Chuyên đề tốt nghiệp
vụ đắc lực cho sự phát triển của các ngành kinh tế khác trong nền kinh tế quốc
dân.
2.1) Tín dụng ngân hàng là cầu nối giữa cung và cầu về vốn trong nền kinh
tế.
Trong nền kinh tế thờng xuyên có một số các doanh nghiệp trong quá trình
sản xuất kinh doanh có một bộ phận vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi đợc tách ra
khỏi quá trình tái sản xuất của các doanh nghiệp nh: tiền khấu hao tài sản cố
định để tái tạo lại tài sản cố định nhng cha mua vì có sự chênh lệch về thời gian
giữa việc bán sản phẩm và việc mua nguyên vật liệu; tiền trả lơng cho ngời lao
động nhng cha đến hạn trả; khoản tiền tích luỹ để tái sản xuất mở rộng nhng cha
đủ điều kiện để đầu t Các khoản tiền tệ trên đây luôn đợc các doanh nghiệp
tìm cách đầu t kiếm lời. Ngoài ra còn có các khoản tiền để dành của dân c, khi
cha có nhu cầu sử dụng, họ cũng muốn đầu t để kiếm lời. Tất cả tạo thành nguồn
vốn tiềm tàng trong nền kinh tế. Trong khi đó có một số doanh nghiệp, cá nhân
thiếu vốn để phục vụ cho nhu cầu kinh doanh của mình; một số cá nhân trong xã
hội cần vốn để cải thiện sinh hoạt hoặc đối phó với những rủi ro trong cuộc sống;
Ngân sách Nhà nớc bị thâm hụt, Nhà nớc cần vốn để bù đắp sự thâm hụt đó đảm
bảo cân đối thu chi cho nền kinh tế.
Nh vậy, ta thẩy trong xã hội luôn có một số ngời thừa vốn cần đầu t và một
số ngời thiếu vốn muốn đi vay. Song những ngời này khó có thể trực tiếp gặp
nhau, hoặc có thể gặp nhau thì chi phí rất cao và không kịp thời. Hoạt động tín
dụng của các ngân hàng thơng mại đã thoả mãn những lo lắng của những ngời
có vốn và đáp ứng nhu cầu của ngời cần vốn, có nghĩa là các ngân hàng thơng
mại đứng ra làm trung gian nhận tiền gửi từ tất cả các thành phần kinh tế và cho
vay lại các đơn vị, cá nhân trong nền kinh tế. Hay nói cách khác: "tín dụng ngân
hàng là chiếc cầu nối để những ngời có vốn và những ngời cần vốn gặp nhau"
2.2)Tín dụng ngân hàng là công cụ mạnh mẽ để thúc đẩy quá trình tập
trung và điều hoà vốn trong nền kinh tế.
Nh trên đã trình bày, thông qua hoạt động "đi vay để cho vay" tín dụng
ngân hàng đã làm nhiệm vụ đa vốn từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu. Điều này đợc
Văn Thị Phúc
Chuyên đề tốt nghiệp
thể hiện ở việc tín dụng thu hút các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi của các
tổ chức, cá nhân để cho vay đầu t phát triển kinh tế.
Bằng các hình thức huy động vốn ngày càng đa dạng và phong phú cúng
với việc thoả mãn thích đáng nhu cầu lợi ích, nhu cầu tiền đột xuất của ngời gửi
tiên fma các Ngân hàng thơng mại đã thu hút đợc hầu hết các nguồn tiền nhàn
rỗi dù là rất nhỏ từ trong dân chúng tập trung về tay mình và từ đó đáp ứng đợc
nhu cầu về vốn ngày càng tăng của nền kinh tế, hay nói cách khác hoạt động tín
dụng đã làm nhiệm vụ thông đòng để vốn chảy từ nơi thừa đến nơi thiếu thông
qua việc thực hiện hoạt động đi vay và cho vay. Nhờ đó đã góp phần cung ứng và
điều hoà vốn trong từng doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế, tạo cho quá trình
sản xuất đợc tiến hành một cách trôi chảy đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cố định,
vốn lu động, bổ sung tăng cờng củng cố tài sản cố định làm cho quá trình sản
xuất đợc tuần hoàn, thúc đẩy sản xuất lu thông, tăng tốc độ chu chuyển vốn tiền
tệ trong xã hội, góp phần thúc đẩy quá trình tái sản xuất mở rộng, tạo điều kiện
thuận lợi cho nền kinh tế phát triền bền vững.
Vì vậy có thể nói tín dụng ngân hàng là công cụ mạnh mẽ thúc đẩy quá
trình tập trung và điều hoà vốn trong nền kinh tế.
2.3) Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy, củng cố chế độ hạch toán kế
toán.
Đặc trng cơ bản của tín dụng là sự vận động trên cơ sở có hoàn trả và có lợi
tức (gốc+lãi). Ngân hàng huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của mọi
thành phần kinh tế và cho vay khi họ tạm thời thiếu vốn. Các doanh nghiệp vay
vốn ngân hàng ngoài việc đợc cung ứng vốn một cách kịp thời đầy đủ còn đợc
ngân hàng hỗ trợ trong quá trình sử dụng vốn thông qua những ý kiến t vấn khi
lập phơng án sản xuất kinh doanh hoặc chọn đối tác ký kết hợp đồng Mặt khác,
trong khi sử dụng vốn vay, khách hàng có quan hệ ràng buộc với ngân hàng bởi
trách nhiệm hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi trong một thời gian nhất định. Vì vậy
đòi hỏi các doanh nghiệp phải cân nhắc làm thế nào để sử dụng vốn có hiệu quả
nhất, giảm thiểu chi phí, tăng vòng quay của vốn đảm bảo kinh doanh có hiệu
quả cho doanh nghiệp, đồng thời tăng hiệu quả của hoạt động tín dụng ngân
Văn Thị Phúc
Chuyên đề tốt nghiệp
hàng.Muốn vậy các doanh nghiệp phải tự vơn lên thông qua các hoạt động của
mình mà một trong các hoạt động khá quan trọng là việc hạch toán kế toán nhằm
giám sát mọi hoạt động tài chính tiền tệ của doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn. Nh vậy thông qua hoạt động tín dụng mà cụ thể là cho vay, ngân hàng
có thể kiểm soát hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp làm cho ngời vay
càng có ý thức hơn trong cơ chế quản lý tài chính, quản lý đồng vốn, qua đó tăng
cờng củng cố chế độ hạch toán kế toán thêm vững chắc.
2.4)Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy quá trình luân chuyển hàng hoá,
luân chuyển tiền tệ, điều tiết khối lợng tiền trong lu thông và kiểm soát lạm phát.
Thông qua hoạt động tín dụng, khối lợng tiền trong lu thông sẽ tăng lên khi
thực hiện hoạt động cho vay và ngợc lại sẽ giảm xuống khi thực hiện hoạt động
thu nợ, do đó sẽ góp phần điều tiết khối lợng tiền trong toàn bộ nền kinh tế.
Ngân hàng sử dụng công cụ lãi suất, hạn mức tín dụng để làm thay đổi khối lợng
tiền vay, từ đó điều tiết đợc khối lợng tiền trong nền kinh tế và kiểm soát đợc
lạm phát, bởi vì tín dụng ngân hàng khi điều tiết đợc khối lợng tiền tức là khống
chế đợc khối lợng tiền cần thiết cho nhu cầu trao đổi và lu thông hàng hoá, nhờ
kiểm soát đợc giá cả. Hay nói cách khác ,việc đa tiền vào lu thông qua tín dụng
ngân hàng là con đờng hữu hiệu nhất bởi vì khối lợng tiền này đã đợc đảm bảo
bằng một lợng giá trị vật t hàng hoá và tránh đợc lạm phát tiền tệ.
Mặt khác, chúng ta cũng biết rằng Ngân hàng trung ơng là cơ quan quản lý
vĩ mô đối với các Ngân hàng thơng mại và các tổ chức tín dụng khác, có nhiệm
vụ kiểm tra, khảo sát mọi hoạt động của các tổ chức này nhằm đảm bảo cho nền
kinh tế hoạt động an toàn và có hiệu quả. Thông qua hoạt động tín dụng các
Ngân hàng thơng mại, Ngân hàng trung ơng có thể biết đợc phạm vi, phơng h-
ớng đầu t, hiệu quả đầu t vào cá ngành kinh tế từ đó có chính sách tiền tệ thích
hợp. Nếu nền kinh tế có dấu hiệu tăng trởng, hiệu quả đầu t vào cá ngành trong nền
kinh tế cao thì Ngân hàng trung ơng sẽ thực hiện chính sách tiền tệ mở rộng tức là
bơm thêm tiền vào lu thông. Ngợc lại, nếu nền kinh tế có dấu hiệu suy thoái thì
Ngân hàng trung ơng sẽ thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt tức là rút bớt tiền từ lu
thông về. Nh vậy bằng các công cụ nh hạn mức tín dụng, lãi suất tín dụng Ngân
Văn Thị Phúc
Chuyên đề tốt nghiệp
hàng trung ơng có thể kiểm soát, điều tiết lu thông tiền tệ đảm bảo khối lợng tiền
cần thiết cho lu thông nhằm ổn định giá trị đồng tiền, tạo điều kiện cho nền kinh tế
phát triển.
2.5) Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện để phát triển kinh tế với các nớc.
Mỗi một quốc gia muốn phát triển nền kinh tế của mình thì không thể chỉ
dựa vào tiềm năng của đất nớc mà còn phải mở rộng quan hệ kinh tế ra bên
ngoài, tham gia vào nền kinh tế thế giới, bởi lẽ không có một nớc nào lại có thể
hội tụ đầy đủ các tiềm năng để phát triển kinh tế mọi mặt, mà các nớc đều chỉ có
lợi thế so sánh của mình, do đó nó thờng phát sinh quan hệ vay mợn lẫn nhau mà
chủ yếu là vốn đầu t. Vì vậy, tín dụng ngân hàng đã trở thành một trong những
phơng tiện nối liền kinh tế các nớc với nhau.
Thông qua các hình thức nh nhận uỷ thác đầu t, mở và thanh toán th tín
dụng, bảo lãnh hàng hoá xuất nhập khẩu, chuyển tiền nhanh đi các nơi tín dụng
ngân hàng đã trực tiếp tham gia trong quan hệ thanh toán quốc tế, các hoạt động
xuất nhập khẩu hàng hoá, tài trợ cho các hoạt động sản xuất, xuất nhập khẩu,
đầu t chiều sâu, đôi rmới công nghệ và ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất
trong nớc thúc đẩy sản xuất trong nớc phát triển nhằm phục vụ tốt cho hoạt động
xuất nhập khẩu góp phần tăng trởng kinh tế và mở ra sự giao lu giữa nớc ta với
các nớc khác trên thế giới. Ngoài ra với việc tín dụng ngân hàng nhận các nguồn
tài trợ nh ODA, ESAF từ các nớc cấp tín dụng cũng nh các tổ chức tín dụng
quốc tế với mục đích tài trợ cho nền kinh tế đã mang lại những kết quả to lớn về
kinh tế xã hội đồng thời tăng cờng mối quan hệ tốt đẹp giữa nớc ta với các nớc
trên thế giới.
Tóm lại, tín dụng ngân hàng có vai trò vô cùng quan trọng đối với nền kinh
tế đất nớc.Tín dụng ngân hàng là cầu nối giữa ngời có vốn và ngời cần vốn để
giải quyết nhu cầu này thoả đáng trong mối quan hệ này, từ đó thúc đẩy tái sản
xuất mở rộng tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế phát triển bền vững, thông
qua tín dụng ngân hàng có thể kiểm soát đợc khối lợng tiền cung ứng trong lu
thông, thực hiện yêu cầu của quy luật lu thông tiền tệ. Mặt khác, tín dụng ngân
hàng còn thúc đẩy các doanh nghiệp tăng cờng chế độ hạch toán kinh doanh,
Văn Thị Phúc
Chuyên đề tốt nghiệp
giúp các doanh nghiệp khai thác có hiệu quả tiềm năng kinh tế trong hoạt động
kinh doanh.
II/ Vai trò và nhiệm vụ của kế toán trong việc cấp
tín dụng cho nền kinh tế.
1) Khái niệm, vai trò và nhiệm vụ của kế toán ngân hàng.
1.1)Khái niệm.
Kế toán ngân hàng là khoa học và cũng là nghệ thuật ghi chép, phân loại,
tổng hợp và giải thích các nghiệp vụ tác động đến tình hình tài chính của các
ngân hàng bằng thớc đo tiền tệ nhằm cung cấp thông tin về tình hình và kết quả
hoạt động của ngân hàng, làm cơ sở cho việc ra quyết định kinh tế liên quan đến
mục tiêu quản lý kinh doanh và đánh giá hoạt động của ngân hàng.
1.2)Vai trò.
Kế toán là công cụ quan trọng để quản lý nền kinh tế vì nó có tác dụng to
lớn trong việc kiểm tra thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch, việc sử dụng vốn tiền tệ,
bảo vệ an toàn tài sản, củng cố và tăng cờng chế độ hạch toán kinh tế.
Kế toán ngân hàng là một bộ phận trong hệ thống kế toán của nền kinh tế
nên nó cũng phát huy vai trò của kế toán nói chung. Tuy nhiên, xuất phát từ
những đặc điểm của hoạt động ngân hàng nên vai trò của kế toán ngân hàng có
khác với vai trò của các ngành khác.
+ Cung cấp thông tin tổng hợp để phục vụ quản lý nền kinh tế: kế toán
ngân hàng có quan hệ mật thiết với hoạt động của nền kinh tế. Mọi hoạt động về
kinh tế, tài chính của doanh nghiệp đều đợc phản ánh thông qua các tài khoản
mở tại ngân hàng. Vì vậy số liệu ghi chép của kế toán vừa phản ánh đợc hoạt
động nghiệp vụ của ngành, vừa phản ánh đợc hoạt động của các ngành khác về
tình hình kinh tế, tài chính, sự biến động của vật t, lao động, tiền vốn,thu nhập,
chi phí, lợi nhuận từ đó các đơn vị có đầy đủ thông tin để ra quyết định điều
hành kịp thời, góp phần nâng cao chất lợng hiệu quẩn xuất kinh doanh. Mặt
khác, các cơ quan quản lý Nhà nớc trong lĩnh vực tài chính, kế toán, thống kê
Văn Thị Phúc
Chuyên đề tốt nghiệp
cũng cần đợc cung cấp thông tin kế toán ngân hàng để xây dựng các chỉ tiêu kế
hoạch, xây dựng chế độ quản lý tài chính. Do khái niệm phản ánh một cách tổng
hợp nên kế toán ngân hàng đã giúp Đảng và Nhà nớc nắm đợc tình hình hoạt
động của nền kinh tế, từ đó đề ra đợc phơng hớng phát triển nền kinh tế một
cách sát thực và đúng đắn.
+ Bảo vệ an toàn tài sản: bảo vệ tài sản là trách nhiệm chung của kế toán
bất kỳ ngành nào, song kế toán ngân hàng có vai trò quan trọng hơn vì ngoại
việc bảo vệ an toàn tài sản của bản thân ngân hàng còn phải bảo vệ tài sản của
Nhà nớc, của khách hàng gửi tại ngân hàng. Do đó, kế toán ngân hàng phải ghi
chép, kiểm soát một cách chặt chẽ mọi loại tài sản để tránh mất mát, thiếu hụt về
mặt số lợng và nâng cao hiệu quả mọi tài sản trong quá trình sử dụng.
+ Đáp ứng yêu cầu lãnh đạo, chỉ đạo, quản trị ngân hàng: kế toán đợc tiến
hành trên cơ sở hoạt động của các mặt nghiệp vụ nh: nghiệp vụ tiền tệ, tín dụng,
thanh toán do vậy số liệu của kế toán đã phản ánh đợc kết quả các mặt hoạt
động nghiệp vụ của từng đơn vị cũng nh của toàn ngành ngân hàng. Qua hệ
thống số liệu này có thể chỉ ra những kết quả đạt đợc cũng nh những tồn tại
trong quá trình hoạt động, từ đó các nhà lãnh đạo sử dụng nó nh là một công cụ
hữu hiệu để chỉ đạo, điều hành, quản trị ngân hàng có hiệu quả.
Nh vậy, vai trò to lớn của kế toán ngân hàng là không thể phủ nhận đợc.
Thông qua các hoạt động của mình, kế toán ngân hàng giúp cho các giao dịch
trong nền kinh tế đợc tiến hành một cách nhanh chóng, chính xác, kịp thời hơn.
Những số liệu so kế toán ngân hàng cung cấp là những chỉ tiêu thông tin kinh tế
quan trọng giúp cho việc chỉ đạo điều hành hoạt động kinh doanh của ngân hàng
cũng nh làm căn cứ cho việc hoạch định, thực thi chính sách tiền tệ quốc gia và
chỉ đạo toàn bộ hạot đọng của nền kinh tế, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả
hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói riêng và của nền kinh tế nói chung.
1.3)Nhiệm vụ của kế toán ngân hàng.
Để phát huy đầy đủ vai trò của mình, kế toán ngân hàng phải thực hiện đợc
các nhiệm vụ chính sau đây:
Văn Thị Phúc
Chuyên đề tốt nghiệp
+Kế toán ngân hàng phải ghi nhận, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời
mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong ngân hàng về các hoạt động : hoạt động
nguồn vốn, sử dụng vốn và các dịch vụ ngân hàng khác theo đúng pháp lệnh kế
toán thống kê của Nhà nớc và các thể lệ chế độ kế toán ngân hàng quy định.
Trên cơ sở đó để bảo vệ an toàn tài sản của bản thân ngân hàng cũng nh tài sản
của toàn xã hộ bảo quản tại ngân hàng.
+Kế toán ngân hàng phải phân loại nghiệp vụ, tổng hợp số liệu theo đúng
phơng pháp kế toán và theo những chỉ tiêu nhất định nhằm cung cấp thông tin
một cách đầy đủ, chính xác và kịp thời nhất để phục vụ cho việc chỉ đạo, lãnh
đạo hoạt động kinh doanh ngân hàng và thực thi các chính sách kinh tế vĩ mô
của Nhà nớc.
+Kế toán ngân hang giám phải giám sát quá trình sử dụng tài sản (vốn)
nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng các loại tài sản thông qua kiểm soát trớc (tiền
kiểm) các nghiệp vụ bên nợ và nghiệp vụ bên có của bảng tổng kết tài sản ở từng
đơn vị ngân hàng cũng nh toàn hệ thống. Từ đó góp phần tăng cờng kỷ luật tài
chính, củng cố chế độ hạch toán kế toán của ngân hàng cũng nh của nền kinh tế.
+Kế toán ngân hàng phải có trách nhiệm tổ chức tốt công tác kế toán nói
chung và kế toán tài chính nòi riêng ở từng đơn vị cũng nh toàn hệ thống. Đồng
thời, kế toán ngân hàng phải tổ chức giao dịch, phục vụ khách hàng một cách
khoa học, văn minh, lịch sự, giúp khách hàng nắm đợc những nội dung cơ bản
của kỹ thuật nghiệp vụ ngân hàng nói chung và kỹ thuật nghiệp vụ kế toán nói
riêng, góp phần thực hiện chiến lợc khách hàng của ngân hàng.
2/Khái niệm, vai trò và nhiệm vụ của kế toán cho vay.
Cho vay là hoạt động kinh doanh chủ chốt của Ngân hàng thơng mại để tạo
ra lợi nhuận. Chỉ có lãi suất thu đợc từ cho vay mới bù nổi chi phí tiền gửi, chi
phí dự trữ, chi phí quản lý kinh doanh và chi phí vốn trôi nổi, chi phí thuế các
loại và các chi phí rủi ro đầu t. Tuy nhiên, cho vay của ngân hàng thơng mại là
một lĩnh vực phức tạp và thờng xuyên cập nhật theo những biến chuyển của môi
trờng kinh tế. Vì thế, việc theo dõi, quản lý, phân tích sô liệu tài chính- kế toán
Văn Thị Phúc
Chuyên đề tốt nghiệp
có liên quan đến nghiệp vụ cho vay góp phần quan trọng cho chính sách tín dụng
của ngân hàng.
Kế toán cho vay giữ vị trí quan trọng trong toàn bộ nghiệp vụ kế toán của
ngân hàng vì kế toán cho vay tham gia trực tiếp vào quá trình vay vốn, mà đây là
nghiệp vụ cơ bản trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
2.1)Khái niệm.
Kế toán cho vay là công việc ghi chép, phản ánh một cách đầy đủ, chính
xác các khoản cho vay, thu nợ, theo dõi d nợ thuộc nghiệp vụ tín dụng của ngân
hàng, trên cơ sở đó cung cấp thông tin phục vụ lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý tín
dụng đạt kết quả cao à bảo vệ an toàn tài sản của ngân hàng.
2.2)Vai trò của kế toán cho vay.
Đối với hoạt động kinh doanh ngân hàng nói chung và đối với nghiệp vụ tín
dụng nói riêng thì kế toán cho vay có vai trò rất quan trọng, thể hiện là:
+Kế toán cho vay cung cấp cho ngân hàng và các doanh nghiệp, tổ chức
kinh tế và các cá nhân có quan hệ tín dụng với ngân hàng những thông tin có
liên quan đến quá trình cho vay, thu nợ, thu lãi, thời hạn hoàn trả một cách kịp
thời, chính xác. Qua đó giúp cho lãnh đạo ngan hàng nắm đợc tình hình cho vay, d
nợ, doanh số cho vay, thu nợ, thu lãi, và tình hình nợ quá hạn từ đó có biện pháp
xử lý, chỉ đạo điều hành cho phù hợp nhằm đạt đợc các mục tiêu đề ra: an toàn, lợi
nhuận và lành mạnh trong hoạt động kinh doanh ngân hàng.
+Kế toán cho vay phản ánh tình hình đầu t vốn vào các ngành kinh tế đồng
thời tạo điều kiện cho các tổ chức kinh tế có đủ vốn để sản xuất kinh doanh và
mở rộng giao lu hàng hoá. Thông qua kế toán cho vay ngân hàng có thể biết đợc
phạm vi hoạt động, phơng hớng đầu t của các nhà đầu t, theo dõi đợc hiệu quả sử
dụng vốn vay của những nhà đầu t để từ đó có chiến lợc đầu t phù hợp, hiệu
quả. Đồng thời, bạn hàng của doanh nghiệp đánh giá đợc tình hình tài chính
cũng nh khả năng hấp thụ vốn vay của doanh nghiệp, hiệu quả sử dụng vốn,
vòng quay vốn của các doanh nghiệp để từ đó đánh giá xu thế vận động của các
doanh nghiệp để trên cơ sở đó đề ra những chính sách phù hợp.
Văn Thị Phúc
Chuyên đề tốt nghiệp
+Kế toán cho vay là công cụ để đảm bảo an toàn vốn vay của ngân hàng,
đồng thời hạn chế rủi ro góp phần ổn định thu nhập của ngân hàng.
+Thông qua nghiệp vụ kế toán cho vay, ngân hàng đã đa ra một khối lợng
vốn lớn ra lu thông phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, luân chuyển
hàng hoá cho toàn bộ nền kinh tế, thúc đẩy sự nghiệp đổi mới và phát triển nền
kinh tế của đất nớc.
+Kế toán cho vay phục vụ đắc lực trong việc chỉ đạo chấp hành chính sách
tín dụng tiền tệ của Đảng và Nhà nớc trong nền kinh tế thị trờng, với cơ chế tín
dụng nh hiện nay. Ngân hàng là cơ quan chuyên môn đợc giao nhiệm vụ tổ chức
thực hiện chính sách tiện tệ, ngân hàng đã áp dụng mức lãi suất đối với các thành
phần có vốn hoạt động, phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh kịp thời. Thực
hiện tốt công tác kế toán cho vay, làm tham mu đắc lực cho công tác tín dụng để
tín dụng thực sự trở thành đòn bẩy kinh tế cũng nh giám đốc bằng đồng tiền đối
với toàn bộ hoạt động trong nền kinh tế quốc dân.
Nh vậy, xuất phát từ vị trí quan trọng của kế toán cho vay, kế toán cho vay
sử dụng các phơng thức cho vay, loại cho vay, thời hạn vay đều liên quan đến
việc mở tài khoản cho vay thích ứng với từng khách hàng. Kế toán cho vay
không những quan trọng đối với công tác tín dụng mà còn có quan hệ mật thiết
với các hoạt động khác của ngân hàng. Vì vậy, để đáp ứng nhu cầu tín dụng
trong giai đoạn hiện nay thì kế toán cho vay là nghiệp vụ không thể thiếu đợc
của nghiệp vụ kế toán Ngân hàng thơng mại.
2.3)Nhiệm vụ của kế toán cho vay.
Để phát huy đầy đủ vai trò của mình, kế toán cho vay cần phải thực hiện tốt
các nhiệm vụ sau đây:
+Kế toán cho vay phải xác lập các hồ sơ, chứng từ cho vay một cách hợp
pháp hợp lệ. Kiểm soát để đảm bảo tính hợp lệ của chứng từ kế toán cho vay, để
đảm bảo các khoản cho vay ra có khả năng thu hồi ngay từ khâu phát tiền vay.
Giám sát tình hình cho vay và thu nợ chặt chẽ, từ đó phản ánh vào sổ sách thích
hợp tình hình cho vay và thu nợ, qua đó giúp cho lãnh đạo ngân hàng có kế
hoạch và phơng hớng đầu t tín dụng ngày càng có hiệu quả.
Văn Thị Phúc
Chuyên đề tốt nghiệp
+Tổ chức ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác các số liệu cho vay
để đảm bảo vốn sản xuất kinh doanh cho các đơn vị, tổ chức kinh tế và cá nhân,
tạo điều kiện tăng nhanh vòng quay của vốn tín dụng. Mặt khác, cần theo dõi
chặt chẽ kỳ hạn nợ để hạch toán thu nợ, thu lãi hoặc chuyển nợ quá hạn kịp thời
đảm bảo an toàn tài sản và nâng cao hiệu quả tín dụng, từ đó đảm bảo quyền lợi
cho khách hàng và quyền lợi chính đáng của ngân hàng.
+)Quản lý hồ sơ, chứng từ cho vay chặt chẽ, khoa học để đảm bảo thu hồi
nợ kịp thời nhằm bảo vệ an toàn tài sản cho ngân hàng. Bởi vì, ngân hàng đầu t
một khối lợng vốn tín dụng lớn vào các ngành kinh tế, do đó để theo dõi chặt chẽ
kế toán cho vay phải kiểm soát chặt chẽ, kỹ lỡng các chứng từ có liên quan đến
cho vay, thu nợ nhằm hạch toán kịp thời, đầy đủ tránh thất thoát vốn của ngân
hàng. Đồng thời cũng nhờ vậy mà tạo đợc hình ảnh cho ngân hàng nói riêng và
toàn bộ nền kinh tế nói chung.
+)Làm tham mu cho hoạt động tín dụng để nâng cao hiệu quả và mở rộng
hoạt động tín dụng. Tham mu cho cán bộ tín dụng và kết hợp với cán bộ tín dụng
trong việc giám sát sử dụng vốn vay, trong việc thẩm định các khoản vay và đôn
đốc thu hồi nợ hoặc chuyển nợ quá hạn đúng chế độ làm cho đồng vốn vay đem
lại hiệu quả kinh tế cao.
Tóm lại, kế toán cho vay cùng với các nghiệp vụ kế toán ngân hàng khác
giúp ngân hàng vừa cung ứng đợc vốn cho nền kinh tế. Với vai trò và nhiệm vụ
hết sức quan trọng đó đòi hỏi hệ thống kế toán ngân hàng nói chung và nghiệp
vụ kế toán cho vay nói riêng cần phải hoàn thịên và cải tiến không ngừng đáp
ứng nhu cầu thanh toán và lu chuyển tiền tệ trong giai đoạn phát triển hiện nay
của nền kinh tế.
Văn Thị Phúc
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét