Thứ Sáu, 21 tháng 2, 2014

Những biện pháp phòng chống rủi ro tín dụng tai NHNo&PTNT Thanh Hóa chi nhánh Ba Đình

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
+Rủi ro hoạt động: có mối liên hệ chặt chẽ với rủi ro công nghệ và có thể
phát sinh bất cứ lúc nào nếu hệ thống công nghệ bị trục trặc hoặc là khi hệ thống
hỗ trợ bên trong ngừng hoạt động.
- Rủi ro quốc gia và rủi ro khác:
+ Rủi ro quốc gia: xảy ra trong trờng hợp ngân hàng đầu t bằng bản tệ cho
các công ty nớc ngoài có trụ sở ở nớc ngoài cũng có thể chịu rủi ro đầu t nớc ngoài.
+ Rủi ro khác bao gồm: thay đổi thuế đột ngột, ảnh hởng của chiến tranh
làm cho các điều kiện trên thị trờng tài chính thay đổi đột ngột không dự tính tr-
ớc
+ Rủi ro bắt nguồn yếu tố kinh tế vĩ mô nh lạm phát gia tăng, sự biến động
vô lối của giá cả hàng hoá, thất nghiệp đều ảnh hởng đến sự biến động của lãi suất,
bộc lộ rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản.
II. Hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng
1. Khái qúat về hoạt động tín dụng ngân hàng.
1.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng.
Theo quan điểm của Mac tín dụng đợc hiểu là sự chuyển giao một lợng giá
trị và quyền sử dụng từ ngời có quyền sở hữu sang ngới thứ hai và đổi lại sau một
thời hạn nhất định sẽ nhận đợc một lợng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu.
Tín dụng ngân hàng là một giao dịch về tài sản (tiền, hàng hoá, uy tín) giữa
bên cấp tín dụng (ngân hàng hoặc các định chế tài chính khác) cho khách hàng có
thể là cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp trong đó bên cấp tín dụng chuyển giao
tài sản cho khách hàng sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định theo thoả
thuận, đổi lại khách hàng có nghĩa vụ phải hoàn trả vô điều kiện cả gốc và lãi khi
đến hạn.
Từ định nghĩa trên có thể thấy quan hệ tín dụng phải đợc xây dựng trên cơ
sở sự tín nhiệm, lòng tin của ngời cấp tín dụng vào khả năng hoàn trả và sự sẵn
lòng trả nợ của khách hàng khi đến hạn. Quá trình tín dụng thể hiện qua 3 giai

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
đoạn. Giai đoạn 1 là giai đoạn phân phối tín dụng, trong giai đoạn này vốn tín dụng
đợc chuyển từ ngời cấp tín dụng sang khách hàng. Giai đoạn 2 thể hiện quá trình
sử dụng vốn tín dụng vào các mục đích đã xác định trớc của khách hàng trong
khoảng thời gian nhất định. Giai đoạn 3 là giai đoạn kết thúc vòng tuần hoàn của
vốn tín dụng, vốn tín dụng đợc hoàn trả cho ngời cấp tín dụng bao gồm cả gốc và
lãi.
Tín dụng ngân hàng là cầu nối giữa những chủ thể thừa vốn tạm thời và
thiếu vốn tạm thời, thu hút, tập trung nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của các chủ thể
của nền kinh tế để đầu t cho quá trình mở rộng sản xuất, tăng trởng kinh tế, đáp
ứng nhu cầu về vốn, thúc đẩy lu thông hàng hoá, tăng tốc độ chu chuyển vốn cho
khách hàng, thúc đẩy quá trình tái sản xuất xã hội, tạo điều kiện cho nền kinh tế
phát triển bền vững. Thông qua hoạt động ngân hàng mà cụ thể là hoạt động tín
dụng có thể kiểm soát đợc khối lợng tiền cung ứng cho lu thông. Hoạt động tín
dụng góp phần thúc đẩy doanh nghiệp tăng cờng chế độ hạch toán kinh doanh
nhằm kiểm soát hiệu quả sử dụng vốn vay nhân hàng từ đó giúp doanh nghiệp khai
thác có hiệu quả tiềm năng kinh tế trong hoạt động kinh doanh. Hoạt động ngân
hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng tạo điều kiện mở rộng quan hệ với
nớc ngoài, là cầu nối cho việc giao lu kinh tế và là phơng tiện thắt chặt mối quan
hệ kinh tế với các nớc trên thế giới.
1.2. Phân loại tín dụng.
Có nhiều tiêu thức phân loại tín dụng khác nhau, dựa vào mục đích của
việc phân loại để có thể lựa chọn tiêu thức phù hợp nhất.
- Dựa vào thời hạn tín dụng:
+ Tín dụng ngắn hạn: Có thời hạn đến 1 năm
+ Tín dụng trung hạn: Có thời hạn từ trên 1 năm đến 3 năm
+ Tín dung dài hạn: Có thời hạn trên 3 năm
- Dựa vào bảo đảm tín dụng:
+ Tín dụng không có bảo đảm: Là tín dụng không có tài sản cầm cố, thế
chấp hay sự bảo lãnh của bên thứ 3

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
+ Tín dụng có bảo đảm: Là tín dụng có tài sản cầm cố, thế chấp hay có sự
bảo lãnh của bên thứ 3
- Dựa vào mục đích tín dụng
+ Tín dụng bất động sản: Là các khoản tín dụng đợc bảo đảm bằng bất
động sản.
+ Tín dụng công thơng nghiệp: Là khoản tín dụng cấp cho các doanh
nghiệp để trả các chi phí sản xuất, kinh doanh.
+ Tín dụng nông nghiệp: Là khoản tín dụng cấp cho các hoạt động nông
nghiệp .
+ Tín dụng cá nhân: Là các khoản tín dụng cấp cho cá nhân để phục vụ
nhu cầu tiêu dùng.
+ Tín dụng cho các tổ chức tài chính: Là các khoản tín dụng cấp cho các
ngân hàng, các công ty bảo hiểm, công ty tài chính và các tổ chức tài chính khác.
- Dựa vào phơng thức hoàn trả:
+ Hoàn trả 1 lần: Là phơng thức hoàn trả một lần toàn bộ vốn tín dụng đã đ-
ợc cấp vào một thời điểm xác định.
+ Hoàn trả nhiều lần: Là loại tín dụng mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc
và lãi theo định kì.
+ Hoàn trả nhiều lần nhng không có kì hạn cụ thể mà tuỳ vào khả năng tài
chính của khách hàng.
- Dựa vào xuất xứ tín dụng:
+ Tín dụng trực tiếp: Vốn tín dụng đợc chuyển trực tiếp từ ngân hàng đến
khách hàng và khách hàng hoàn trả trực tiếp cho ngân hàng khi đến hạn.
+ Tín dụng gián tiếp: Việc tài trợ vốn đợc thợc hiện thông qua việc mua lại
các khế ớc hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán. Ví dụ
nh chiết khấu thơng phiếu, mua nợ (mua các giấy bán hàng trả góp), bao thanh
toán (factoring)
2. Rủi ro tín dụng.

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
2.1. Rủi ro tín dụng và tác động của nó đối với hoạt động kinh doanh của
ngân hàng thơng mại.
Nh trên đã trình bày rủi ro tín dụng phát sinh trong trờng hợp các ngân
hàng không thu đợc đầy đủ cả gốc và lãi của khoản vay hoặc là việc thanh toán nợ
gốc và lãi không đúng kỳ hạn. Đến hết thời hạn cho vay nếu ngân hàng không thu
hồi đợc nợ đúng hạn ( rủi ro đọng vốn ) sẽ ảnh hởng đến kế hoạch sử dụng vốn của
ngân hàng, làm giảm đi cơ hội tái đầu t vốn vào các hoạt động kinh doanh hiệu quả
hơn, gây khó khăn cho ngân hàng trong vấn đề thực hiện các nghĩa vụ chi trả, ảnh
hởng đến uy tín và hình ảnh của ngân hàng. Nếu ngân hàng không thu đợc gốc và
lãi hoặc một phần gốc và lãi ( rủi ro mất vốn) trong khi vẫn phải bỏ chi phí để huy
động nguồn, lợi nhuận của ngân hàng sẽ giảm, ảnh hởng đến nguồn vốn chủ sở
hữu của ngân hàng, làm thay đổi cơ cấu nguồn vốn, ảnh hởng đến mọi hoạt động
trong tơng lai của ngân hàng. Hơn thế nữa khi uy tín của ngân hàng giảm sút khách
hàng sẽ mất lòng tin nơi ngân hàng và ồ ạt đến rút tiền gửi tại ngân hàng, ngân
hàng đễ dàng lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán và dẫn đến phá sản. Việc
phá sản 1 ngân hàng sẽ gây phản ứng dây chuyền đe doạ đến tính an toàn và ổn
định của toàn hệ thống ngân hàng, gây hậu quả nghiêm trọng đến sự phát triển của
toàn bộ nền kinh tế.
2.2. Các mô hình phân tích, đánh giá rủi ro tín dụng.
Hiện nay các ngân hàng trên thế giới đang sử dụng rất nhiều mô hình khác
nhau để phân tích rủi ro tín dụng. Các mô hình này rất đa dạng và không loại trừ
lẫn nhau nên cùng lúc có thể sử dụng nhiều mô hình để phân tích, đánh giá mức độ
rủi ro tín dụng của khách hàng.
2.2.1. Mô hình định tính về rủi ro tín dụng:
Để đánh giá rủi ro tín dụng của khách hàng theo mô hình này cần thực
hiện các bớc sau:
* Phân tích tín dụng:
Sau khi tiếp nhận hồ sơ của khách hàng cán bộ tín dụng phải trả lời đợc
các câu hỏi: + Khách hàng có thể tín nhiệm?

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
+ Hợp đồng tín dụng có đợc kí kết một cách đúng đắn, hợp lệ? Thiện chí
trả nợ của khách hàng?
+ Nếu khách hàng không trả đợc nợ, ngân hàng có thể thu nợ thuận lợi
bằng tài sản bảo đảm?
Để trả lời đợc những câu hỏi đó ngân hàng phải tiến hành phân tích, đánh
giá các nội dung sau đây:
- Năng lực pháp lí: Mục đích đánh giá vấn đề này là nhằm đảm bảokhách
hàng có đầy đủ năng lực chủ thể pháp luật trong việc thực hiện trả nợ cho ngân
hàng.
Đối với khách hàng cá nhân khách hàng phải có đủ năng lực pháp luật dân
sự và năng lực hành vi dân sự. Đối với khách hàng là doanh nghiệp, khách hàng
phải có đủ năng lực pháp luật dân sự, tức là phải có t cách pháp nhân.
- Uy tín: nhằm dánh giá sự sẵn lòng trả nợ của khách hàng, uy tín càng cao
thì thiện chí trả nợ càng cao.
Đối với khách hàng là cá nhân uy tín đợc quyêt định bởi t cách đạo đức
của ngời đó. Để có đợc thông tin này cán bộ tín dụng có thể điều tra bằng cách tiếp
xúc trực tiếp, quan sát và phỏng vấn từ đó đánh giá bằng kinh nghiệm bản thân.
Hoặc có thể điều tra gián tiếp thông qua các đánh giá về khách hàng của ngời thân,
bạn bè, đồng nghiệp, hàng xóm, đối tác làm ăn của khách hàng.
Đối với khách hàng là doanh nghiệp, uy tín đợc thể hiện thông qua phong
cách kinh doanh, văn hoá kinh doanh, quan điểm, phẩm chất đạo đức của ngời
đứng đầu của doanh nghiệp, thể hiện qua việc duy trì các mối quan hệ của doanh
nghiệp với đối tác kinh doanh, với cộng đồng, với các chủ nợ và mối quan hệ ứng
xử trong nội bộ doanh nghiệp.
- Khả năng tài chính: nhằm giúp ngân hàng đánh giá đợc khả năng của
khách hàng trong việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính trong đó có nghĩa vụ trả nợ
ngân hàng.

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Đối với khách hàng cá nhân có thể đánh giá thông qua tài sản thuộc sở hữu
riêng và nguồn hình thành tài sản đó, đánh giá các khoản thu thờng xuyên và thu
nhập có thể trả nợ khác của khách hàng.
Đối với khách hàng là doanh nghiệp, cán bộ tín dụng có thể đánh giá
khách hàng thông qua việc phân tích, đánh giá các chỉ tiêu tài chính sau:
+ Nhóm hệ số về khả năng thanh toán tổng quát:
Hệ số thanh toán tổng quát: Hệ số này càng cao thể hiện khả năng
thanh toán của doanh nghiệp càng cao.
Hệ số thanh toán ngắn hạn: Hệ số này phản ánh khả năng chuyển hoá
tài sản thành tiền trong ngắn hạn của doanh nghiệp. Doanh nghiệp nên duy trì hệ số
này một cách hợp lí sao cho vừa đủ để đảm bảo khả năng thanh toán vừa tận dụng
tốt các cơ hội kinh doanh.
Hệ số thanh toán lãi vay: Hệ số này phản ánh hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp có tạo ra đủ giá trị để doanh nghiệp trả lãi vay cho chủ nợ
không.
+ Nhóm hệ số về độ an toàn của doanh nghiệp:
Hệ số nợ: Phản ánh tỉ trọng nợ chiếm trong tổng nguồn vốn kinh
doanh của doanh nghiệp từ đó đánh giá đợc mức độ phụ thuộc của doanh nghiệp
vào các nguồn tài trợ từ bên ngoài. Hệ số này càng cao thì doanh nghiệp càng phụ
thuộc nhiều về tài chính.
Tỉ suất tự tài trợ: Phản ánh sự tự chủ về tài chính của doanh nghiệp, hệ
số này càng cao doanh nghiệp càng tự chủ về tài chính, độ an toàn về tài chính
càng cao.
Hai hệ số trên phản ánh năng lực vay nợ của doanh nghiệp, hệ số nợ
càng thấp (tỉ suất tự tài trợ càng cao) doanh nghiệp càng có khả năng vay nợ thêm.
Tuy nhiên doanh nghiệp cần phải xem xét để duy trì hệ số nợ hợp lí để vừa đảm
bảo an toàn vừa nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn.
Tỉ suất tự tài trợ tài sản cố định: Phản ánh khả năng của doanh nghiệp
trong việc tự tài trợ nhu cầu vốn dài hạn.

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
+ Hệ số về hoạt động:
Vòng quay hàng tồn kho: Đánh giá tốc độ luân chuyển hàng tồn kho,
phản ánh tốc độ luân chuyển vốn trong giai đoạn dự trữ và sản xuất của doanh
nghiệp. Vòng quay càng cao thì vốn luân chuyển càng nhanh, càng nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Số ngày một vòng quay hàng tồn kho: Số ngày càng ngắn thì vốn luân
chuyển càng đợc nhiều vòng nên số ngày càng đợc rút ngắn càng tốt.
Vòng quay các khoản phải thu: Hệ số này thể hiện tốc độ chuyển đổi
các khoản phải thu thành tiền mặt. Hệ số này càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi vốn
của doanh nghiệp càng nhanh, doanh nghiệp càng ít bị chiếm dụng vốn.
Kì thu tiền trung bình: Kì thu tiền trung bình (số ngày một vòng quay
các khoản phải thu) càng ngắn chứng tỏ nguồn vốn của doanh nghiệp càng ít bị
chiếm dụng.
Vòng quay vốn lu động: Phản ánh tốc độ luân chuyển vốn lu động, tốc
độ này càng cao vốn lu động luân chuyển càng nhanh, hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp càng cao.
Vòng quay toàn bộ vốn: ảnh hởng đến tốc độ luân chuyển toàn bộ vốn
kinh doanh của doanh nghiệp, phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản của doanh
nghiệp.
+ Khả năng sinh lời:
Tỉ suất lợi nhuận doanh thu (ROS): Phản ánh trong mỗi đồng tiền thu
về doanh nghiệp thu đợc bao nhiêu lợi nhuận, ROS càng cao thì hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp càng tốt.
Tỉ suất lợi nhuận tổng tài sản (ROA): Phản ánh một đồng vốn mà
doanh nghiệp bỏ vào kinh doanh mang lại bao nhiêu lợi nhuận, thể hiện hiệu quả
sử dụng tài sản của doanh nghiệp.
Tỉ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE): Phản ánh bình quân 1 đồng
vốn mà chủ sở hữu bỏ ra đem lại bao nhiêu lợi nhuận. Đây là hệ số mà các nhà đầu
t quan tâm đến nhất. ROE còn đợc gọi là hệ số đòn bẩy tài chính, hệ số này càng

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
cao doanh nghiệp càng phải đối mặt với nhiều rủi ro, mức độ an toàn tài chính của
doanh nghiệp càng thấp.
+ Nhóm hệ số về thị trờng (áp dụng đối với các doanh nghiệp đã phát
hành cổ phiếu ra công chúng):
Chỉ số giá/ thu nhập (P/E): Phản ánh đánh giá của thị trờng về triển
vọng về kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong tơng lai.
Hệ số thị giá/mệnh giá: Hai hệ số trên nếu quá cao so với thực tế thì sẽ
phản ánh không chính xác kì vọng của công chúng mà chỉ là giá ảo.
- Năng lực kinh doanh: nội dung này chủ yếu dùng cho khách hàng
vay là các doanh nghiệp
+ Thị trờng về sản phẩm:
Thị phần của doanh nghiệp: Thị phần càng cao, năng lực sản xuất kinh
doanh càng cao. Nếu thị phần của doanh nghiệp chiếm > 50% thì doanh nghiệp là
doanh nghiệp dẫn đầu có khả năng áp đặt giá đối với thị trờng theo hớng có lợi cho
họ.
Chiều sâu của thị trờng: tính bằng tỉ lệ bán hàng cho một khách hàng
trên số lợng khách hàng bán ra của doanh nghiệp. Tỉ lệ này càng nhỏ thì doanh
nghiệp càng có chiều sâu thị trờng, doanh nghiệp càng ít phụ thuộc vào ngời mua,
càng chủ động mặc cả trong việc bán.
+ Sản phẩm của doanh nghiệp: cần quan tâm đến sự đa dạng của sản
phẩm, uy tín của sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trờng trong hiện tại, sự quan
tâm của doanh nghiệp đối với việc nghiên cứu thị trờng và phát triển sản phẩm mới
nhằm duy trì uy tín của doanh nghiệp về mặt lâu dài.
+ Nguồn lực của doanh nghiệp: bao gồm:
Nguồn lực vật chất nh cơ sở vật chất kĩ thuật, trình độ công nghệ, các
tài sản vô hình, nguồn cung ứng nguyên vật liệu đầu vào
Nguồn nhân lực: quan tâm về số lợng cũng nh chất lợng lao động
+ Công tác quản lí:

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Tìm hiểu trình độ của ngời quản lí về các mặt nh học vấn, trình dộ
chuyên môn, bằng cấp và kinh nghiệm quản lí, khả năng đánh giá phân tích, khả
năng nhận biết thời cơ thách thức đối với doanh nghiệp từ đó quyết định hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Tìm hiểu chiều sâu quản lí, công tác quản trị trong doanh nghiệp.
- Môi trờng kinh doanh: ngân hàng cần quan tâm đến cả môi trờng vĩ
mô lẫn môi trờng vi mô của khách hàng là doanh nghiệp.
+ Môi trờng vĩ mô:
Môi trờng kinh tế: sự biến động mang tính chu kì của nền kinh tế, tác
động qua lại của các yếu tố kinh tế vĩ mô tới hoạt động của doanh nghiệp.
Môi trờng chính trị, pháp luật, sự thay đổi các chính sách của nhà nớc.
Môi trờng văn hoá xã hội: phân tích các yếu tố nh cơ cấu dân số, tập
quán sinh hoạt, tiêu dùng của vùng dân c nơi khách hàng hoạt động kinh doanh
nhằm đánh giá tiềm năng của khách hàng.
Môi trờng công nghệ: những tiến bộ khoa học công nghệ đợc ứng
dụng trong lĩnh vực kinh doanh của ngân hàng đem lại cho ngân hàng những thời
cơ và thách thức gì?
+ Môi trờng vi mô:
Nghiên cứu mức độ cạnh tranh trong nghành, tìm hiểu các đối thủ
cạnh tranh trong hiện tại và các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn của doanh nghiệp, xác
định u thế cạnh tranh của doanh nghiệp.
Nghiên cứu chu kì phát triển của nghành để xác định giai đoạn phát
triển hiện tại của nghành và tác động của sự thay đổi mang tính chu kì của nền
kinh tế đến sự phát triển của nghành.
Tìm hiểu các đối tác kinh doanh của doanh nghiệp nh nhà cung cấp,
khhách hàng, chủ nợ
- Đánh giá phơng án, dự án sử dụng vốn tín dụng của doanh nghiệp:
đánh giá tính khả thi của dự án qua việc xem xét các khía cạnh nh cơ sở pháp lí,
các nguồn lực, thị trờng đầu vào, đầu ra của dự án. Đánh giá tính hiệu quả của dự

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
án qua việc thẩm định tính xác thực của doanh thu và chi phí dự kiến trong phơng
án, dự án, tính toán hiệu quả hoạt động kinh doanh qua các chỉ tiêu nh lợi nhuận từ
hoạt động kinh doanh, mức sinh lời của dự án
- Thẩm định bảo đảm tín dụng: ngân hàng phải xác định rõ ràng và
chính xác những tài sản nào là đối tợng có thể gán nợ và có thể bán đợc đồng thời
phải chứng minh bằng văn bản rằng ngân hàng là chủ thể hợp pháp có quyền
chiếm đoạt tài sản nếu nh khách hàng không thực hiện nghĩa vụ tín dụng.
Các khoản bảo đẩm thông thờng là các khoản phải thu, bao thanh toán,
hàng tồ kho, tài sẩn cố định, bảo lãnh của bên thứ 3
2.2.1.2. Kiểm tra tín dụng:
Nh trên đã phân tích môi trờng hoạt động của khách hàng luôn luôn
biến động không ngừng, mặc dù ngân hàng đã làm tốt công tác phân tích và dự báo
các biến động này nhng cũng không thể lờng hết đợc mọi sự thay đổi của môi tr-
ờng và tác động của nó đến điều kiện tài chính và khả năng thực hiện nghĩa vụ tín
dụng của khách hàng. Chính vì vậy để cán bộ tín dụng phải nhạy cảm với những
diễn biến nh vậy và định kì phải kiểm tra tất cả các khoản tín dụng cho đến khi
chúng hết hạn.
Hiện nay các ngân hàng đang sử dụng rất nhiều các quy trình khác
nhau để kiểm tra tín dụng song chúng vẫn tuân thủ một số nguyên lí chung:
- Tiến hành kiểm tra theo định kì nhất định đối với tất cả các khoản tín
dụng, những khoản tín dụng càng lớn thì càng phải thờng xuyên kiểm tra theo dõi
vì chúng có ảnh hởng nghiêm trọng đến điều kiện tài chính của các ngân hàng.
- Xây dựng chơng trình, kế hoạch, nội dung quá trình kiểm tra tín
dụng một cách thận trọng, chi tiết, đầy đủ và phù hợp với tính chất của từng khoản
tín dụng để đảm bảo không bỏ qua những khía cạnh quan trọng nhất của khoản tín
dụng đó. Một số nội dung chính cần kiểm tra:
+ Kế hoạch trả nợ của khách hàng nhằm đảm bảo việc thanh toán nợ
đúng hạn theo đúng hợp đồng tín dụng.
+ Chất lợng và điều kiện của tài sản dùng làm bảo đảm tín dụng.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét