Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Thương mại
niệm đã không còn phù hợp, bởi lẽ đi liền với doanh thu là chi phí. Doanh
thu có cao đến đâu nếu như chi phí xấp xỉ bằng hoặc cao hơn thì cũng
không có lợi nhuận và không có hiệu quả kinh doanh.
Quan điểm thứ hai nêu lên rằng: “ Hiệu quả kinh doanh là một phạm
trù
kinh tế, nó phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của doanh
nghiệp để hoạt động sản xuất kinh doanh đạt kết quả cao nhất với chi phí
thấp nhất có thể, hiệu quả phải gắn liền với việc thực hiên những mục tiêu
của doanh nghiệp”. Và điều này được khái quát thành công thức sau;
Mục tiêu hoàn thành
Hiệu quả kinh doanh (H) =
Nguồn lực được sử dụng một cách tối ưu
Ta nhận thấy với quan điểm này hiệu quả kinh doanh không chỉ tính
đơn thuần từ chi phí và kết quả thu được, mà được tính dựa trên việc hoàn
thành mục tiêu của doanh nghiệp so với nguồn lực được sử dụng một cách
tốt nhất
Tóm lại, có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh doanh
nhưng ta có thể có nhận định chung nhất đó là: “Hiệu quả kinh doanh là
một phạm trù kinh tế phản ánh lợi ích thu được từ các hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp trên cơ sở so sánh lợi ích thu được với chi phí
bỏ ra trong suốt quá trình kinh doanh của doanh nghiệp”.
1.2 Phân loại hiệu quả kinh doanh
Có rất nhiều cách phân loại hiệu quả kinh doanh khác nhau. Tùy
theo mục đích nhiên cứu và sử dụng mà người ta có thể phân loại hiệu
quả theo những tiêu thức khác nhau. Về cơ bản, hiệu quả kinh doanh
được phân loại theo những tiêu thức sau:
1.2.1 Hiệu quả cá biệt và hiệu quả xã hội
Hiệu quả cá biệt là hiệu quả kinh tế thu được từ hoạt động kinh
doanh của từng doanh nghiệp trong toàn bộ nền kinh tế, hiệu quả cá biệt
biểu hiện thông qua lợi nhuân thu được trong hoạt động kinh doanh của
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Thương mại
doanh nghiệp, đồng thời phản ánh quá trình hoạt động của doanh nghiệp
trong một chu kỳ kinh doanh.
Hiệu quả xã hội hay là hiệu quả kinh tế quốc dân là hiệu quả mang
tính chất tổng hợp được xem xét trên góc độ toàn bộ nền kinh tế. Hiệu
quả xã hội phản ánh sự đóng góp của doanh nghiệp cho nền kinh tế thông
qua việc tăng nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước, nâng cao mức sống
của người lao động…
Hiệu quả cá biệt và hiệu quả xã hội có mối quan hệ tương trợ, ảnh
hưởng lẫn nhau. Mỗi doanh nghiệp khi bắt đầu đi vào hoạt động đều phải
tuân theo những quy đình của Nhà nước và toàn bộ nền kinh tế. Chính vì
vậy, muốn đạt được hiệu quả kinh doanh cao, nhất thiết phải hoạt động vì
mục tiêu chung của xã hội hay phải đặt mình trong hiệu quả xã hội. Mặt
khác, một nền kinh tế phát triển toàn diện, xã hội được đảm bảo là tổng
hợp các hiệu quả cá biệt của các doanh nghiệp đang hoạt động trong cơ
chế Nhà nước.
1.2.2 Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh
Hiệu quả tuyệt đối là hiệu quả được tính toán một cách cụ thế cho
từng phương án kinh doanh bằng cách xác định mức lợi ích thu được với
lượng chi phí bỏ ra khi tiến hành hoạt động kinh doanh. Hiệu quả tuyệt
đối được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu như: thời gian hoàn vốn, tỷ suất
lợi nhuận…
Hiệu quả so sánh là hiệu quả được xác định bằng cách so sánh các
chỉ tiêu hiệu quả tuyệt đối của các phương án kinh doanh. Hay hiệu quả
so sánh là mức chênh lệch về doanh thu, chi phí, lợi nhuận của các
phương án kinh doanh. Mối quan hệ giữa hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả
so sánh vừa là độc lập vừa mang tính phụ thuộc, đều là căn cứ để doanh
nghiệp có thể lựa chọn được phương án kinh doanh tối ưu.
1.2.3 Hiệu quả từng nhân tố và hiệu quả tổng hợp
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Thương mại
Hiệu quả từng nhân tố được phản ánh thông qua trình độ sử dụng
từng nguồn lực của doanh nghiệp. Các nhân tố đó là: lao động, vốn, trình
độ công nghệ, trình độ quản lý…
Hiệu quả tổng hợp là hiệu quả đánh giá toàn bộ khả năng kết hợp các
nguồn lực của doanh nghiệp nhằm hoàn thành một mục tiêu chung.
Quá trình sản xuất kinh doanh là quá trình bao gồm nhiều yếu tố
tham gia, mỗi yếu tố lại tạo ra một hiệu quả khác nhau. Nếu như không
tổng hợp lại sẽ không phản ánh được kết quả cuối cùng của một chu kỳ
kinh doanh. Do vậy, hiệu quả tổng hợp chỉ có thể đạt được mức cao nhất
khi sử dụng triệt để hiệu quả của từng nhân tố
2. Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
Kinh tế thị trường là cách thức tổ chức nền kinh tế - xã hội, trong đó
các quan hệ kinh tế của cá nhân, các doanh nghiệp đều biểu hiện qua mua
bán hàng hóa, dịch vụ trên thị trường và thái độ cư xử của mọi thành
viên, chủ thể kinh tế là hướng vào việc tìm kiếm lợi ích của chính mình
theo sự dẫn dắt của giá cả thị trường. DNTMNN hoạt động trong cơ chế
thị trường luôn tuân theo những quy luật và chịu sự chi phối của thị
trường sẽ gặp không ít khó khăn. Chính vì vậy, muốn tồn tại và phát triển
được các doanh nghiệp nói chung và DNTMNN nói riêng cần phải nâng
cao hiệu quả kinh doanh của mình. Như vậy, vai trò của hiệu quả kinh
doanh có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với bất cứ chủ thể nào hoạt
động trong nền kinh tế. Vai trò đó được thể hiện như sau:
Thứ nhất, Hiệu quả kinh doanh là cơ sở đảm bảo sự tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp.
Mục tiêu đầu tiên của một doanh nghiệp đó là bảo đảm được sự tồn
tại của mình trên thị trường, có tồn tại được thì doanh nghiệp mới có thể
đi đến các mục tiêu cao hơn. Muốn tồn tại được nhất thiết mọi hoạt động
của doanh nghiệp phải đem lại hiệu quả hay cụ thể hơn là đem lại lợi
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Thương mại
nhuận để duy trì sự tồn tại. Lợi nhuận được tính bằng chênh lệch của
doanh thu và chi phí, nều như chi phí quá cao vượt qua doanh thu thì
doanh nghiệp đang đứng trước nguy cơ thất bại lớn. Và nếu như doanh
thu lớn hơn chi phí thì doanh nghiệp có thể yên tâm về sự tồn tại của
mình. Tuy nhiên đó chưa phải là cái đích mà các doanh nghiệp hướng tới.
Bài toán đặt ra cho các doanh nghiệp là cần tìm ra các giải pháp, các
phương án tối ưu nhằm không những tồn tại được mà còn phải phát triển
ngày càng lớn mạnh. Có được phương án tốt chỉ là điều kiện cần, khả
năng sử dụng các nguồn lực phục vụ cho mục tiêu đặt ra, năng lực của
lãnh đạo, của nhân viên… nhằm mở rộng quy mô doanh nghiệp là những
điều kiện đủ giúp doanh nghiệp khẳng định được vị trí của mình trên thị
trường. Qua đây ta thấy được vai trò của hiệu quả kinh doanh trong sự
tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Thứ hai, Hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh và
góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Sự cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường ngày càng trở nên gay gắt
buộc các doanh nghiệp luôn phải thay đổi để đáp ứng tốt nhất yêu cầu của
thị trường. Cạnh tranh giúp cho các doanh nghiệp tìm ra các phương thức
kinh doanh sao cho phù hợp với điều kiện hiện tại, đồng thời mang lại
được lợi nhuân cao nhất. Bên cạnh đó các doanh nghiệp không ngừng
nâng cao chất lượng của các dịch vụ, nhằm tạo được uy tín, sự tin tưởng
của khách hàng, người mang lại thu nhập cho doanh nghiệp. Qua đó, sẽ
tạo nên sự tiến bộ chung trong toàn bộ nền kinh tế và cho đất nước.
Thứ ba, Hiệu quả kinh doanh là cơ sở để doanh nghiệp có thể nâng
cao đời sống của người lao động.
Người lao động là người trực tiếp tạo ra sản phẩm vật chất, và phi
vật chất cho doanh nghiệp, bên cạnh đó họ còn là một nguồn lực không
thể thiếu và đóng vai trò quan trọng trong sự tồn tại của tổ chức. Tạo điều
kiện cho người lao động phát huy hết khả năng của mình doanh nghiệp sẽ
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Thương mại
có được sự thành công trên thương trường nhờ nâng cao được hiệu quả
kinh doanh. Và khi đã nâng cao được hiệu quả kinh doanh thì đời sống
của người lao động cũng được nâng cao nhờ các chế độ tiền lương, tiền
thưởng của công ty. Và ngược lại, khi hoạt động của doanh nghiệp không
đạt được như mong muốn, lợi nhuận của doanh nghiệp bằng không hay
thậm chí âm thì dù có muốn doanh nghiệp cũng không thể nâng cao đời
sống của người lao động.
Thứ tư, Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp sẽ góp phần phát
triển nền kinh tế xã hôi.
Doanh nghiệp là tế bào của một nền kinh tế nên mọi động thái của
nó đều ảnh hưởng tới sự phát triển của nền kinh tế, doanh nghiệp hoạt
động không mang lại hiệu quả sẽ góp phần tăng tỷ lệ thất nghiệp, đời
sống xã hội không được đảm bảo, dẫn đến kìm hãm tốc độ tăng trưởng
của nền kinh tế. Mặt khác, khi doanh nghiệp làm ăn hiệu quả, sẽ đóng
góp không nhỏ vào Ngân sách Nhà nước, tạo công ăn việc làm cho người
lao động, nâng cao vị thế của bản thân doanh nghiệp và của cả đất nước.
3. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh
doanh.
3.1 Chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
3.1.1 Tổng lợi nhuận thu được trong kỳ
LN = DT – CP
Trong đó:
LN – Tổng lợi nhuận thu được trong kỳ
DT – Doanh thu của doanh nghiệp
CP – Chi phí bỏ ra trong quá trình hoạt động kinh doanh (bao
gồm cả chi phí mua hàng – giá vốn hàng bán).
“ Lợi nhuận của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của bộ phận
sản phẩm thặng dư do người lao động tạo ra trong quá trình hoạt động sản
xuất kinh doanh” ( Trích: Kinh tế và quản lý ngành Thương mại dịch vụ,
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Thương mại
trang 374, Giáo sư, Tiến sĩ Đặng Đình Đào, Nhà xuất bản Thống kê)
Lợi nhuận là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh hiệu quả hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp trong kỳ, là nguồn gốc của tái sản xuất mở rộng
kinh doanh và là đòn bẩy kinh tế quan trọng có tác dụng khuyến khích
người lao động nâng cao hiệu quả kinh doanh trên cơ sở của chính sách
phân phối hợp lý và đúng đắn.
3.1.2 Tình hình thanh toán với Ngân sách Nhà nước
Số tiền đã nộp vào Ngân sách Nhà nước
Tỷ lệ %
thanh toán với =
Ngân sách Nhà nước Tổng số tiền phải nộp vào Ngân sách Nhà nước
Chỉ tiêu này thể hiện doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ đối với
Ngân sách Nhà nước về các khoản phải nộp như: thuế tiêu thụ đặc biệt,
thuế thu nhập doanh nghiệp và các khoản phải nộp khác.
3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
3.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn cố định
- Hiệu suất sử dụng vốn cố định
Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng =
VCĐ Vốn cố định bình quân
Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp.
Chỉ tiêu nói lên rằng một đồng vốn cố định tạo ra cho doanh nghiệp bao
nhiêu đồng doanh thu thuần.
3.2.2 Hiệu suất sử dụng vốn lưu động
- Phân tích tốc độ chu chuyển của vốn lưu động
Tổng doanh thu thuần
* Số vòng quay của =
VLĐ Vốn lưu động bình quân
Chỉ tiêu phản ánh chất lượng tổng hợp, hiệu quả chung của doanh
nghiệp trong việc quản lý và sử dụng vốn lưu động bình quân. Nói lên
rằng trong kỳ phân tích vốn lưu động của doanh nghiệp quay được bao
nhiêu lần. Hoặc cứ một đồng vốn lưu động bình quân dùng vào sản xuất
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Thương mại
kinh doanh trong kỳ, tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch vụ.
Thời gian của kỳ ngiên cứu
* Thời gian của =
một vòng chu chuyển Số vòng quay của VLĐ
Chỉ tiêu phản ánh độ dài vòng quay của vốn lưu động, tức là số ngày
cần thiết để vốn lưu động có thể quay được một vòng. Chỉ tiêu này càng
thấp, số ngày của một vòng quay vốn lưu động càng ít, hiệu quả sử dụng
vốn lưu động càng cao.
3.3 Các chỉ tiêu mức doanh lợi
3.3.1 Mức doanh lợi trên doanh số bán
P’1
=
DS
P
x 100%
Trong đó:
P’1 – Mức doanh lợi của doanh nghiệp trong kỳ
P – Lợi nhuận doanh nghiệp thực hiện được trong kỳ
DS – Doanh số bán thực hiện của doanh nghiệp trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh số bán thực hiện mang lại bao
nhiêu đồng lợi nhuận cho doanh nghiệp trong kỳ. Qua đó giúp cho doanh
nghiệp định hướng được mặt hàng kinh doanh, thị trường mà doanh
nghiệp cần tập trung để thu được lợi nhuân cao nhất.
3.3.2 Mức doanh lợi trên vốn kinh doanh
P’2 =
VKD
P
x 100%
Trong đó:
P’2 – Mức doanh lợi của vồn kinh doanh trong kỳ (%)
VKD – Tổng vốn kinh doanh trong kỳ.
Chỉ tiêu này cho thấy hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
doanh nghiệp trong kỳ. Một đồng vốn kinh doanh mang lại bao nhiêu
đồng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Thương mại
3.3.3 Mức doanh lợi trên chi phí kinh doanh
P’3 =
Cfkd
P
x 100%
Trong đó:
P’3 – Mức doanh lợi của chi phí kinh doanh trong kỳ (%)
Cfkd – Tổng chi phí kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ.
Chỉ tiêu này cho thấy hiệu quả sử dụng chi phí kinh doanh của
doanh nghiệp trong kỳ. Một đồng chi phí kinh doanh mang lại bao nhiêu
đồng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
3.4 Năng suất lao động bình quân của một lao động
Năng suất lao động bình quân của một lao động
W =
bq LĐ
DT
hoặc W
=
bq LĐ
TN
W – Năng suất lao động bình quân của một lao động trong kỳ
DT – Doanh thu (doanh số bán) thực hiện trong kỳ
TN – Tổng thu nhập hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
LĐbq – Tổng số lao động bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho thấy trung bình một lao động của doanh nghiệp
thực hiện được bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ hoặc bao nhiêu thu
nhập trong kỳ.
3.5 Phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp
3.5.1 Hệ số thanh toán nhanh
TSLĐ – Tồn kho
Hệ số thanh toán nhanh =
Nợ ngắn hạn
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Thương mại
Hệ số thanh toán nhanh là tỷ số giữa các khoản có thể sử dụng để
thanh toán ngay với số cần phải thanh toán (các khoản nợ ngắn hạn). Tại
thời điểm đầu kỳ và cuối kỳ, nều hệ số khả năng thanh toán nhanh đểu
lớn hơn 1 phản ánh tình hình thanh toán của doanh nghiệp tương đối khả
quan. Doanh nghiệp có thể đáp ứng được yêu cầu thanh toán nhanh.
Ngược lại, nếu tỷ lệ này nhỏ hơn 1 và ngày càng nhỏ hơn 1, thì tình hình
thanh toán của doanh nghiệp sẽ gặp nhiều khó khăn.
3.5.2 Hiệu suất sử dụng TSLĐ
Vốn bằng tiền + Đầu tư ngắn hạn
Hiệu suất sử dụng TSLĐ =
Tổng tài sản lưu động
Hệ số khả năng thanh toán so với tài sản lưu động là tỷ số giữa vốn
bằng tiền và các khoản đầu tư ngắn hạn với tổng tài sản lưu động của
doanh nghiệp. Khi tính chỉ tiêu này, nếu kết quả tính được lớn hơn 0,5
hoặc nhỏ hơn 0,1 đều không tốt. Bởi vì, tỷ lệ này quá lớn thể hiện tiền
quá nhiều, gây hiện tượng sử dụng vốn không hiệu quả, nếu tỷ lệ này quá
nhỏ thì dẫn đến hiện tượng doanh nghiệp thiếu vốn để thanh toán.
4. Các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp
Chuyển sang cơ chế thị trường các doanh nghiệp hoạt động trong
môi trường cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt. Do đó các doanh
nghiệp luôn phải tìm ra các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp.
* Các giải pháp tăng doanh thu của doanh nghiệp: tạo điều kiện cho
doanh nghiệp tăng lợi nhuận, tăng sức sản xuất của các yếu tố đầu vào.
Khi doanh thu tăng và chi phí được giữ nguyên thì lợi nhuận của doanh
nghiệp sẽ tăng. Ta có thể sử dụng các biện pháp nhằm tăng doanh số bán
hàng như xây dựng các chiến dịch quảng cáo hợp lý thu hút khách hàng
đến với doanh nghiệp. Hay đào tạo đội ngũ nhân viên bán hàng năng
động, sáng tạo, có khả năng lôi kéo khách hàng mua sản phẩm của doanh
nghiệp.
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Thương mại
- Tăng doanh thu bằng cách sử dụng nhiều phương thức, hình thức
kinh doanh phong phú như: bán buôn, bán qua kho, cửa hàng qua mạng,
qua đại lý, các hình thức kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu kinh doanh nội
địa, dịch vụ, kinh doanh trong lĩnh vực tài chính…
- Xây dựng phương án kinh doanh với khối lượng và chất lượng, kết
cấu hàng hóa hợp lý, có giá bán hợp lý và tổ chức thực hiện tốt các
phương án đó để có đủ lực lượng hàng hóa phù hợp cung ứng tốt cho nhu
cầu của thị trường.
- Nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, đảm bảo yêu cầu kỹ
thuật của sản phẩm bằng cách trang bị máy móc công nghệ tiên tiến, hiện
đại, nắm bắt kịp thời yêu cầu kỹ thuật của từng thị trường, đặc biệt là thị
trường nước ngoài để đáp ứng, nâng cao trình độ tổ chức quản lý, tay
nghề của công nhân…nhằm tăng sức cạnh tranh của sản phẩm, đẩy mạnh
bán ra trên các thị trường.
- Không ngừng nâng cao sức mạnh uy tín của doanh nghiệp trên thị
trường, có chứng chỉ quốc tế cần thiết như ISO, SA8000, HACCP, GMP
để tăng sức cạnh tranh, có điều kiện đứng vững và phát triển trên thị
trường trong mọi điều kiện.
Bên cạnh các biện pháp tăng doanh thu doanh nghiệp phải đảm bảo
sao cho chi phí là nhỏ nhất, tránh tình trạng lãng phí các nguồn lực. Sử
dụng các chính sách tiết kiệm nguồn nguyên liệu đầu vào đối với các cơ
sở sản xuất, tận dụng các phế thải hay nguyên vật liệu thừa ngiên cứu chế
tạo các sản phẩm bổ xung từ các nguyên vật liệu đó. Đối với doanh
nghiệp thương mại, việc tăng cường công tác tổ chức quản lý kinh doanh,
tìm hiểu thị hiếu, nhu cầu người tiêu dùng nhằm kinh doanh những hàng
hóa thị trường cần, với giá cả hợp lý nhưng vẫn đảm bảo mức lãi hợp lý
cho doanh nghiệp, cần đặt thành vấn đề trọng yếu. Từ đó yêu cầu quản lý
chi phí lưu thông hàng hóa đòi hỏi phấn đấu hạ thấp một cách tích cực,
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét