Thứ Hai, 10 tháng 2, 2014

Một số biện pháp nhằm phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cao Su Sao Vàng



0 Q(Số lợng cầu)
- Cầu vĩ mô - vi mô:
Tổng cầu hàng hoá vĩ mô bao gồm nhu cầu cho sản xuất xây dựng trong nớc;
nhu cầu cho an ninh quốc phòng; nhu cầu cho xuất khẩu; nhu cầu cho bổ xung dự trữ và
nhu cầu cho dự trữ cuối kỳ trong lu thông.
Tổng cầu hàng hoá vi mô là toàn bộ nhu cầu về các hàng hoá dịch vụ của doanh
nghiệp trong kỳ có tính đến các lợng hàng tồn kho đầu kỳ, khả năng tự khai thác và
nguồn hàng tiết kiệm trong sản xuất kinh doanh.
1.2.3. Giá cả thị trờng: Mức giá cả thực tế mà ngời ta dùng để mua và bán hàng
hoá trên thị trờng, hình thành ngay trên thị trờng. Các nhân tố ảnh hởng
đến giá cả thị trờng.
+ Nhóm nhân tố tác động thông qua cung hàng hoá.
+ Nhóm nhân tố tác động qua cầu hàng hoá.
+ Nhóm nhân tố tác động thông qua sự ảnh hởng một cách đồng thời tới cung,
cầu hàng hoá.
1.2.4. Cạnh tranh.
Đó là sự ganh đua, sự kình địch giữa các nhà kinh doanh trên thị trờng nhằm
tranh giành cùng một loại tài nguyên sản xuất hoặc cùng một loại khách hàng về phía
mình.
Cạnh tranh đợc xem xét dới nhiều khía cạnh: Cạnh tranh tự do, cạnh tranh thuần
tuý, cạnh tranh hoàn hảo, cạnh tranh mang tính độc quyền, cạnh tranh lành mạnh và
cạnh tranh không lành mạnh.
1.3. Các quy luật của thị trờng.
Trên thị trờng có nhiều quy luật kinh tế hoạt động đan xen nhau, có quan hệ mật
thiết với nhau. Sau đây là một số quy luật quan trọng.
- Quy luật giá trị.
5

Đây là quy luật kinh tế của kinh tế hàng hoá. Khi nào còn sản xuất và lu thông
hàng hoá thì quy luật giá trị còn phát huy tác dụng. Quy luật giá trị yêu cầu sản xuất và
lu thông hàng hoá phải dựa trên cơ sở giá trị lao động xã hội cần thiết trung bình để sản
xuất và lu thông hàng hoá và trao đổi ngang giá. Việc tính toán chi phí sản xuất và lu
thông bằng giá trị là cần thiết bởi đòi hỏi của thị trờng của xã hội là với nguồn lực có
hạn phải sản xuất đợc nhiều của cải vật chất cho xã hội nhất, hay là chi phí cho một đơn
vị sản phẩm là ít nhất với điều kiện là chất lợng sản phẩm cao. Ngời sản xuất kinh
doanh nào có chi phí lao động xã hội cho một đơn vị sản phẩm thấp hơn trung bình thì
ngời đó có lợi, ngợc lại ngời nào có chi phí cao thì khi trao đổi sẽ không thu đợc giá trị
đã bỏ ra, không có lợi nhuận và phải thu hẹp sản xuất hoặc kinh doanh. Đây là yêu cầu
khắt khe buộc ngời sản xuất, ngời kinh doanh phải tiết kiệm chi phí, phải không ngừng
cải tiến kỹ thuật công nghệ, đổi mới sản phẩm, đổi mới kinh doanh dịch vụ để thỏa
mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng để bán đợc nhiều hàng hoá và dịch vụ.
- Quy luật cung cầu.
Cung cầu hàng hóa dịch vụ không tồn tại độc lập, riêng rẽ mà thờng xuyên tác
động qua lại với nhau trên cùng một thời gian cụ thể. Trong thị trờng, quan hệ cung cầu
là quan hệ cơ bản, thờng xuyên lặp đi lặp lại, khi tăng khi giảm tạo thành quy luật trên
thị trờng. Khi cung cầu gặp nhau, giá cả thị trờng đợc xác lập ( E0 ) . Đó là giá cả bình
quân. Gọi là giá cả bình quân nghĩa là ở mức giá đó cung và cầu gặp nhau.
P
E0
0 Q
Tuy nhiên mức giá Eo lại không đứng yên, nó luôn giao động trớc sự tác động
của lực cung và lực cầu trên thị trờng. Khi cung lớn hơn cầu giá sẽ hạ xuống, ngợc lại
khi cầu lớn hơn cung giá lại tăng lên. Việc giá ở mức Eo cân bằng chỉ là tạm thời, việc
mức giá thay đổi là thờng xuyên. Sự thay đổi trên là do hàng loạt các nguyên nhân trực
tiếp và gián tiếp tác động đến cung, đến cầu cũng nh kỳ vọng của ngời sản xuất, ngời
kinh doanh và cả của khách hàng.
6

- Quy luật giá trị thặng d.
Yêu cầu hàng hoá bán ra phải bù đắp chi phí sản xuất và lu thông đồng thời phải
có một khoản lơị nhuận để tái sản xuất sức lao động và tái sản suất mở rộng.
- Quy luật cạnh tranh.
Trong nền kinh tế có nhiều thành phần kinh tế, có nhiều ngời mua, ngời bán với
lợi ích kinh tế khác nhau thì việc cạnh tranh giữa ngời mua nới ngời mua, ngời bán với
ngời bán và cạnh tranh giữa ngời mua với ngời bán tạo nên sự vận động của thị trờng và
trật tự thị trờng. Cạnh tranh trong kinh tế là một cuộc thi đấu không phải với một đối
thủ mà đồng thời với hai đối thủ. Đối thủ thứ nhất là giữa hai phe của hệ thống thị trờng
và đối thủ thứ hai là giữa các thành viên của cùng một phía với nhau. Tức là cạnh tranh
giữa ngời mua và ngời bán và cạnh tranh giữa ngời bán với nhau. Không thể lẩn tránh
cạnh tranh mà phải chấp nhận cạnh tranh, đón trớc cạnh tranh và sẵn sàng sử dụng vũ
khí cạnh tranh hữu hiệu.
Trong các quy luật trên, quy luật giá trị là quy luật cơ bản của sản xuất hàng
hoá. Quy luật giá trị đợc biểu hiện thông qua giá cả thị trờng. Quy luật giá trị muốn
biểu hiện yêu cầu của mình bằng giá cả thị trờng phải thông qua sự vận động của quy
luật cung cầu. Ngợc lại quy luật này biểu hiện yêu cầu của mình thông qua sự vận động
của quy luật giá trị là giá cả.
Quy luật cạnh tranh biểu hiện sự cạnh tranh giữa ngời bán và ngời bán, giữa ngời
mua với nhau và giữa ngời mua và ngời bán. Cạnh tranh vì lợi ích kinh tế nhằm thực
hiện hàng hoá, thực hiện giá trị hàng hoá. Do đó quy luật giá trị cũng là cơ sở của quy
luật cạnh tranh.
1.4. Các tiêu thức cơ bản phân loại thị trờng.
Một trong những bí quyết quan trọng nhất để thành công là sự hiểu biết căn kẽ
tính chất của từng thị trờng. Phân loại thị trờng là cần thiết là khách quan để nhận thức
những đặc điểm chủ yếu của từng thị trờng. Mỗi cách phân loại có một ý nghĩa quan
trọng riêng đối với quá trình kinh doanh.
1.4.1. Căn cứ vào nguồn gốc sản xuất ra hàng hoá ngời ta phân chia thành: thị
trờng hàng công nghiệp và thị trờng hàng nông nghiệp(Bao gồm cả hàng lâm nghiệp và
hàng ng nghiệp).
- Thị trờng hàng công nghiệp bao gồm hàng của công nghiệp khai thác và hàng
của công nghiệp chế biến. Công nghiệp khai thác có sản phẩm là nguyên vật
liệu. Nguyên liệu đợc chế biến qua một số công đoạn thì trở thành vật liệu.
Công nghiệp chế biến có sản phẩm là hàng tinh chế. Các hàng hoá này có đặc
7

tính cơ, lý, hóa học và trạng thái khác nhau và có hàm lợng kỹ thuật khác
nhau.
- Thị trờng hàng nông nghiệp bao gồm các hàng hoá có nguồn gốc từ thực vật.
1.4.2. Căn cứ vào nơi sản xuất, ngời ta phân ra thành thị trờng hàng sản xuất
trong nớc và thị trờng hàng xuất nhập khẩu.
1.4.3. Căn cứ vào khối lợng hàng hoá tiêu thụ trên thị trờng ngời ta phân chia
thành thị trờng chính, thị trờng phụ, thị trờng nhánh, thị trờng mới.
- Đối với mỗi doanh nghiệp, lợng hàng tiêu thụ trên thị trờng chính là thị trờng
chiếm đại đa số hàng hóa của doanh nghiệp.
- Thị trờng nhánh là thị trờng chỉ tiêu thụ một lợng hàng chiếm tỷ trọng nhỏ
- Thị trờng mới là thị trờng mà doanh nghiệp đang xúc tiến, thăm dò và đa hàng
vào, còn trong giai đoạn thử nghiệm cha có khách hàng quen thuộc.
1.4.4. Căn cứ vào mặt hàng ngời ta chia thị trờng thành thị trờng mặt hàng
khác nhau.
- Thị trờng máy móc: Còn gọi là thị trờng đầu t.
- Thị trờng hàng nguyên vật liệu: Còn gọi là thị trờng hàng trung gian. Nh vậy
có rất nhiều tên gọi sản phẩm, mỗi tên gọi đó hiệp thành thị trờng của một
loại hàng hoá cụ thể. Do tính chất và giá trị sử dụng của từng mặt hàng, nhóm
hàng khác nhau, các thị trờng chịu tác động của các nhân tố ảnh hởng với
mức độ khác nhau. Sự khác nhau này đôi khi ảnh hởng tới cả phơng thức mua
bán, vận chuyển, thanh toán.
1.4.5. Căn cứ vào vai trò của ngời mua và ngời bán trên thị trờng có thị trờng
ngời mua và thị trờng ngời bán.
Trên thị trờng ngời bán vai trò quyết định thuộc về ngời bán.Trên thị trờng ngời
mua vai trò quyết định thuộc về ngời mua.
- Thị trờng ngời bán xuất hiện ở những nền kinh tế mà sản xuất hàng hoá kém
phát triển hoặc ở nền kinh tế kế hoạch tập trung. Trên thị trờng này ngời mua
đóng vai trò thụ động.
- Ngợc lại, thị trờng ngời mua xuất hiện ở những nền kinh tế phát triển nh ở
trong nền kinh tế thị trờng, ngời mua đóng vai trò trung tâm chủ động vì họ đ-
ợc ví nh thợng đế của ngời bán. Ngời bán phải chiều chuộng, lôi kéo ngời
mua, khơi dậy và thoả mãn nhu cầu của ngời mua là quan tâm hàng đầu, là
sống còn của ngời sản xuất kinh doanh.
8

1.4.6. Căn cứ vào sự phát triển của thị trờng ngời ta chia thành: Thị trờng hiện
thực và thị trờng tiềm năng.
- Thị trờng hiện thực ( truyền thống ) là thị trờng đang tiêu thụ hàng hoá của
mình, khách hàng đã quen thuộc và đã có sự hiểu biết lẫn nhau.
- Thị trờng tiềm năng là thị trờng có nhu cầu nhng cha đợc khai thác, hoặc cha
có khả năng thanh toán.
1.4.7. Căn cứ vào phạm vi của thị trờng ngời ta chia thành: Thị trờng thế giới,
thị trờng khu vực, thị trờng toàn quốc, thị trờng miền, thị trờng địa phơng,
thị trờng tại chỗ(xã, huyện).
- Thị trờng thế giới là thị trờng ở các nớc Châu Âu, Châu Phi, Trung Đông,
Châu á.
- Thị trờng khu vực đối với nớc ta nh các nớc NIC mới, Hồng Công, Đài Loan,
Nam Triều Tiên, Singapo, các nớc Đông Nam á nh Inđonesia, Thai Lan.
1.4.8.Căn cứ vào chế độ chính trị ngời ta chia thành thị trờng XHCN và thị trờng
TBCN.
1.5. Chức năng thị trờng.
Thị trờng có vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế các quốc gia. Qua thị tr-
ờng có thể nhận biết đợc sự phân phối các nguồn lực sản xuất thông qua hệ thống giá
cả. Trên thị trờng, giá cả hàng hoá và các nguồn lực về t liệu sản xuất, sức lao động
luôn luôn biến động nhằm đảm bảo các nguồn lực có hạn này đợc sử dụng để sản xuất
đúng những hàng hoá, dịch vụ mà xã hội có nhu cầu. Thị trờng là khách quan, từng
doanh nghiệp không có khả năng làm thay đổi thị trờng. Nó phải dựa trên cơ sở nhận
biết nhu cầu xã hội và thế mạnh kinh doanh của mình mà có phơng án kinh doanh phù
hợp với đòi hỏi thị trờng.
Sở dĩ thị trờng có vai trò to lớn nh nói trên là do các chức năng sau.
1.5.1. Chức năng thừa nhận.
Thị trờng là nơi gặp gỡ giữa nhà sản xuất và ngời tiêu dùng trong quá trình trao
đổi hàng hoá, nhà doanh nghiệp đa hàng hoá của mình vào thị trờng với mong muốn
chủ quan là bán đợc nhiều hàng hoá với giá cả sao cho bù đắp đợc mọi chi phí bỏ ra và
có nhiều lợi nhuận, ngời tiêu dùng tìm đến thị trờng để mua những hàng hoá đúng công
dụng, hợp thị hiếu và có khả năng thanh toán theo mong muốn của mình. Trong quá
trình diễn ra sự trao đổi, mặc cả trên thị trờng giữa đôi bên về một hàng hoá nào đó sẽ
9

có hai khả năng xảy ra: Thừa nhận hoặc không thừa nhận, tức có thể loại hàng hoá đó
không phù hợp với công dụng và thị hiếu của ngời tiêu dùng, trong trờng hợp này quá
trình tái sản xuất sẽ bị ách tắc không thực hiện đợc. Ngợc lại, trong trờng hợp thực hiện
chức năng chấp nhận, tức là đôi bên đã thuận mua vừa bán thì quá trình sản xuất đợc
giải quyết.
1.5.2. Chức năng thực hiện.
Chức năng thực hiện thể hiện ở chỗ thị trờng là nơi diễn ra các hành vi mua bán.
Ngời ta thờng cho rằng thực hiện về giá trị là quan trọng nhất. Nhng sự thực hiện về giá
trị chỉ xảy ra khi giá trị sử dụng đợc thực hiện. Ví dụ: hàng hoá dù sản xuất với chi phí
thấp mà không hợp mục tiêu tiêu dùng thì vẫn không bán đợc. Thông qua chức năng
thực hiện của thị trờng, các hàng hóa hình thành nên giá trị trao đổi của mình, làm cơ sở
cho việc phân phối các nguồn lực.
1.5.3. Chức năng điều tiết.
Thông qua sự hình thành giá cả dới tác động của quy luật giá trị và quy luật cạnh
tranh trong quan hệ cung cầu hàng hoá mà chức năng điều tiết của thị trờng đợc thể
hiện một cách đầy đủ.
Ta biết rằng số cung đợc tạo ra từ nhà sản xuất và số cầu đợc hình thành từ ngời
tiêu dùng, giữa hai bên hoàn toàn không có quan hệ với nhau mà quan hệ ấy chỉ thể
hiện khi diễn ra quá trình trao đổi, quan hệ giữa cung và cầu cũng bộc lộ.Việc giải
quyết quan hệ giữa số cung và số cầu nhằm bảo đảm quá trình tái sản xuất trôi chảy, đ-
ợc thể hiện thông qua sự đánh giá trên thị trờng giữa đôi bên. Trong quá trình định giá
chức năng điều tiết của thị trờng đợc thể hiện thông qua sự phân bổ lực lợng sản xuất từ
ngành này sang ngành khác, từ khu vực này sang khu vực khác đối với ngời sản xuất,
đồng thời hớng dẫn tiêu dùng và hớng dẫn cơ cấu tiêu dùng đối với ngời tiêu dùng.
1.5.4. Chức năng thông tin.
Chức năng thông tin thể hiện ở chỗ nó chỉ ra cho ngời sản xuất biết nên sản xuất
hàng hoá nào, khối lợng bao nhiêu, nên tung ra thị trờng ở thời điểm nào, nó chỉ ra cho
ngời tiêu dùng biết nên mua một hàng hoá hay mua một mặt hàng thay thế nào đó hợp
với khả năng thu nhập của họ.
Chức năng này hình thành là do trên thị trờng có chứa đựng các thông tin về tổng
số cung với tổng số cầu, cơ cấu của cung cầu, quan hệ cung cầu của từng loại hàng hoá,
chi phí sản xuất, giá cả thị trờng, chất lợng sản phẩm, các điều kiện tìm kiếm và tập hợp
các yếu tố sản xuất và phân phối sản phẩm. Đấy là những thông tin cần thiết để ngời
sản xuất và tiêu dùng ra các quyết định phù hợp với lơị ích của mình.
10

Trong công tác quản lý nền kinh tế thị trờng, vai trò tiếp cận thông tin từ thị tr-
ờng đã quan trọng, song việc chọn lọc thông tin và sử lý thông tin lại là công việc quan
trọng hơn nhiều. Đa ra những quyết định chính xác nhằm thúc đẩy sự vận hành của mọi
hoạt động kinh tế trong cơ chế thị trờng tùy thuộc vào độ chính xác của việc sàng lọc và
sử lý thông tin.
Tóm lại các chức năng nói trên của thị trờng có mối quan hệ gắn bó mật thiết
nhau. Sự cách biệt các chức năng ấy chỉ là ớc lệ, mang tính chất nghiên cứu.
Trong thực tế, một hiện tợng kinh tế diễn ra trên thị trờng thể hiện đầy đủ và đan
xen lẫn nhau giữa các chức năng trên.
1.6. Kinh doanh theo cơ chế thị trờng của doanh nghiệp thơng mại.
Kinh doanh là việc thực hiện một số hoặc tất cả các công đoạn từ sản xuất đến
tiêu thụ sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trên thị trờng nhằm mục đích sinh lời.
Để đạt đợc mục đích cuối cùng là lợi nhuận, mỗi một doanh nghiệp đều có
những hớng đi cho riêng mình. Trong hoạt động kinh doanh của mình các doanh nghiệp
tự đặt ra cho mình những mục tiêu gần, có khả năng thực hiện lớn nhất sẽ đợc u tiên ở
vị trí hàng đầu.
Đối với doanh nghiệp thơng mại, hoạt động trong lĩnh vực phân phối và lu thông
hàng hoá thờng có năm mục tiêu cơ bản nh: Khách hàng, chất lợng, đổi mới, lợi nhuận
và cạnh tranh. Để thực hiện thắng lợi mục tiêu kinh doanh, các doanh nghiệp thơng mại
hoạt động trên thơng trờng phải tuân thủ những nguyên tắc sau:
- Sản xuất và kinh doanh những hàng hoá và dịch vụ có chất lợng tốt đáp ứng
nhu cầu khách hàng.
- Trong kinh doanh khi làm lợi cho mình đồng thời phải làm lợi cho khách
hàng.
- Trong kinh doanh trớc hết phải lôi cuốn khách hàng rồi sau đó mới nghĩ đến
canh tranh.
- Tìm kiếm thị trờng đang lên và chiếm lĩnh thị trờng nhanh chóng.
- Đầu t vào tài năng và nguồn lực để tạo ra đợc nhiều giá trị sản phẩm.
- Nhận thức và nắm cho đợc nhu cầu của thị trờng để đáp ứng đầy đủ.
Trong nền kinh tế thị trờng mọi hoạt động kinh doanh hàng hoá-dịch vụ bao giờ
cũng tuân theo cơ chế thị trờng và thông qua hoạt động của doanh nghiệp.
11

Thị trờng luôn là vấn đề sống còn đối với mỗi một doanh nghiệp. Thị trờng tốt,
liên tục đợc mở rộng sẽ là điều kiện tiên quyết để đảm bảo doanh nghiệp có thể phát
triển tốt.
2. Vai trò của thị trờng hàng hoá trong hoạt động kinh doanh của mỗi
doanh nghiệp.
2.1 Sản phẩm hàng hoá phải đợc tiêu thụ trên thị trờng.
Trong nền kinh tế thị trờng, nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần hiện này thì
bất kỳ một doanh nghiệp nào tham gia thị trờng cũng có mục đích là bán đợc nhiều sản
phẩm và kiếm đợc nhiều lợi nhuận nhất. Điều này có nghĩa là sản phẩm của doanh
nghiệp tất yếu phải đợc tiêu thụ trên thị trờng.
Trong điều kiện kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp muốn duy trì và phát triển thì
phải thực cho đợc vấn đề tái sản xuất mở với cả bốn khâu: sản xuất, phân phối, trao đổi
và tiêu dùng. Điều này cho thấy muốn cho bốn khâu này hoạt động thông suốt thì sản
phẩm của doanh nghiệp nhất thiết phải đợc tiêu thụ trên thị trờng.
Mỗi doanh nghiệp khi tiến hành xây dựng và thực hiện chiến lợc, kế hoạch sản
xuất kinh doanh và phơng án sản xuất của mình phải quán triệt phơng châm: Chỉ đa vào
chiến lợc kế hoạch, phơng án sản xuất những mặt hàng sản phẩm đã ký kết đợc hợp
đồng tiêu thụ hoặc chắc chắn sẽ tiêu thụ đợc. Những sản phẩm hàng hoá lạc hậu hoặc
không phù hợp với khách hàng, không đợc thị trờng chấp nhận thì nếu sản xuất ra cũng
không tiêu thụ đợc.
Theo quan điểm Marketing chỉ sản xuất kinh doanh những cái thị trờng cần chứ
không sản xuất kinh doanh những cái mình có.
2.2 Vị trí của thị trờng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trờng, thị trờng có vai trò trung tâm. Nó vừa là mục tiêu của
nhà sản xuất kinh doanh vừa là môi trờng của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá.
Thị trờng cũng là nơi truyền tải các hoạt động sản xuất kinh doanh. Quá trình sản xuất
xã hội bao gồm bốn khâu sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng thì thị trờng sản
phẩm bao gồm hai khâu phân phối và trao đổi. Đây là những khâu trung gian vô cùng
cần thiết nối giữa sản xuất và tiêu dùng.
Thị trờng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp là thị trờng mà ở đó doanh nghiệp
giữ vai trò là ngời bán. Nó là một bộ phận trong tổng thể thị trờng của ngành và nền
kinh tế.
12

Cụ thể vai trò của thị trờng hàng hoá trong hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp thể hiện ở các mặt sau:
- Thị trờng sản phẩm hàng hoá là vấn đề sống còn đối với hoạt đông kinh
doanh của doanh nghiệp. Chỉ khi sản phẩm của doanh nghiệp đợc tiêu thụ
trên thị trờng thì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mới có thể đợc tiếp
tục.
- Thị trờng hớng dẫn sản xuất kinh doanh. Vì ngày nay ngời ta chỉ sản xuất
những sản phẩm thị trờng cần. Các nhà sản xuất căn cứ vào mối quan hệ qua
lại giữa ngời mua và ngời bán để giải quyết các vấn đề kinh tế cơ bản .
- Thị trờng sản phẩm chính là thớc đo để đánh giá, kiểm tra, chứng minh tính
đúng đắn của các chủ trơng, chiến lợc, kế hoạch và các biện pháp sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
- Thị trờng sản phẩm phản ánh tình hình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Ngời ta đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
thông qua thị trờng sản phẩm của doanh nghiệp đó.
- Thị trờng sản phẩm gắn doanh nghiệp với tổng thể nền kinh tế và có khả năng
hoà nhập vào nền kinh tế thế giới.
2.3 Tác dụng của việc nghiên cứu thị trờng hàng hoá.
Khi tham gia thị trờng thì việc nghiên cứu thị trờng là một tất yếu khách quan để
phát triển sản xuất kinh doanh.
Nghiên cứu thị trờng sản phẩm chính là xuất phát điểm để doanh nghiệp có thể
xác định ra các chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp mình. Từ việc xác lập chiến lợc,
doanh nghiệp sẽ tiến hành xây dựng các kế hoạch kinh doanh phù hợp. Nghiên cứu thị
trờng sản phẩm sẽ giúp cho doanh nghiệp có điều kiện đánh giá lại các hoạt động sản
xuất kinh doanh đã tiến hành và có thể xem xét và đa ra các chính sách, sách lợc phù
hợp hơn.
Nghiên cứu thị trờng sản phẩm phải xác định đợc các vấn đề sau: Nhu cầu của thị
trờng, tình hình cạnh tranh, các hệ thống phân phối, các hệ thống xúc tiến, chính sách
giá cả và các yếu tố pháp lý. Ngoài ra phải trả lời đợc các câu hỏi: Đâu là thị trờng triển
vọng nhất đối với sản phẩm của doanh nghiệp?; khả năng bán ra đợc bao nhiêu và hiệu
quả mang lại?; sản phẩm cần có những thích ứng gì để đáp ứng đòi hỏi của thị trờng?;
cần lựa chọn phơng án sản xuất, phơng thức bán hàng nào?.
13

II. Phát triển thị trờng ở doanh nghiệp.
1. Quan niệm về phát triển thị trờng.
Phần trên ta đã thấy vai trò của thị trờng hàng hoá trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.Ta cũng biết, đế tồn tại và phát triển thì mỗi doanh nghiệp đều
phải làm tốt công tác thị trờng mà trong đó thị trờng hàng hoá đóng một vai trò quan
trọng. Cùng với sự biến đổi một cách nhanh chóng, phức tạp và không ổn định của môi
trờng kinh doanh, một doanh nghiệp muốn tồn tại thì tất yếu nó phải sản xuất ra và
cung ứng ra thị trờng một thứ gì đó có giá trị đối với một nhóm ngời tiêu dùng nào đó.
Thông qua việc trao đổi này doanh nghiệp sẽ khôi phục lại đợc thu nhập và nguồn vật t
cần thiết để tiếp tục tồn tại. Tuy nhiên, việc cung ứng hàng hoá ra thị trờng không thể
bất biến mà nó liên tục thay đổi cả về số lợng, chất lợng và cả về mẫu mã theo yêu cầu
của ngời tiêu thụ.
Thớc đo có thể coi là khá chính xác để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp không phải là cơ sở vật chất kỹ thuật, thiết bị máy móc công nghệ mà
chính là thị trờng sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra. ở đây không phải các yếu tố
nh cơ sở vật chất là không quan trọng nhng đứng trên góc độ ngời tiêu dùng mà xem
xét thì ta mới thấy đợc hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả không?; sản phẩm
sản xuất ra có đáp ứng đợc thị hiếu ngời tiêu dùng hay không?. Xem xét sự phát triển
của thị trờng của sản phẩm ta cũng thấy đợc sự phát triển và tồn tại của doanh nghiệp
nh thế nào.
Ngời ta có thể đầu t và mở rộng quy mô sản xuất, tăng cờng máy móc trang thiết
bị nhng liệu sản phẩm sản xuất ra có phù hợp và đợc thị trờng chấp nhận hay không. Rõ
ràng ta phải nhìn sản phẩm dới con mắt ngời tiêu dùng.
Phát triển thị trờng sản phẩm chính là việc đa các sản phẩm hiện tại vào bán
trong các thị trờng mới.
Tuy nhiên nếu phát triển thị trờng mà chỉ đợc hiểu là việc đa các sản phẩm hiện
tại vào bán trong các thị trờng mới thì có thể xem nh là cha đầy đủ đối với một doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh của Việt Nam trong điều kiện hiện nay. Bởi vì, đối với các
doanh nghiệp trong điều kiện nền kinh tế thị trờng phát triển nhanh chóng và công nghệ
trang thiết bị không đồng bộ thì không những sản phẩm hiện tại cha đáp ứng đợc thị tr-
ờng hiện tại, tức là còn bỏ trống thị trờng hiện tại mà việc đa các sản phẩm mới vào thị
trờng hiện tại và thị trờng mới đang là vấn đề rất khó khăn.
Cho nên ta có thể hiểu một cách rộng hơn: Phát triển thị trờng sản phẩm của
doanh nghiệp ngoài việc đa sản phẩm hiện tại vào bán trong thị trờng mới nó còn bao
gồm cả việc khai thác tốt thị trờng hiện tại, nghiên cứu, dự báo thị trờng đa ra những
sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu của thị trờng hiện tại và cả khu vực thị trờng mới.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét