5
MỤC LỤC
CHƢƠNG TRANG
Lời cảm tạ i
Tóm tắt ii
Mục lục iii
Danh sách các bảng vi
Danh sách các hình vii
Danh sách các chữ viết tắt viii
1. MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích yêu cầu 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
1.3 Giới hạn đề tài 2
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Giới thiệu về cây giáng hƣơng 3
2.1.1 Mô tả cây 3
2.1.2 Sinh học 3
2.1.3 Phân bố 3
2.1.4 Đặc điểm gỗ và công dụng 4
2.1.5 Tình trạng 4
2.1.6 Giải pháp bảo vệ 4
2.2 Nhân giống cây trồng in vitro 4
2.2.1 Khái niệm nuôi cấy mô tế bào thực vật 4
2.2.2 Cơ sở khoa học chung về nuôi cấy mô tế bào thực vật 5
2.2.3 Lợi ích của nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào thực vật 6
2.2.4 Các phƣơng pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật 7
2.2.4.1 Nuôi cấy đỉnh sinh trƣởng 7
2.2.4.2 Nuôi cấy mô sẹo 7
6
2.2.4.3 Nuôi cấy tế bào đơn 8
2.2.4.4 Nuôi cấy protoplast - chuyển gen 8
2.2.4.5 Nuôi cấy hạt phấn đơn bội 8
2.2.5 Các giai đoạn nhân giống in vitro 8
2.2.5.1 Giai đoạn 1 8
2.2.5.2 Giai đoạn 2 9
2.2.5.3 Giai đoạn 3 9
2.2.5.4 Giai đoạn 4 9
2.2.5.5 Giai đoạn 5 10
2.2.6 Các yếu tố ảnh hƣởng đến nhân giống in vitro 10
2.2.6.1 Mẫu nuôi cấy 10
2.2.6.2 Điều kiện nuôi cấy 11
2.2.6.3 Ảnh hƣởng của môi trƣờng nuôi cấy 12
2.2.7 Những vấn đề trong nhân giống in vitro 12
2.2.7.1 Tính bất định về mặt di truyền 12
2.2.7.2 Sự hoại mẫu 13
2.2.7.3 Việc sản xuất chất gây độc từ mẫu cấy 13
2.2.7.4 Sử dụng thuốc kháng sinh 14
2.2.7.5 Hiện tƣợng thủy tinh thể 14
2.2.8 Chất điều hòa sinh trƣởng thực vật 14
2.2.8.1 Auxin 15
2.2.8.2 Cytokynin 15
2.2.9 Những thành tựu về nuôi cấy mô cây rừng 16
2.2.9.1 Trên thế giới 16
2.2.9.2 Tại Việt Nam 17
3. VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
3.1 Đối tƣợng thí nghiệm 19
3.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 19
3.3 Vật liệu nghiên cứu 19
3.3.1 Trang thiết bị và dụng cụ dùng trong nghiên cứu 19
3.3.2 Môi trƣờng nuôi cấy 19
3.4 Điều kiện nuôi cấy in vitro 21
7
3.5 Phƣơng pháp khử trùng 21
3.5.1 Vật liệu 21
3.5.2 Phƣơng pháp khử trùng mẫu 21
3.5.3 Cấy mẫu 21
3.6 Phƣơng pháp thí nghiệm 22
3.6.1 Thí nghiệm 1 22
3.6.2 Thí nghiệm 2 22
3.6.2.1 Thí nghiệm 2a 22
3.6.2 2 Thí nghiệm 2b 23
3.6.3 Thí nghiệm 3 24
3.6.4 Phân tích thống kê 25
4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 26
4.1 Thí nghiệm 1: Ảnh hƣởng của nồng độ và thời gian khử trùng đến tỷ lệ sống của
mẫu cấy cây giáng hƣơng in vitro. 26
4.2 Thí nghiệm 2 27
4.2.1 Thí nghiệm 2a: Ảnh hƣởng của nồng độ BA và NAA lên khả năng tạo chồi
của cây giáng hƣơng in vitro 28
4.2.2 Thí nghiệm 2b: Khảo sát ảnh hƣởng của môi trƣờng nuôi cấy đến khả năng
tạo chồi của cây giáng hƣơng in vitro 30
4.3 Thí nghiệm 3: Khảo sát ảnh hƣởng của IBA và NAA đến sự hình thành rễ của
cây giáng hƣơng in vitro 31
5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 33
5.1 Kết luận 33
5.2 Đề nghị 33
6. TÀI LIỆU THAM KHẢO 34
PHỤ LỤC 35
PHỤ LỤC 1 36
PHỤ LỤC 2 38
8
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng Trang
4.1: Kết quả khử mẫu hạt giáng hƣơng sau 4 tuần nuôi cấy trên môi trƣờng
½ MS. 26
4.2: Ảnh hƣởng của nồng độ BA và NAA lên khả năng tạo chồi hạt giáng hƣơng sau 6
tuần nuôi cấy. 28
4.3: Ảnh hƣởng của môi trƣờng nuôi cấy đến khả năng tạo chồi của giáng hƣơng in
vitro sau 6 tuần nuôi cấy. 30
4.4: Ảnh hƣởng của IBA và NAA đến sự hình thành rễ của giáng hƣơng in vitro sau 4
tuần nuôi cấy. 31
9
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình Trang
2.1:Cây giáng hƣơng 3
2.2:Mẫu gỗ giáng hƣơng 4
4.1: Hạt giáng hƣơng in vitro nảy mầm 27
4.2 Cây con giáng hƣơng in vitro 27
4.3: Chồi cây giáng hƣơng in vitro đƣợc tạo thành sau 6 tuần nuôi cấy trên các môi
trƣờng khác nhau 29
4.4: Chồi cây giáng hƣơng in vitro đƣợc tạo thành sau 6 tuần nuôi cấy trên các môi
trƣờng khác nhau 30
4.5: Cây giáng hƣơng in vitro hoàn chỉnh sau 4 tuần nuôi cấy 32
10
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
MS : Murashige và Skoog
WPM : Llooyd và Mc Cown
ĐHSTTV : Điều hòa sinh trƣởng thực vật
PVP : Polyvinyl pyrrolidone
ABA : Acid abxixic
IBA : Indol butyric acid
NAA : Napthlacetic acid
2,4-D : 2,4-Dichlorophenol acetic aicd
IAA : Indol acetic acid
BAP : 6-Benzylaminopurin
Ki : Kinetin
Z : Zeatin
TDZ : Thidiazuron
BA : Benzyl adenin
11
Chƣơng 1.MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Rừng là hệ sinh thái có ý nghĩa to lớn trong bảo vệ môi trƣờng sống con ngƣời.
Rừng cũng là nguồn tài nguyên dồi dào đáp ứng đƣợc sự phát triển của nền kinh tế đất
nƣớc. “Bản thân rừng là hệ sinh thái lớn phức tạp và tự điều chỉnh” (Siscop, 1978).
Không chỉ cung cấp tài nguyên phục vụ đời sống con ngƣời, rừng còn góp phần
quan trọng trong việc tái tạo tiểu khí hậu, làm trong sạch môi trƣờng, chống xói mòn
đất, chống lũ lụt,… Đặc biệt trong chiến tranh, tên của nhiều khu rừng đã đi vào lịch
sử, tâm thức của ngƣời Việt Nam nhƣ: Cai Kinh, Trà Lĩnh, Trƣờng Sơn,… Ngƣợc
dòng lịch sử ta thấy rừng đã gắn bó lâu đời với ngƣời Việt, những tộc ngƣời Việt cổ
sống trong hang Con Moong từ thời cổ xƣa đã sống nhờ rừng mà phát triển. Rừng còn
đi vào thi ca truyền thuyết, các câu truyện cổ,… Có thể nói rừng là một phần trong đời
sống văn hoá của dân tộc ta.
Thế nhƣng qua nhiều thập kỷ, trên quy mô toàn cầu, rừng nhiệt đới đang ngày
càng bị tàn phá, suy kiệt do nhiều nguyên nhân. Nhiều nhà khoa học đánh giá hệ sinh
thái rừng nhiệt đới là phức tạp nhất nhƣng cũng rất dễ suy tàn, khả năng phục hồi kém
sau khi bị những tác động nghiêm trọng.
Do nhận thức rõ vai trò đặc biệt quan trọng của rừng cũng nhƣ của cây xanh đối
với mọi hoạt động của con ngƣời cho nên trong những năm gần đây công tác trồng
rừng rất đƣợc chú trọng. Cũng nhƣ để hoà vào nhịp độ phát triển công nghệ sinh học
trên thế giới. Ngành lâm nghiệp và nhà nƣớc đầu tƣ xây dựng những trung tâm giống
cây trồng lâm nghiệp với quy mô hiện đại nhƣ trung tâm nuôi cấy mô thuộc Xí nghiệp
giống và phục vụ trồng rừng TP.HCM, Trung tâm nghiên cứu lâm nghiệp ở Phù Ninh
(Vĩnh Phú).
Phần lớn cây gỗ sinh sản bằng hạt. Các nhà chuyên môn thƣờng nói: “Muốn
nền sản xuất nông-lâm nghiệp ổn định, có năng suất cao, công tác giống phải đi trƣớc
một bƣớc, riêng đối với cây rừng thì thời gian đi trƣớc ít nhất phải mƣời năm” (Lê
Đình Khả, 1992).
12
Rừng nƣớc ta đang bị mất dần nhiều loại thực vật có giá trị kinh tế cao. Trong
đó giáng hƣơng là loài cây gỗ quý. Hiện nay do tình trạng phá rừng làm cho trữ lƣợng
của loài này bị giảm sút nặng và nằm trong danh sách các loài cần đƣợc bảo vệ.
Với các điều kiện đó và có lẽ cũng không còn là quá sớm đối với công cuộc
trồng rừng trong tƣơng lai của đất nƣớc, đƣợc sự chấp thuận của Bộ môn Công nghệ
sinh học và sự hƣớng dẫn tận tình của cô Trần Thị Dung chúng tôi thực hiện đề tài:
“Nhân giống in vitro cây giáng hƣơng (Pterocarpus macrocarpus)”.
1.2 Mục đích yêu cầu
1.2.1 Mục đích
- Khảo sát ảnh hƣởng của nồng độ và thời gian khử trùng đến tỷ lệ sống của hạt
giáng hƣơng in vitro.
- Khảo sát ảnh hƣởng của môi trƣờng nuôi cấy đến sự nhân chồi và khả năng
tạo rễ của cây giáng hƣơng in vitro.
1.2.2 Yêu cầu
- Xác định đƣợc nồng độ và thời gian khử trùng thích hợp đối với hạt giáng
hƣơng in vitro.
- Xác định nồng độ chất điều hoà sinh trƣởng thực vật thích hợp đến khả năng
tạo chồi của cây giáng hƣơng in vitro bằng phƣơng pháp nuôi cấy chồi nách.
- Xác định nồng độ chất điều hoà sinh trƣởng thực vật thích hợp cho sự tạo rễ
cây giáng hƣơng in vitro trƣớc khi đem ra vƣờn ƣơm.
1.3 Giới hạn đề tài
Do thời gian có hạn nên chƣa thực hiện đƣợc thí nghiệm đƣa cây con giáng
hƣơng in vitro ra vƣờn ƣơm.
13
Chƣơng 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Giới thiệu khái quát về cây giáng hƣơng
Tên thƣờng gọi: Cây Hƣơng
Tên khoa học: Pterocarpus macrocarpus Kurz
Họ: Fabaceae
Họ phụ: Faboideae
Bộ:Fabales
2.1.1 Mô tả cây
Giáng hƣơng là loại cây gỗ lớn, thuộc loại cây gỗ thân thẳng, tròn to có tán rộng,
có chiều cao khoảng từ 25 đến 40 mét, đƣờng kính thân 0,9 mét hay lớn hơn, thay lá
vào mùa khô, gốc có bạnh vè, vỏ màu nâu sẫm, nứt dọc. Khi bị thƣơng sẽ có nhựa đặc
màu đỏ tƣơi chảy ra. Cành non mảnh và có lông, cành già nhẵn. Lá kép lông chim lẻ
một lần, dài từ 15-25cm; mang 9-11 lá chét. Lá chét có hình bầu dục thuôn, gốc tròn,
đầu có mũi nhọn cứng. Hoa có màu vàng và có mùi thơm, làm thành chùm ở nách lá,
có cuống dài và nhiều lông màu nâu. Đài hình chuông cong ở gốc, có 5 răng ngắn, gần
bằng nhau hay không bằng nhau. Quả hình tròn dẹp, có mũi cong về hƣớng cuống,
màu vàng nâu, giữa quả có từ 1 đến 2 hạt, xung quanh có cánh mỏng và có lông mịn
nhung.
2.1.2 Sinh học
Là loài có lƣợng quả đƣợc sinh ra hàng năm rất nhiều, nhƣng khả năng tái sinh
hạt rất kém có thể do lửa rừng. Tuy nhiên, về khả năng tái sinh chồi thì rất khoẻ mạnh.
Cây con đƣợc tạo từ hạt mang trồng sẽ phát triển nhanh trong thời gian rừng non, tăng
trƣờng chiều cao mạnh nhất lúc 16-20 năm tuổi, đến giai đoạn trung niên sẽ chậm dần.
2.1.3 Phân bố
Giáng hƣơng phân bổ chủ yếu trong rừng rậm nhiệt đới nửa rụng lá, mọc ở độ
cao dƣới 700-800m, thƣờng mọc hỗn giao với một số loài cây lá rộng khác. Chẵn hạn
nhƣ giáng hƣơng thƣờng mọc ở ranh giới với rừng rụng lá cây họ dầu
(Dierocapaceae), mọc hỗn giao với một số loài cây lá rộng khác nhƣ gỗ đỏ (Afzelia
xylocalpa), muồng đen (Cassia siamea), bằng lăng (Lagerstromia sp.), bình linh (Vitex
Hình 2.1:Cây giáng hương
14
sp.),… Ƣa đất có thành phần đất thịt nhẹ đến trung bình, phong hóa từ các đá trầm tích
và macma acid, có khi cả trên đất đỏ bazan.
2.1.4 Đặc điểm gỗ và công dụng:
Gỗ đẹp, có mùi thơm, màu nâu hồng, mịn, có vân
đẹp do vòng năm khá rõ ràng, tia rất nhỏ, mật độ cao;
mạch to , tỷ trọng 0,84 – 0,90.
Thuộc nhóm gỗ quý hiếm, có mùi thơm, hoa vân
rất đẹp, đƣợc nhiều ngƣời ƣa chuộng, dùng để làm đồ
gỗ cao cấp và mặt hàng mỹ nghệ, ít bị nứt nẻ và không bị mối mọt. Ngoài ra nhựa còn
có thể làm thuốc nhuộm màu đỏ.
2.1.5 Tình trạng:
Là loại cây rừng có giá trị kinh tế cao. Ở nƣớc ta rất ít có diện tích rừng cây giáng
hƣơng mọc tập trung ở độ tuổi thành thục, chủ yếu là mọc rải rác, đan xen với những
loài khác, hoặc tái sinh tự nhiên sau nƣơng rẫy, do ngƣời dân bảo vệ, nuôi dƣỡng trong
đất vƣờn rẫy, đang ở tuổi còn non hoặc tuổi trung niên. Cây có đƣờng kính lớn thì rất
hiếm. Là loài cây quý hiếm của tỉnh đang bị ngƣời dân khai thác sử dụng không hợp
lý, làm giảm dần về số lƣợng vốn đã khan hiếm lại càng khan hiếm hơn. Mức độ đe
dọa: bậc V.
2.1.6 Giải pháp bảo vệ:
Giáng hƣơng là đối tƣợng đƣợc bảo vệ của các khu rừng cấm Mom Rây, Ch.
Đôn,…
Đề nghị Kiểm lâm địa bàn và Chính quyền địa phƣơng quản lý chặt chẽ, bằng
cách không cấp giấy phép chặt hạ đối với những loại cây trung niên, chƣa đến tuổi
thành thục, nhằm bảo vệ nguồn gen quý hiếm. Đồng thời, đề nghị trồng xen vào diện
tích trồng keo lá tràm và vận động cộng đồng trồng theo ranh đất.
2.2 Nhân giống cây trồng in vitro
2.2.1 Khái niệm nuôi cấy mô tế bào thực vật
Nuôi cấy mô tế bào thực vật là một công cụ cần thiết trong nhiều lĩnh vực
nghiên cứu cơ bản và ứng dụng của ngành sinh học. Nhờ áp dụng kỹ thuật nuôi cấy
mô, con ngƣời đã thúc đẩy thực vật sinh sản nhanh hơn gấp nhiều lần tốc độ vốn có
Hình 2.2:Mẫu gỗ giáng hương
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét