Đường kênh Mười Quang
- Bờ Bắc từ lộ xe đến 500m 220 110 55
- Bờ Bắc từ kênh KT1 hướng về Xẻo Rô 500m 220 110 55
c Đường Chín Rưỡi – Xẻo Nhàu
- Từ kênh xáng Xẻo Rô về hướng Xẻo Nhàu 1000m 250 125 65
3 Xã Đông Hưng
a Đường Thứ Bảy – Cán Gáo
- Từ cống Ba Nghé đến kênh Danh Coi 350 175 90
- Bờ Tây sông xáng Xẻo Rô (thuộc địa bàn xã Đông Hưng) 220 110 55
b Đường Thứ Mười – Rọ Ghe
- Bờ Bắc từ sông xáng Xẻo Rô đến 1000m 250 125 65
c Đường Thứ Mười Một – An Minh Bắc
- Bờ Nam từ kênh KT5 đến kênh KT4 250 125 65
- Bờ Nam từ kênh Đầu Ngàn đến kênh KT2 250 125 65
- Bờ Nam từ kênh KT2 đến kênh KT4 220 110 55
4 Xã Đông Hưng B
Đường Thứ Bảy – Cán Gáo
- Từ kênh 26/3 đến kênh 25 350 175 90
- Từ kênh 25 đến Ngã Bát 250 125 65
5 Xã Đông Hưng A
a Ngã tư Rọ Ghe
Bờ Tây kênh chống Mỹ về hai hướng 500m 250 125 65
b Kênh Chống Mỹ
Cách mỗi ngã tư về mỗi hướng 500m 220 110 55
6 Xã Vân Khánh Đông
Từ ngã tư Rạch Ông về mỗi hướng kênh Chống Mỹ 500m 220 110 55
7 Xã Tân Thạnh
a Đường kênh Chống Mỹ
Cách mỗi ngã tư về hai hướng 500m 220 110 55
b Đường Chín Rưỡi – Xẻo Nhàu
Từ ngã tư Xẻo Nhàu về hướng Đông Thạnh 1000m 250 125 65
Từ ngã tư Xẻo Nhàu đến đê quốc phòng 250 125 65
c Kênh Chín Rưỡi – Xẻo Nhàu
Bờ Nam kênh Chín Rưỡi – Xẻo Nhàu từ đê quốc phòng về
hướng kênh Chống Mỹ 1000m
220 110 55
8 Xã Thuận Hoà
a Đường Thứ Tám – Thuận Hoà
Từ ngã tư kênh Chống Mỹ về hướng Đông Hoà 1000m 220 110 55
b Bờ Tây kênh Chống Mỹ
Cách ngã tư về hai hướng kênh Chống Mỹ 500m 220 110 55
9 Xã Vân Khánh
a Đường Thứ Mười Một – Vân Khánh – đê quốc phòng
Từ ngã tư Kim Quy về hướng UBND xã Vân Khánh 1000m 250 125 65
Bờ Nam từ kênh Chống Mỹ đến đoạn qua Trạm y tế xã 1000m 220 110 55
Từ đê quốc phòng về kênh Chống Mỹ 500m (cả 2 bờ) 220 110 55
b Tuyến kênh Chống Mỹ
Bờ Tây cách mỗi ngã tư về hai hướng kênh Chống Mỹ 220 110 55
c Xã Vân Khánh Tây
Bờ Tây kênh Chống Mỹ từ giáp xã Vân Khánh đến Tiểu Dừa 220 110 55
Kênh Xáng Ba giáp Vân Khánh đến giáp Tiểu khu 2 bờ Đông 220 110 55
Bảng 3. Giá đất ở tại thị trấn Thứ Mười Một:
STT TÊN ĐƯỜNG VT1 VT2 VT3 VT4 VT5
1 Bờ Đông sông xáng Xẻo Rô (lộ)
- Từ cống Ba Nghé đến kênh Kim Bắc 400 200 100 50 25
- Từ kênh Kim Bắc đến kênh Bà Điền 500 250 125 65 35
- Từ kênh Bà Điền đến kênh Hãng 600 300 150 75 40
- Từ kênh Hãng đến kênh 26/3 500 250 125 65 35
2 Bờ Tây sông xáng Xẻo Rô
- Từ kênh Chủ Vàng đến kênh Ba Thọ 250 125 65 35 x
- Từ kênh Ba Thọ đến giáp khu tái định cư Trung
tâm Thương mại
500 250 125 65 35
- Từ kênh Kim Quy đến Cán Gáo 500m 300 150 75 40 x
- Đoạn còn lại đến kênh Xã Lập 250 125 65 35 x
3 Thứ Mười Một – An Minh Bắc
- Bờ Nam từ lộ xe đến 500m 400 200 100 50 25
- Bờ Nam đoạn cách lộ xe 500m đến giáp Đông
Hưng
300 150 75 40 x
- Bờ Bắc từ lộ xe đến 500m 300 150 75 40 x
- Bờ Bắc đoạn cách lộ xe 500m đến giáp Đông
Hưng
250 125 65 35 x
4 Thứ Mười Một – Vân Khánh
- Từ cống Kim Quy đến giáp dự án Thứ Mười Một 350 175 90 45 25
- Từ cống Kim Quy đến kênh Lung 250 125 65 35 x
- Bờ Nam cống Kim Quy vào chợ 500m 300 150 75 40 x
- Bờ Nam cống Kim Quy đến Lâm trường 250 125 65 35 x
5 Đất ở thị trấn ngoài các khu vực trên 220 110 55 30 x
6 Khu Trung tâm Thương mại, khu tái định cư Theo dự án
PHỤ LỤC 3
GIÁ ĐẤT TẠI HUYỆN CHÂU THÀNH
(Đơn vị tính: 1.000 đồng/m
2
)
Bảng 1. Giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm và đất nuôi trồng thủy sản:
Vị trí Đất trồng cây lâu năm Đất trồng cây hàng năm Đất nuôi trồng thủy sản
Nhóm I: Các xã Bình An, Vĩnh Hoà Phú, Vĩnh Hoà Hiệp
1 60 50 60
2 50 45 50
3 45 39 45
4 40 33 40
Nhóm II: Thị trấn Minh Lương
1 54 45 54
2 48 40 48
3 42 34 42
4 37 28 37
Nhóm III: Mong Thọ B, Giục Tượng
1 41 34 41
2 38 31 38
3 35 28 35
4 32 25 32
Nhóm IV: Các xã còn lại
1 37 33 37
2 34 30 34
3 31 27 31
4 28 24 28
Bảng 2: Giá đất ở tại nông thôn:
a) Áp dụng chung:
Vị trí
Khu vực
1 2 3
1 250 200 150
2 175 120 100
3 125 100 80
b) Giá đất ở dọc theo các tuyến đường:
STT TÊN ĐƯỜNG VT1 VT2 VT3
1 Quốc lộ 63
- Từ cống số 2 đến hết cây xăng An Thành 1000 500 250
- Từ ranh cây xăng An Thành đến lộ Bảng Vàng 1200 600 300
- Từ lộ Bảng Vàng đến đầu lộ cảng cá Tắc Cậu 1600 800 400
- Từ đầu lộ cảng cá đến phà Tắc Cậu 2000 1000 500
- Từ cống số 2 đến khu tái định cư (phía rạch Cái Thia) 1000 500 250
2 Quốc lộ 61
- Từ ranh phường Rạch Sỏi (cống Tám Đô) đến ranh Toà án
huyện
4000 2000 1000
- Từ cầu Xà Xiêm đến cầu KaPoHe 1200 600 300
- Từ cầu KaPoHe đến cầu Cống (giáp ranh huyện Giồng
Riềng)
1000 500 250
3 Quốc lộ 80
- Từ cầu Quằn đến cống Bầu Thì 1400 700 350
- Từ cống Bầu Thì đến Cầu Móng 1200 600 300
- Từ cầu Móng đến cống 19 1000 500 250
- Từ cống 19 đến giáp ranh xã Thạnh Trị 800 400 200
b) Giá đất ở tại các xã:
STT TÊN ĐƯỜNG VT1 VT2 VT3
1 Giá đất ở xã Bình An
1
Từ hết ranh Trường Song ngữ đến hết nhà ông Huỳnh Văn
Sén (An Thành)
600 300 150
2
Từ Trung tâm chợ Tắc Cậu hướng về ấp An Ninh đến hết nhà
ông Huỳnh Văn Trung
1000 500 250
3 Đường từ đầu Lô 1 đến cuối Lô 2 (ấp An Ninh) 400 200 100
4 Lộ Bảng Vàng (từ quốc lộ 63 đến hết nhà ông Trần Văn Út) 800 400 200
5 Lộ Kha Ma 800 400 200
6 Lộ An Bình (Từ rạch Sóc Tràm đến hết nhà máy Sáu Tâm) 800 400 200
7 Lộ An Bình (từ nhà máy Sáu Tâm đến cầu Xẻo Thầy Bảy) 600 300 150
8 Từ cầu Xẻo Thầy Bảy đến cầu Tạch Gốc 300 150 75
9
Từ Trung tâm chợ Tắc Cậu hướng hết đất cây xăng Thái Mậu
Nghĩa (hướng An Thành)
1000 500 250
10 Đường vào cảng cá Tắc Cậu (kể cả khu vực trong cảng cá) 1600 800 400
11 Đất nội ô tái định cư: đường C 1800 900 450
12 Đất nội ô tái định cư: đường D 1600 800 400
13 Đất nội ô tái định cư: đường E 1400 700 350
14 Đất nội ô tái định cư: đường B (giáp ranh quy hoạch) 1200 600 300
15 Đất nội ô tái định cư: đường A (số 9) 1000 500 250
16 Lộ cảng đường sông (từ quốc lộ 63 đến rạch Sóc Tràm) 1600 800 400
17 Từ bến nhà đến cảng đường sông (mé sông Cái Bé) 800 400 200
18 Đường Gò đất (từ ranh thị trấn Minh Lương đến cầu Sập) 600 300 150
19
Đường An Phước (từ quốc lộ 63 đến hết Trường học Xà Xiêm
mới)
400 200 100
20 Từ trụ sở ấp Minh Phong đến hết trường học 400 200 100
21
Đường cặp kênh Sóc Tràm từ cảng đường sông trở vào 1000m
(hai bên kênh)
400 200 100
22 Đường Cà Lang (từ cảng cá đến kênh Kha Ma) 400 200 100
II Giá đất ở xã Thạnh Lộc
1 Lộ kênh Sáu Thạnh Lộc 400 200 100
2
Đường kênh Đòn Dong (từ giáp ranh phường Vĩnh Hiệp đến
giáp xã Mong Thọ A)
300 150 75
3 Đất ở cặp tuyến kênh Cái Sắn 500 250 125
III Giá đất ở Xã Mong Thọ
1 Chợ số 1 Mong Thọ (từ Trung tâm chợ qua mỗi bên 200m) 2000 1000 500
IV Giá đất ở xã Mong Thọ B
1 Lộ Chung Sư (từ Trạm biến thế đến nhà bà Đẳng) 300 150 75
2 Chợ Phước Lợi 1400 700 350
3 Chợ Cầu Móng 1400 700 350
V Giá đất ở xã Mong Thọ A
1
Đường kênh Đòn dong (từ giáp ranh xã Thạnh Lộc đến giáp
ranh huyện Tân Hiệp)
300 150 75
2 Đường kênh Tư Mong Thọ A 300 150 75
3 Đường kênh Ba Chùa 300 150 75
04 Đất ở cặp tuyến kênh Cái Sắn 400 200 100
5 Đường kênh Năm A (từ đầu kênh Cái Sắn đến kênh Đòn Dong) 300 150 75
6 Trung tâm xã 400 200 100
VI Giá đất ở xã Vĩnh Hòa Hiệp
1 Tà Niên:
- Từ quốc lộ 61 đến ngã ba đi Cầu Ván 1400 700 350
- Từ ngã ba đi Cầu Ván đến đầu vựa tép ông Bửu 1600 800 400
2 Đường lộ đá Tà Niên (từ ngã ba đến ranh Rạch Sỏi) 1200 600 300
3 Chợ Tà Niên 2000 1000 500
4
Đường từ quốc lộ 61 đến cầu vào cụm dân cư vượt lũ xã Vĩnh
Hòa Hiệp
800 400 200
5 Đường mé sông (từ vựa tép đến hết nhà máy Giải Phóng 1 cũ) 800 400 200
6
Đường từ ranh nhà máy Giải Phóng 1 cũ đến giáp ranh
phường Rạch Sỏi
600 300 150
7 Đường từ quốc lộ 61 đến kênh So Đũa (phòng thuốc nam) 600 300 150
8
Lộ ấp Vĩnh Thành A (từ Đình Nguyễn Trung Trực đến cầu Chín
Trí)
400 200 100
9 Đường từ cầu Thanh Niên đến giáp ranh Rạch Sỏi 300 150 75
10 Đường từ cầu Thanh Niên đến sông Cái Bé (Đập đá) 300 150 75
11
Lộ ấp Hòa Thuận (từ cầu Năm Kế đến cụm dân cư vượt lũ xã
Vĩnh Hòa Hiệp) cả hai bên.
300 150 75
12
Đường từ cầu cụm dân cư đến giáp ranh phường Vĩnh Lợi (bờ
Tây)
500 250 125
13
Đường từ cầu cụm dân cư đến giáp ranh phường Vĩnh Lợi (bờ
Đông)
400 200 100
14 Đường từ cầu Năm Kế đến giáp ranh kênh Giục Tượng 600 300 150
15 Đường từ quốc lộ 61 đến trụ sở ấp Sua Đũa cũ 600 300 150
16 Khu sinh lợi cụm dân cư vượt lũ xã Vĩnh Hòa Hiệp 500 250 125
VII Giá đất ở xã Giục Tượng
1 Lộ Cù Là – Giục Tượng (trụ sở ấp Tân Bình – cầu Năm Thành) 300 150 75
2 Trung tâm chợ xã 1000 500 250
3 Từ quốc lộ 80 đến UBND xã Giục Tượng 800 400 200
4 Đường từ trụ sở ấp Tân Bình đến đầu cầu kênh KH1 300 150 75
VIII Giá đất ở xã Vĩnh Hòa Phú
1 Đường Vĩnh Hòa 1 – Vĩnh Hòa 2 giáp cầu Cà Lang 600 300 150
2
Đường Vĩnh Phú – Vĩnh Quới (từ rạch Khai Luông đến hết
kênh Lồng Tắc)
500 250 125
3
Đường lộ ấp Vĩnh Đằng (từ giáp ranh thị trấn Minh Lương –
cầu trụ sở ấp Vĩnh Đằng)
500 250 125
4 Từ cầu Thanh Niên đến miếu Cây Dương (ấp Vĩnh Hội) 300 150 75
5 Từ cầu Thanh Niên đến vàm Bà Lịch (ấp Vĩnh Hội) 300 150 75
6 Từ rạch Khai Luông đến đuôi Cồn 300 150 75
7 Khu tái định cư ấp Vĩnh Hòa 1, xã Vĩnh Hòa Phú 500 250 125
IX Giá đất ở xã Minh Hòa
1
Quốc lộ 61 bờ Bắc (từ cầu Khoen Tà Tưng đến ngang UBND
xã)
400 200 100
2 Chợ Chắc Kha 1000 500 250
3 Đường Bình Lợi (từ chợ Chắc Kha – Cầu Chùa) 500 250 125
4 Từ cầu Chùa Bình Lợi đến cầu Chụng Sà Đơn 400 200 100
5 Đường ấp Hòa Thạnh (quốc lộ 61 – ngã ba cầu Sập) 300 150 75
6 Đường từ cống nhà ông Tám Tỷ - cầu cảng 600 300 150
7 Từ cầu cảng đến ranh xã Bàn Tân Định 500 250 125
8 Từ quốc lộ 61 đến cống nhà ông Tám Tỷ 1000 500 250
9
Từ quốc lộ 61 đến cụm dân cư vượt lũ ấp Minh Long – rạch
Đường Trâu
500 250 125
10 Từ QL 61 đến cụm dân cư vượt lũ ấp Minh Hưng 500 250 125
11 Đường xóm Trại Cưa (từ cầu Chắc Kha đến vàm cầu Cống) 400 200 100
12 Đường An Khương (từ cầu Chắc Kha – kênh KH3) 400 200 100
13 Đường cụm dân cư ấp Minh Hưng – cầu cảng 300 150 75
14 Từ cầu Cống đến kênh Chưng Bầu (ấp An Bình) 400 200 100
15 Từ bãi rác cũ đến ngã ba cầu Sập 300 150 75
16 Từ cầu Khoen Tà Tưng đến nhà ông Danh Út (ấp Bình Hòa) 300 150 75
Bảng 3. Giá đất ở tại thị trấn Minh Lương:
Bảng 3.1: Giá đất ở tại thị trấn Minh Lương:
STT TÊN ĐƯỜNG VT1 VT2 VT3 VT4 VT5
1 Quốc lộ 61
- Từ cầu Minh Lương đến ngã ba Tắc Cậu 5000 2500 1250 625 315
- Từ ngã ba Tắc Cậu đến hết Trường B8 Công an
tỉnh
3000 1500 750 375 188
- Từ cầu Minh Lương đến hết ranh Tòa án huyện 4000 2000 1000 500 250
2
Đường từ cuối Trường B8 Công an tỉnh đến cầu
Xà Xiêm
2000 1000 500 250 125
3 Hai đường trung tâm cặp chợ nhà lồng
- Hướng Bắc 3600 1800 900 x x
- Hướng Nam 3000 1500 750 x x
4 Quốc lộ 63
- Từ quốc lộ 61 đến hết đường vào trụ sở Bảo hiểm
xã hội huyện
2000 1000 500 250 125
+ Bên bờ Nam Rạch Cái Thia 1400 700 350 175 90
Từ hết trụ sở Bảo hiểm xã hội huyện đến cống số 2 1400 700 350 175 90
+ Bên bờ Nam Rạch Cái Thia 1200 600 300 150 75
5
Đường vào UBND thị trấn Minh Lương (từ quốc
lộ 61 đến Đài Truyền thanh huyện)
2000 1000 500 250 125
6 Từ quốc lộ 61 đến cầu Ba Sa 1400 700 350 175 90
7 Từ đầu cầu Ba Sa đến đầu đường Hắc Kỳ 1400 700 350 175 90
8
Từ cuối đường Hắc Kỳ đến đầu chùa Cà Lang
Mương (mé sông)
1000 500 250 125 x
9 Đường Hắc Kỳ (từ QL 61 đến mé sông) 1400 700 350 175 90
10 Đường nhà đèn (từ quốc lộ 61 đến mé sông) 1400 700 350 175 90
11 Đường từ cổng chùa Cà Lang Ông qua chợ 1200 600 300 150 75
12 Đường từ đầu cầu Minh Lương đến ranh đầu 1000 500 250 125 65
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét