Sự đáng tin cậy: Tính chuẩn xác và xác suất của chức năng quy định hoàn thành
sản phẩm.
Tính thống nhất: Mức độ sản phẩm phù hợp với cuốn sách hớng dẫn sử dụng của
sản phẩm.
Độ bền: Sản phẩm có đạt đợc xác suất về độ bền sử dụng quy định hay không.
Tính bảo vệ: Sản phẩm có dễ sửa chữa và bảo vệ hay không.
Tính mỹ thuật: Hình dáng bên ngoài của sản phẩm có sức hấp dẫn và tính nghệ
thuật hay không.
Tính cảm giác: Sản phẩm có mang lại cho ngời sử dụng mối liên tởng tốt đẹp thậm
chí là tuyệt vời hay không.
Từ 8 phơng diện trên có thể xác định rõ yêu cầu đối với sản phẩm của khách hàng
đồng thời chuyển hoá yêu cầu này thành các tiêu chuẩn của sản phẩm.
1.2.2. Sự hình thành chất lợng sản phẩm.
Chất lợng sản phẩm của một sản phẩm bất kỳ nào đó cũng đợc hình thành qua
nhiều quá trình và theo một trật tự nhất định. Rất nhiều chu trình hình thành nên chất l-
ợng sản phẩm đợc nêu ra song đều thống nhất là quá trình hình thành chất lợng sản
phẩm xuất phát từ thị trờng trở về với thị trờng trong một chu trình khép kín.
Hình 1.2.2: Chu trình hình thành chất lợng sản phẩm.
Trong đó:
(1). Nghiên cứu thị trờng: Nhu cầu số lợng, yêu cầu về chất lợng.
(2). Thiết kế sản phẩm: Khi xác định đợc nhu cầu sẽ tiến hành thiết kế xây dựng
các quy định, quy trình kỹ thuật.
(3). Triển khai: Dây truyền công nghệ, đầu t, sản xuất thử, dự toán chi phí
(4). Sản xuất: Chế tạo sản phẩm.
(5) (6) (7). Kiểm tra: Kiểm tra chất lợng sản phẩm, tìm biện pháp đảm bảo chất l-
ợng quy định, chuẩn bị xuất xởng.
(8). Tổ chức: Dự trữ, bảo quản, vận chuyển
(9) (10). Bán hàng, hớng dẫn sử dụng, bảo hành
(11) (12). Theo dõi, lấy ý kiến khách hàng về chất lợng sản phẩm và lặp lại.
1.2.3. Các yếu tố ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm.
1.2.3.1. Nhóm yếu tố bên ngoài (vĩ mô).
7
1
12
2
11
10
9
8
7
6
5
4
3
Trước sản
xuất
Sản
xuất
Tiêu
dùng
* Tình hình phát triển kinh tế thế giới:
Trong những năm cuối thế kỷ XX và đầu thế kỷ XXI chất lợng đã trở thành ngôn
ngữ phổ biến chung trên toàn cầu, những đặc điểm của giai đoạn ngày nay đã đặt các
doanh nghiệp phải quan tâm tới vấn đề chất lợng là:
Xu hớng toàn cầu hoá với sự tham gia hội nhập của doanh nghiệp vào nền kinh tế
thế giới của mọi quốc gia: Đẩy mạnh tự do thơng mại quốc tế.
Sự thay đổi nhanh chóng của những tiến bộ xã hội với vai trò của khách hàng ngày
càng cao.
Cạnh tranh tăng lên gay gắt cùng với sự bão hoà của thị trờng.
Vai trò của các lợi thế về năng suất chất lợng đang trở thành hàng đầu.
* Tình hình thị trờng:
Đây là nhân tố quan trọng nhất, là xuất phát điểm, tạo lực hút định hớng cho sự
phát triển chất lợng sản phẩm.
Xu hớng phát triển và hoàn thiện chất lợng sản phẩm phụ thuộc chủ yếu vào đặc
điểm và xu hớng vận động của nhu cầu trên thị trờng (nhu cầu càng phong phú, đa
dạng và thay đổi nhanh càng cần hoàn thiện chất lợng để thích ứng kịp thời đòi hỏi
ngày càng cao của khách hàng).
* Trình độ tiến bộ khoa học - công nghệ:
Tiến bộ khoa học - công nghệ tạo ra khả năng không ngừng nâng cao chất lợng sản
phẩm.
Tiến bộ khoa học - công nghệ tạo phơng tiện điều tra, nghiên cứu khoa học chính
xác hơn, xác định đúng đắn nhu cầu và biến đổi nhu cầu thành đặc điểm sản phẩm
chính xác hơn nhờ trang bị những phơng tiện đo lờng, dự báo, thí nghiệm, thiết kế tốt
hơn, hiện đại hơn.
Nhờ tiến bộ khoa học - công nghệ làm xuất hiện các nguồn nguyên liệu mới tốt
hơn, rẻ hơn nguồn nguyên liệu sẵn có.
Khoa học quản lý phát triển hình thành những phơng pháp quản lý tiên tiến hiện
đại góp phần nắm bắt nhanh hơn, chính xác hơn nhu cầu khách hàng và giảm chi phí
sản xuất, từ đó nâng cao chất lợng sản phẩm, tăng mức thoả mãn khách hàng.
* Cơ chế, chính sách quản lý kinh tế của các quốc gia:
Môi trờng pháp lý với những chính sách và cơ chế quản lý kinh tế có tác động trực
tiếp và to lớn đến việc tạo ra và nâng cao chất lợng sản phẩm của các doanh nghiệp.
Một cơ chế phù hợp sẽ kích thích các doanh nghiệp đẩy mạnh đầu t, cải tiến, nâng
cao chất lợng sản phẩm và dịch vụ.
* Các yêu cầu về văn hoá, xã hội:
Những yêu cầu về văn hoá, đạo đức, xã hội và tập tục truyền thống, thói quen tiêu
dùng có ảnh hởng trực tiếp tới các thuộc tính chất lợng của sản phẩm, đồng thời có ảnh
hởng gián tiếp thông qua các qui định bắt buộc mỗi sản phẩm phải thoả mãn những đòi
8
hỏi phù hợp với truyền thống, văn hoá, đạo đức, xã hội của các cộng đồng. 1.2.3.2.
Nhóm yếu tố bên trong (vi mô).
Bốn yếu tố trong tổ chức đợc biểu thị bằng qui tắc 4M là:
Men: Con ngời, lực lợng lao động (yếu tố quan trọng nhất).
Methods or Measure: Phơng pháp quản lý, đo lờng.
Machines: Khả năng về công nghệ, máy móc thiết bị.
Materials: Vật t, nguyên nhiên liệu và hệ thống cung cấp.
1.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá chất lợng sản phẩm.
1.2.4.1. Trình độ chất lợng - T
c
: Là tỷ số giữa lợng nhu cầu có khả năng đợc thoả mãn
và chi phí để thoả mãn nhu cầu. (Chỉ tiêu này dùng để đánh giá trong khâu thiết kế)
T
C
=
L
nc
G
nc
Trong đó: L
nc
: Nhu cầu có khả năng đợc thoả mãn.
G
nc
: Chi phí để thoả mãn nhu cầu.
G
nc
= G
sx
+ G
sd
G
sx
: Chi phí để sản xuất sản phẩm (hay giá mua của sản phẩm).
G
sd
: Chi phí sử dụng sản phẩm.
1.2.4.2. Chất lợng toàn phần - Q
T
: Là tỷ số giữa hiệu ích khi sử dụng sản phẩm và
chi phí để sử dụng sản phẩm đó. (Dùng để đánh giá trong khâu sử dụng)
Q
T
=
H
s
G
nc
Trong đó: H
s
: Hiệu ích khi sử dụng sản phẩm.
G
nc
: Chi phí để sử dụng sản phẩm đó.
1.2.4.3
. Hiệu
suất
sử dụng
sản phẩm
- ( ->
1 : Càng
tốt).
T
C
1.2.4.4. Tỷ lệ sản phẩm đạt chất lợng.
Tỷ lệ sản phẩm đạt chất lợng =
Số sản phẩm đạt chất lợng
Tổng số sản phẩm đợc kiểm tra
9
Chỉ tiêu này có u điểm là doanh nghiệp xác định đợc mức chất lợng đồng đều qua
các thời kỳ (Chất lợng theo tiêu chuẩn đề ra).
1.2.4.5. Các chỉ tiêu sản phẩm sai hỏng.
* Tỷ lệ sai hỏng tính theo hiện vật:
H
1
=
Số sản phẩm hỏng
Tổng số lợng sản phẩm
X 100%
* Tỷ lệ sai hỏng tính theo thớc đo giá trị:
H
2
=
Chi phí sản xuất cho sản phẩm hỏng
Tổng chi phí toàn bộ sản phẩm hàng hoá
X 100%
1.3. Khái quát chung về quản lý chất lợng sản phẩm.
1.3.1. Khái niệm về quản lý chất lợng.
Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế ISO 9000 cho rằng: Quản lý chất lợng là một hoạt
động có chức năng quản lý chung nhằm mục đích đề ra chính sách, mục tiêu, trách
nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp nh hoạch định chất lợng, kiểm soát chất
lợng, đảm bảo chất lợng và cải tiến chất lợng trong khuôn khổ một hệ thống chất lợng.
Hình 1.3.1: Vòng tròn quản lý chất lợng theo ISO 9000.
Mục tiêu cơ bản của quản lý chất lợng: 3R (Right time, Right price, Right quality).
ý tởng chiến lợc của quản lý chất lợng là: Không sai lỗi (ZD - Zezo Defect).
Phơng châm: Làm đúng ngay từ đầu (Do right the first time), không có tồn kho
(non stock production), hoặc phơng pháp cung ứng đúng hạn, kịp thời, đúng nhu cầu.
1.3.2. Các thuật ngữ cơ bản trong khái niệm quản lý chất lợng.
Chính sách chất lợng (QP - Quality policy): Là ý đồ và định hớng chung về chất l-
ợng của một doanh nghiệp, do cấp lãnh đạo cao nhất chính thức đề ra và phải đợc toàn
thể thành viên trong tổ chức biết và không ngừng đợc hoàn thiện.
Mục tiêu chất lợng (QO - Quality objectives): Đó là sự thể hiện bằng văn bản các
chỉ tiêu, các quyết tâm cụ thể (định lợng và định tính) của tổ chức do ban lãnh đạo thiết
lập, nhằm thực thi các chính sách chất lợng theo từng giai đoạn.
10
Đóng gói, bảo quản
Tổ chức
sản xuất
kinh doanh
Khách hàng
Bán và lắp đặt
Thử nghiệm, kiểm tra
Sản xuất thử và dây
chuyền
Cung ứng vật tư
Nghiên cứu đổi mới
sản phẩm
Dịch vụ sau
bán hàng
Hoạch định chất lợng (QP - Quality planning): Các hoạt động nhằm thiết lập các
mục tiêu và yêu cầu đối với chất lợng và để thực hiện các yếu tố của hệ thống chất l-
ợng. Các công việc cụ thể là:
- Xác lập những mục tiêu chất lợng tổng quát và chính sách chất lợng;
- Xác định khách hàng;
- Hoạch định các đặc tính của sản phẩm thoả mãn nhu cầu;
- Hoạch định các quá trình có khả năng tạo ra đặc tính trên;
- Chuyển giao kết quả hoạch định cho bộ phận tác nghiệp.
Kiểm soát chất lợng (QC - Quality control): Các kỹ thuật và các hoạt động tác
nghiệp đợc sử dụng để thực hiện các yêu cầu chất lợng.
Đảm bảo chất lợng (QA - Quality Assurance): Mọi hoạt động có kế hoạch và có
hệ thống chất lợng đợc khẳng định để đem lại lòng tin thoả mãn các yêu cầu đối với
chất lợng. Các hoạt động đảm bảo chất lợng bao gồm:
- Tổ chức các hoạt động nhằm tạo ra sản phẩm có chất lợng nh yêu cầu;
- Đánh giá việc thực hiện chất lợng trong thực tế doanh nghiệp;
- So sánh chất lợng thực tế với kế hoạch để phát hiện sai lệch;
- Điều chỉnh để đảm bảo đúng yêu cầu.
Cải tiến chất lợng (QI - Quality Improvement): Là các hoạt động đợc thực hiện
trong toàn tổ chức để làm tăng hiệu năng và hiệu quả của các hoạt động và quá trình
dẫn đến tăng lợi nhuận cho tổ chức và khách hàng. Hoạt động cải tiến chất lợng này
bao gồm:
- Phát triển sản phẩm mới, đa dạng hoá sản phẩm;
- Thực hiện công nghệ mới;
- Thay đổi quá trình nhằm giảm khuyết tật.
Hệ thống quản lý chất lợng (QMS - Quality Management System): Gồm cơ cấu tổ
chức, thủ tục, quá trình và nguồn lực cần thiết để thực hiện công tác quản lý chất lợng.
1.3.3. Các phơng pháp quản lý chất lợng.
Một số phơng pháp sau đây đợc áp dụng trong quản lý chất lợng:
1.3.3.1. Phơng pháp kiểm tra chất lợng.
Phơng pháp này đợc hình thành từ lâu và chủ yếu là tập trung vào khâu cuối cùng
(sản phẩm sau khi sản xuất). Căn cứ vào các yêu cầu kỹ thuật, các tiêu chuẩn đã đợc
thiết kế hay các quy ớc của hợp đồng mà bộ phận kiểm tra chất lợng tiến hành kiểm tra
nhằm ngăn chặn các sản phẩm h hỏng và phân loại sản phẩm theo các mức chất lợng.
Do vậy, khi muốn nâng cao chất lợng sản phẩm ngời ta cho rằng chỉ cần nâng cao các
tiêu chuẩn kỹ thuật bằng cách tăng cờng công tác kiểm tra. Tuy nhiên với cách kiểm
tra này không khai thác đợc tiềm năng sáng tạo của từng cá nhân trong đơn vị để cải
tiến, nâng cao chất lợng sản phẩm. Hơn nữa việc kiểm tra gây nhiều tốn kém trong khi
11
đó loại bỏ đợc phế phẩm ít. Mặc dù vậy phơng pháp này cũng có một số tác dụng nhất
định nhằm xác định sự phù hợp của mỗi đặc tính thực tế (đối tợng) so với qui định.
1.3.3.2. Phơng pháp kiểm soát chất lợng toàn diện.
Thuật ngữ kiểm soát chất lợng toàn diện do Feigenbaum đa ra trong lần xuất bản
cuốn sách Total Quality Control (TQC) của ông năm 1951. Trong lần tái bản lần thứ ba
năm 1983, Ông định nghĩa TQC nh sau: Kiểm soát chất lợng toàn diện là một hệ thống
có hiệu quả để nhất thể hoá các nỗ lực phát triển và cải tiến chất lợng của các nhóm
khác nhau vào trong một tổ chức sao cho các hoạt động Marketing, kỹ thuật và dịch vụ
có thể tiến hành một cách kinh tế nhất, thoả mãn hoàn toàn khách hàng.
Kiểm soát chất lợng toàn diện huy động nỗ lực của mọi đơn vị trong công ty vào
các quá trình có liên quan tới duy trì và cải tiến chất lợng. Điều này sẽ giúp tiết kiệm
tối đa trong sản xuất, dịch vụ, đồng thời thoả mãn nhu cầu khách hàng.
Nh vậy, giữa kiểm tra và kiểm soát chất lợng có khác nhau. Kiểm tra là sự so sánh,
đối chiếu giữa chất lợng thực tế của sản phẩm với những yêu cầu kỹ thuật, từ đó loại bỏ
các phế phẩm. Kiểm soát là hoạt động bao quát hơn, toàn diện hơn. Nó bao gồm toàn
bộ các hoạt động Marketing, thiết kế, sản xuất, so sánh, đánh giá chất lợng và dịch vụ
sau bán hàng, tìm nguyên nhân và biện pháp khắc phục.
1.3.3.3. Phơng pháp quản lý chất lợng toàn diện (TQM- Total Quality
Managenment)
Trong những năm gần đây, sự ra đời của nhiều kỹ thuật quản lý mới, góp phần
nâng cao hoạt động quản lý chất lợng, nh hệ thống vừa đúng lúc (Just in time) đã là
cơ sở cho lý thuyết quản lý chất lợng toàn diện TQM.
Mục tiêu của TQM là cải tiến chất lợng sản phẩm và thoả mãn khách hàng ở mức
tốt nhất cho phép. Đặc điểm nổi bật của TQM so với các phơng pháp quản lý chất lợng
trớc đây là nó cung cấp một hệ thống toàn diện cho công tác quản lý và cải tiến mọi
khía cạnh có liên quan đến chất lợng và huy động sự tham gia của mọi bộ phận và mọi
cá nhân để đạt đợc mục tiêu chất lợng đã đặt ra.
Phơng pháp TQM có một số đặc điểm cơ bản:
Mục tiêu: Coi chất lợng là hàng đầu, luôn hớng tới khách hàng.
Quy mô: TQM phải kết hợp với JIT nghĩa là phải mở rộng diện kiểm soát.
Cơ sở của hệ thống TQM: Bắt đầu từ con ngời (Trong ba khối chính của sản xuất
kinh doanh là máy móc thiết bị, phơng pháp công nghệ, thông tin và nhân sự). Điều
này có nghĩa là cần có sự hợp tác của tất cả mọi ngời trong doanh nghiệp từ cấp lãnh
đạo đến công nhân xuyên suốt quá trình từ nghiên cứu - triển khai - thiết kế - chuẩn bị
- sản xuất - quản lý - dịch vụ sau khi bán
Kỹ thuật thực hiện: áp dụng vòng tròn cải tiến chất lợng Deming: PDCA.
12
Plan (Lập kế hoạch): Xác định các phơng pháp đạt mục tiêu. Trong công tác quản
lý chất lợng thờng sử dụng các công cụ nh sơ đồ nhân quả, biểu đồ Pareto để tìm ra các
nguyên nhân, phân tích và đề ra các biện pháp thích hợp.
Do (Thực hiện công việc): Chú ý nguyên tắc tự nguyện và tính sáng tạo của mỗi
thành viên. Thực hiện những tác động quản trị thích hợp.
Check (Kiểm tra kết quả thực hiện công việc): Mục tiêu là để phát hiện sai lệch và
điều chỉnh kịp thời trong quá trình thực hiện. Trong công tác quản lý chất lợng việc
kiểm tra đợc tiến hành nhờ phơng pháp thống kê. Huấn luyện và đào tạo cán bộ (tin
vào lòng ngời và không cần phải kiểm tra thái quá).
Act (Điều chỉnh): Khắc phục những sai lệch trên cơ sở phòng ngừa (phân tích,
phát hiện, loại bỏ nguyên nhân và có biện pháp chống tái diễn).
Vòng tròn Deming là công cụ quản lý chất lợng giúp cho các doanh nghiệp không
ngừng cải tiến, hoàn thiện và nâng cao hiệu quả. Mỗi chức năng của vòng tròn Deming
PDCA có mục tiêu riêng song chúng có tác động qua lại với nhau và vận động theo h-
ớng nhận thức là phải quan tâm đến chất lợng là trớc hết. Quá trình thực hiện vòng tròn
PDCA ngời ta đa ra vòng tròn PDCA cải tiến.
Hình 1.3.3.3: Vòng tròn Deming nhằm cải tiến chất lợng.
1.4. Các công cụ cơ bản trong quản lý chất lợng.
Trong quản lý chất lợng ngời ta thờng dùng kỹ thuật SQC (Statistical Quality
Control - Kiểm soát chất lợng bằng thống kê) tức là áp dụng các phơng pháp thống kê
để thu thập, trình bày, phân tích các dữ liệu một cách đúng đắn, chính xác và kịp thời
nhằm theo dõi, kiểm soát, cải tiến quá trình hoạt động của một quá trình, một tổ chức
bằng cách giảm tính biến động của nó.
1.4.1. Phiếu kiểm tra chất lợng.
Mục đích của phiếu kiểm tra chất lợng là thu thập, ghi chép các dữ liệu chất lợng
theo những cách thức nhất định để đánh giá tình hình chất lợng và đa ra những quyết
định xử lý hợp lý.
Căn cứ vào mục đích mục tiêu sử dụng, phiếu kiểm tra đợc chia thành hai loại chủ
yếu là phiếu kiểm tra để ghi chép, phiếu kiểm tra để kiểm tra.
* Phiếu kiểm tra để ghi chép lại gồm có:
13
Vòng tròn Deming cải tiến
A
C
D
P
Vòng tròn Deming
D
C
PA
P
D
C
A
Phiếu kiểm tra để nhận biết, đánh giá sự phân bổ của các giá trị đặc tính.
Phiếu kiểm tra để nhận biết đánh giá sai sót theo chủng loại.
Phiếu kiểm tra để nhận biết, xem xét chỗ xảy ra sai sót.
* Phiếu kiểm tra để kiểm tra gồm:
Để kiểm tra đặc tính.
Để kiểm tra độ an toàn.
Để kiểm tra sự tiến bộ.
1.4.2. Biểu đồ Pareto.
Khái niệm: Biểu đồ Pareto là đồ thị hình cột phản ánh các dữ liệu chất lợng thu
thập đợc, sắp xếp theo thứ tự từ cao đến thấp, chỉ rõ các vấn đề cần đợc u tiên giải
quyết trớc.
Tác dụng: Nhìn vào biểu đồ ngời ta thấy rõ kiểu sai sót phổ biến nhất, thứ tự u tiên
khắc phục vấn đề cũng nh kết quả của hoạt động cải tiến chất lợng. Nhờ đó kích thích,
động viên đợc tinh thần trách nhiệm của ngời lao động trong hoạt động cải tiến đó.
Cách thực hiện:
- Xác định các loại sai sót và thu thập dữ liệu.
- Sắp xếp dữ liệu trong bảng theo thứ tự từ lớn đến bé.
- Tính tỷ lệ % của từng dạng sai sót.
- Xác định tỷ lệ % sai số tích luỹ.
- Vẽ đồ thị cột theo tỷ lệ % của các dạng sai sót vừa tính ở trên. Thứ tự vẽ dạng sai
sót có tỷ lệ lớn nhất trớc và theo thứ tự nhỏ nhất.
- Vẽ đờng tích luỹ theo số % tích luỹ đã tính.
- Viết tiêu đề nội dung và ghi tóm tắt các dạng đặc trng của sai sót lên đồ thị.
Hình 1.4.2: Biểu đồ Pareto.
1.4.3. Biểu đồ nhân quả (Sơ đồ Ishikawa).
Khái niệm: Là một sơ đồ biểu diễn mối quan hệ giữa kết quả và nguyên nhân gây
ra kết quả đó. Kết quả là những chỉ tiêu chất lợng cần theo dõi, đánh giá, còn nguyên
nhân là những yếu tố ảnh hởng đến chỉ tiêu chất lợng đó.
Mục đích của sơ đồ nhân quả: là tìm kiếm, xác định các nguyên nhân gây ra
những trục trặc về chất lợng sản phẩm, dịch vụ hoặc quá trình. Từ đó đề xuất những
14
Tỷ lệ
% các
dạng
Khuyết
tật
Các dạng khuyết tật
biện pháp khắc phục nguyên nhân nhằm cải tiến và hoàn thiện chất lợng của đối tợng
quản lý.
Cách xây dựng:
- Xác định đặc tính chất lợng cụ thể cần phân tích.
- Vẽ chỉ tiêu chất lợng là mũi tên dài biểu hiện xơng sống cá, đầu mũi tên ghi chỉ
tiêu chất lợng đó.
- Xác định các yếu tố chính ảnh hởng đến chỉ tiêu chất lợng đã lựa chọn; vẽ các
yếu tố này nh những xơng nhánh chính của cá.
- Tìm tất cả các yếu tố khác có ảnh hởng đến nhóm yếu tố chính vừa xác định
- Trên mỗi nhánh xơng của từng yếu tố chính, vẽ thêm các nhánh xơng dăm của cá
thể hiện các yếu tố trong mối quan hệ họ hàng, trực tiếp gián tiếp.
- Ghi tên các yếu tố và chỉ tiêu chất lợng trên sơ đồ.
Để sơ đồ nhân quả chính xác, phát huy tác dụng tốt, cần có sự hợp tác phối hợp
chặt chẽ với những ngời trực tiếp tạo ra chỉ tiêu chất lợng đó. Đến tận nơi xảy ra sự
việc để nghiên cứu tìm hiểu nguyên nhân và khuyến khích mọi thành viên tham gia vào
việc phát hiện, tìm kiếm nguyên nhân và lắng nghe ý kiến của họ.
Hình 1.4.3: Biểu đồ xơng cá.
1.4.4. Biểu đồ kiểm soát.
Biểu đồ kiểm soát biểu thị dới dạng đồ thị sự thay đổi của chỉ tiêu chất lợng để
đánh giá quá trình sản xuất có ở trạng thái kiểm soát hay chấp nhận đợc không. Trong
biểu đồ kiểm soát có các đờng giới hạn kiểm soát và có ghi các giá trị thống kê đặc tr-
ng thu thập từ các nhóm mẫu đợc chọn ra liên tiếp trong quá trình sản xuất.
Những đặc điểm cơ bản của biểu đồ kiểm soát:
- Có sự kết hợp giữa đồ thị và các đờng kiểm soát. Các đờng kiểm soát là những đ-
ờng giới hạn trên và giới hạn dới thể hiện khoảng sai lệch cao và thấp nhất mà các giá
trị chất lợng còn nằm trong sự kiểm soát.
- Đờng tâm thể hiện giá trị bình quân của các dữ liệu thu thập đợc.
15
Chỉ tiêu
chất lư
ợng
Người
N.V.Liệu P.Pháp
Thiết bị
Trình độ
Tuổi
Khuôn
Động cơ
- Đồ thị là đờng thể hiện các điểm phản ánh các số liệu bình quân trong từng nhóm
mẫu hoặc độ phân tán, hoặc giá trị của từng chỉ tiêu chất lợng cho biết tình hình biến
động của quá trình.
Thông tin về hiện trạng của quá trình sản xuất nhận đợc nhờ quan trắc một mẫu từ
quá trình. Các giá trị đặc trng của mẫu nh giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, số khuyết
tật đ ợc ghi lên đồ thị. Vị trí của các điểm này sẽ cho biết khả năng và trạng thái của
quá trình.
Khả năng của quá trình phản ánh mối quan hệ giữa độ lệch tất nhiên của quá trình
và các thông số thiết kế. Mối quan hệ này thờng đợc biểu hiện bằng chỉ số khả năng
quá trình đợc ký hiệu là C
p
. Chỉ số khả năng quá trình chính là tỷ số phản ánh độ rộng
của các thông số thực tế so với thông số tất yếu của quá trình.
C
p
=
UTL - LTL
6
UTL: Giá trị đo thực tế lớn nhất (đợc tính tuỳ theo là loại biểu đồ gì).
LTL: Giá trị đo thực tế nhỏ nhất (đợc tính tuỳ theo là loại biểu đồ gì).
là độ lệch chuẩn của quá trình
C
p
> 1,33 : Quá trình có khả năng kiểm soát
1 C
p
1,33 : Quá trình có khả năng kiểm soát chặt chẽ
C
p
< 1,0 : Quá trình không có khả năng kiểm soát
Hình 1.4.4: Biểu đồ kiểm soát.
Mục đích chung nhất của biểu đồ kiểm soát là phát hiện những biến động của quá
trình để đảm bảo chắc chắn rằng quá trình đợc kiểm soát, đợc chấp nhận hay không
kiểm soát đợc, từ đó tìm ra nguyên nhân loại bỏ.
16
UTL
Đường
TB
LTL
n
xxi
n
i
=
=
1
2
_
)(
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét