Chủ Nhật, 16 tháng 2, 2014

Lợi nhuận và các biện pháp nâng cao lợi nhuận tại công ty Cổ phần xây dựng số 1 Sông Hồng

b. Lợi nhuận khác:
Là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác ngồi
dự tính của doanh nghiệp. Những khoản lãi này phát sinh khơng thường xun,
doanh nghiệp khơng sự kiến trước được nhưng ít có khả năng thực hiện. Lợi nhuận
khác thường bao gồm: Lợi nhuận từ cá khoản phải trả khơng xác định được chủ nợ;
thu hồi các khoản nợ khó đòi đã được duyệt bỏ; các khoản thu từ bán vật tư tài sản
thừa sau khi đã bù trừ hao hụt mất mát; lãi thu từ người bán, thanh lý tài sản cố
định; tiền được phạt, được bồi thường…
Cơng thức xác định:
Lợi nhuận từ hoạt động
khác
=
Thu nhập từ hoạt động
khác
-
Chi phí từ hoạt động
khác
Như vậy: Tổng lợi nhuận của doanh nghiệp được tạo thành bởi các bộ phận trên
3. Vai trò của lợi nhuận
Lợi nhuận là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp. Nó có vai trò rất quan trọng đối với
mỗi cơng ty đồng thời nó còn có ý nghĩa rất quan trọng đối với người lao động và
tất nhiên là với cả nền kinh tế quốc dân.
a. Đối với mỗi cơng ty
lợi nhuận vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc đẩy doanh nghiệp phát triển,
khơng ngừng vượt qua khó khăn, khơng ngừng tìm ra phương án tối ưu để đạt được
những mục tiêu tìm ra lợi nhuận. Lợi nhuận là tiền đề vật chất quan trọng đảm bảo
sự tồn tại và phất triển của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Do nền kinh
tế thị trường là nền kinh tế tự do cạnh tranh. Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt
giữa các thành phần tham gia trong nền kinh tế, nhất là từ khi Việt Nam ra nhập
WTO thì doanh nghiệp muốn cạnh tranh khơng những với các doanh nghiệp thuộc
thị trường trong nước mà còn phải cạnh tranh với thị phần của các doanh nghiệp
nước ngồi , do đó doanh nghiệp muốn có khả năng cạnh tranh tốt thì khả năng
mạnh về tài chính là điều cực kỳ quan trọng.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Hơn nữa lợi nhuận là một chỉ tiêu chất lượng nói lên kết quả của tồn bộ hoạt
động sản xuất kinh doanh. Nếu doanh nghiệp phấn đấu cải tiến hoạt động sản xuất
kinh doanh làm cho giá thành hạ thì lợi nhuận sẽ tăng lên một cách trực tiếp.
Ngược lại nếu giá thành tăng lên thì lợi nhuận sẽ giảm đi. Chính vì vậy lợi nhuận là
một chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
b. Đối với người lao động
Mục đích của doanh nghiệp là lợi nhuận còn mục đích của người lao động là
thu nhập hay chính là tiền lương mà doanh nghiệp phải trả cho họ. Lợi nhuận là
nguồn tài chính cơ bản để doanh nghiệp thực hiện phân phối trong nội bộ doanh
nghiệp, chính là phân phối cho người lao động nhằm giải quyết khơng những đủ
nhu cầu cơ bản cuộc sống của họ mà còn tạo ra một phần tích luỹ, nâng cao đời
sống của họ. Khi doanh nghiệp kinh doanh tạo ra nhiều lợi nhuận thì tạo điều kiện
tăng nguồn trích lập các quỹ khen thưởng, Phúc lợi tạo điều kiện nâng cao đời sống
vật chất nâng cao tinh thần cho người lao động, góp phần kích thích người lao động
nâng cao năng suất và tập chung lao động cống hiến cơng sức cho doanh nghiệp.
c. Đối với nền kinh tế quốc dân
Lợi nhuận khơng chỉ là nguồn tích luỹ cơ bản để thực hiện q trình tái sản
xuất mở rộng ở phạm vi doanh nghiệp mà còn của tồn bộ nên kinh tế quốc dân.
Trong phạm vi doanh nghiệp thì nguồn tích luỹ từ lợi nhuận là một nguồn quan
trọng để doanh nghiệp phát triển bền vững. Còn đối với nền kinh tế, do doanh
nghiệp là tế bào của nền kinh tế. Sự tham gia đóng góp của các doanh nghiệp vào
ngân sách nhà nước còn được phản ánh ở số thuế thu nhập doanh nghiệp mà doanh
nghiệp đã nộp. Nền kinh tế tăng trưởng và phát triển thì bản thân mỗi doanh nghiệp
cũng phải tăng trưởng và phát triển. Do đó khi doanh nghiệp phát triển làm ăn có
hiệu quả thể hiện qua chỉ tiêu lợi nhuận tăng sẽ góp phần làm tăng nghĩa vụ của
doanh nghiệp với nhà nước và làm cho nền kinh tế ngày càng phát triển.
II. Xác định và đánh giá lợi nhuận
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
1. Xác định lợi nhuận doanh nghiệp
Trong thực tế, doanh nghiệp thường đầu tư vốn vào nhiều lĩnh vực khác nhau
như hoạt động sản xuất kinh doanh chính, đầu tư tài chính….nên lợi nhuận của
doanh nghiệp cũng được tạo ra từ nhiều hoạt động khác nhau.
Tổng lợi nhuận của
cơng ty
=
Lợi nhuận từ hoạt động
kinh doanh
+
Lợi nhuận từ hoạt
động khác
Trong đó:
1.1. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh: Là phần chênh lệch giữa thu nhập
từ hoạt động sản xuất kinh doanh và chi phí cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Lợi nhuận
từ hoạt
động sản
xuất kinh
doanh
=
Tổng doanh
thu thuần về
bán hàng và
cung cấp dịch
vụ
-
Giá
vốn
hàng
bán
+
Doanh
thu tài
chính
-
Chi
phí tài
chính
-
Chi
phí
BH
-
Chi
phí
QLD
N
Trong đó:
a, Tổng doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định như
sau:
Tổng doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch vụ
=
Tổng doanh thu bán
hàng trong kỳ
-
Các khoản giảm
trừ doanh thu

Tổng doanh thu bán hàng trong kỳ bao gồm:
- Trị giá hàng hố đã tiêu thụ;
- Hàng bán trả góp ( giá một lần khơng bao gồm lãi).
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:
- Trị giá hàng bị trả lại: Là các khoản phát sinh khi giá trụ của số sản phẩm,
hàng hố bị khách hàng trả lại do các ngun nhân như: Vi phạm hợp đồng kinh tế,
hàng bị kém, mất phẩm chất, khơng đúng chủng laoi, quy cách. Giá trị hàng bán bị
trả lại sẽ làm giảm doanh thu bán hàng thực hiện trong kỳ.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
- Giảm giá hàng bán: Là các khoản phát sinh do giảm giá ban thực tế, và
giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hố kém
chất lượng, mất phẩm chất hay khơng đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng
kinh tế.
- Triết khấu thương mại: Là các khoản phát sinh do doanh nghiệp đã giảm
trừ hoặc đã thanh tốn cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng
(Sản phẩm, hàng hố) dịch vụ với khối lượng lớn và theo thoả thuận bên bán sẽ
dành cho bên mua một khoản chiết khấu thương mại. ( Đã ghi trên hợp đồng kinh
tế mua bán hoặc cam kết mua, bán hàng)
- Thuế ở khâu tiêu thụ: Bao gồm thuế xuất khẩu; thuế TTĐB; thuế VAT đối với
doanh nghiệp nộp thế theo phương pháp trực tiếp;
b, Giá vốn hàng bán là chi phí giá thành thực tế sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ
trong kỳ, được xác định bằng nhiều nhiều phương pháp khác nhau phù hợp với
từng đặc điểm sản phẩm kinh doanh của các ngành nghề khác nhau. Tuy nhiên các
chi phí cấu thành giá vốn hàng bán tiêu thụ trong kỳ bao gồm các chi phí sau:
- Chi phí vật liệu trực tiếp: Là tồn bộ chi phí ngun nhiên liệu sử dụng trực
tiếp tạo ra sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ.
- Chi phí nhân cơng trực tiếp: bao gồm chi phí tiền lương tiền cơng, các
khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ của cơng nhân trực tiếp tạo ra
sản phẩm tiêu thụ trong kỳ. Đặc biệt đối với ngành xây dựng khoản chi phí này chỉ
bao gồm tiền lương của cơng nhân trực tiếp tạo ra sản phẩm xây dựng bao gồm cả
tiền lương của cơng nhân trong biên chế lao động của cơng ty và tiền cơng của lao
động th ngồi. Khoản chi phí này khơng bao gồm các khoản trích theo lương của
cơng nhân trực tiếp tạo ra sản phẩm tiêu thụ trong kỳ.
- Chi phí sản xuất chung: Bao gồm các khoản chi phí liên quan đến việc phục
vụ, quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xưởng, tổ đội sản xuất như chi phí về
tiền lương, tiền cơng và các khoản phải trích theo lương phải trả cho nhân viên
quản lý phân xưởng; chi phí vật liệu, cơng cụ dùng trong quản lý phân xưởng, chi
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
phí khấu hao tài sản cố định….Đặc biệt trong ngành xây dựng khoản chi phí này
bao gồm cả chi phí trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho cơng nhân sản xuất trực tiếp
sản phẩm.
c, Doanh thu từ hoạt động tài chính: bao gồm các khoản thu từ các hoạt
động tài chính như:
- Lãi được chia từ hoạt động liên doanh liên kết kinh tế.
- Lợi tức cổ phần, trái phiếu.
- Lãi tiền gửi ngân hàng, hoặc lãi cho vay các đối tượng khác.
- Thu nhập từ hoạt động kinh doanh chứng khốn ( giữa giá mua bán trái
phiếu, cổ phiếu )
- Thu từ việc cho th tài sản.
- Hồn nhập các khoản dự phòng giảm giá đã trích năm trước nhưng khơng
sử dụng hết.
- Triết khấu thanh tốn được hưởng khi mua.
- Thu nhập tài chính khác.
d, Chi phí hoạt động tài chính: là các chi phí đầu tư tài chính ra bên ngồi
doanh nghiệp, nhằm sử dụng hợp lý các nguồn vốn, tăng thêm thu nhập và nâng
cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp. Các khoản chi phí này bao gồm:
- Chi phí trả lãi tiền vay.
- Chi phí thực hiện hợp đồng liên doanh, liên kết kinh tế ( khơng bao gồm
vốn góp).
- Chi phí cho th tài sản.
- Chi phí mua bán các loại chứng khốn, kể cả các loại tổn thất trong đầu tư
chứng khốn nếu có,
- Chiết khấu thanh tốn dành cho khách hàng.
e, Chi phí bán hàng phân bổ cho hàng hố đã tiêu thụ: Là biểu hiện bằng tiền
của tồn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hố và các khoản
chi phí cần thiết khác phục vụ cho q trình bảo quản, tiêu thụ hàng hố.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Các khoản chi phí này bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm,
quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hố
(Trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản đóng gói, vận chuyển….
g, Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là biểu hiện bằng tiền của tồn bộ các
khoản hao phí về lao động sống, lao động vật hố và các khoản chi phí cần thiết
khác phục vụ cho q trình quản lý và điều hành doanh nghiệp.
Các khoản chi phí này bao gồm chi phí về nhân viên quản lý doanh nghiệp
(Tiền lương, tiền cồng, các khoản phụ cấp,…), bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh
phí cơng đồn của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng,
cơng cụ lao động, khấu hao tài sản cố định dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền
th đất, thuế mơn bài; các khoản trích lập dự phòng; chi phí mua ngồi và chi phí
bằng tiền khác phụ vụ cho cơng tác quản lý và điều hành doanh nghiệp
1.2. .Lợi nhuận khác: là chênh lệch giữa các khoản thu được từ lợi nhuận
khác với các khoản chi phí khác và được tính như sau:
Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác
Trong đó:
a, Thu nhập khác: Là các khoản thu nhập khác của doanh nghiệp ngồi các
khoản doanh thu ván hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính.
Bao gồm:
- Thu thanh lý nhượng bán TSCĐ ( Giá trị nhượng bán cao hơn giá trị
còn lại của TSCĐ)
- Thu từ các khoản nợ khó đòi đã được duyệt bỏ nay thu hồi được.
- Thu hồi từ việc bán vật tư, tài sản, phế liệu thừa.
- Các khoản thu nhập bất thường khác như tiền phạt, tiền được bồi
thường.
- Thu từ q biếu tặng của các tổ chức, cá nhân cho doanh nghiệp.
b, Chi phí khác: Là những khoản chi phí thực tế phát sinh bất thường được xác
định là hợp lệ theo chế độ của nhà nước quy định như:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
- Chi phí thanh lý nhượng bán TSCĐ ( Giá trị nhượng bán thấp hơn giá
trị còn lại của TSCĐ)
- Vật tư hàng hố thiếu trong khi kiểm kê, thiếu chờ xử lý, được xử lý
vào chi phí khác.
- Tiền phạt bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế, hợp đồng tín dụng.
- Các khoản chi phí kinh doanh bị bỏ xót những năm trước đây nay phát
hiện ghi bổ sung.
- Các khoản chi phí khác.
Việc xác định chính xác lợi nhuận có ý nghĩa rất quan trọng đối với doanh
nghiệp. Nó đảm bảo phản ánh đúng kết quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Là cơ sở cho việc đánh giá năng lực hoạt động
của doanh nghiệp trên thương trường. Đồng thời là cơ sở cho việc phân phối đúng
đắn lợi nhuận tạo ra để đảm bảo cho q trình tái sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp được tiến hành một cách thường xun liên tục.
2. Đánh giá lợi nhuận của doanh nghiệp qua các chỉ tiêu tài chính
2.1 Tổng lợi nhuận
Là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng số lãi sẽ được tạo ra trong năm. Chỉ tiêu này
được xác định và tập hợp theo từng mảng hoạt động hoặc theo từng đơn vị thành
viên của cơng ty.
Chỉ tiêu này càng lớn càng chứng tỏ cơng ty làm ăn có lãi và có triển vọng tốt trong
tương lai, doanh nghiệp cần phát huy.
Tuy lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp có vai trò rất quan trọng và đã
được nêu ở trên. Nhưng cũng cần lưu ý rằng khơng thể coi lợi nhuận là chỉ tiêu duy
nhất để đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh và cũng khơng thể chỉ
dùng nó để so sánh chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
khác nhau. Cho nên để đánh giá, so sánh chất lượng hoạt động của các doanh
nghiệp ngồi chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối, còn phải dùng chỉ tiêu tương đối là tỷ
suất lợi nhuận, hay còn gọi là hệ số sinh lời.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
b. Tỷ suất lợi nhuận: Có nhiều cách xác định tỷ suất lợi nhuận, mỗi cách có
một nội dung kinh tế khác nhau. Sau đây là một số cách tính tỷ suất lợi nhuận:
b1. Tỷ suất lợi nhuận doanh thu: (p’)
Là chỉ tiêu tương đối phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa tổng lợi nhuận với tổng
chi phí kinh doanh trong năm

Tỷ suất lợi nhuận
trên doanh thu
=

Tổng lợi nhuận trong kỳ
X 100%
Tổng doanh thu trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh trong một đồng doanh thu thu được thì có bao nhiêu đồng
lợi nhuận.
b2. Tỷ suất lợi nhuận vốn: Là chỉ tiêu tương đối phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa
tổng mức lợi nhuận với tổng vốn kinh doanh sử dụng bình qn trong năm
Tỷ suất lợi nhuận
trên vốn kinh doanh
=


Tổng lợi nhuận trong kỳ
X 100%

Tổng vốn kinh doanh
bình qn trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn kinh doanh. Cứ một đồng
vốn kinh doanh bình qn doanh nghiệp bỏ ra thì thu về bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt, điều này cho thấy doanh nghiệp đang kinh doanh có
hiệu quả.
b3. Tỷ suất lợi nhuận chi phí: Là chỉ tiêu tương đối phản ánh mối quan hệ tỷ
lệ giữa tổng lợi nhuận với tổng chi phí kinh doanh trong năm.
Tỷ suất lợi nhuận
chi phí
=


Tổng lợi nhuận trong kỳ
X 100%

Chi phí kinh doanh
trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng chi phí bỏ ra thì mang lại bao nhiêu đồng
lợi nhuận cho doanh nghiệp trong kỳ. Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt, điều này
chứng tỏ doanh nghiệp đã quản lý tốt chi phí kinh doanh làm cho chi phí kinh
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
doanh được sử dụng có hiệu quả mang lại nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp. Và
ngược lại nếu chỉ tiêu này thấp hoặc có xu hướng giảm trong các kỳ liên tiếp thì
điều này là khơng tốt, chứng tỏ doanh nghiệp chưa quản lý tốt chi phí, sử dụng lãng
phí các tài ngun của doanh nghiệp, doanh nghiệp cần tìm hiểu ngun nhân và
các biện pháp khắc phục.
III. Nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp
1. Sự cần thiết của việc nâng cao lợi nhuận
Thơng qua vai trò của lợi nhuận cũng như mục tiêu và động lực phát triển của
cơng ty, ta thấy việc nâng cao lợi nhuận có ý nghĩa vơ cùng quan trọng.
Bất lỳ một doanh nghiệp nào hoạt dộng kinh doanh đều nhằm mục đích tối đa
hố lợi nhuận trong khn khổ pháp luật của nhà nước cho phép. Xuất phát từ mục
tiêu đó, trong kinh doanh các doanh nghiệp ln ln tìm ra cho mìnhmột con
đường riêng tối ưu để thoả mãn cao nhất nhu cầu thị trường và đạt được mức lơi
nhuận tối đa.
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động của các doanh nghiệp bị chi phối bởi
các quy luật kinh tế khắc nghiệt như: Quy luật giá trị; quy luật cạnh tranh; quy luật
cung cầu… và chịu sự điều tiết của nhà nước thơng qua hệ thống pháp luật.
Để có thể đứng vững trong cuộc cạnh tranh đòi hỏi doanh nghiệp phải tìm mọi
biệp pháp khẳng định vị trí của mình trên thị trường. Giải quyết vấn đề này phụ
thuộc rất nhiều vào kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả
hay khơng? Nói cách khác là tạo ra được lợi nhuận hay khơng? Bởi vì khi doanh
nghiệp có lợi nhuận thì mới có điều khiện tích luỹ sản xuất mởi rộng nâng cao uy
tín và thế lực của mình trên thị trường cũg như khơng ngừng đáp ứng nhu cầu ngày
càng cao của xã hội. Lợi nhuận tăng, doanh nghiệp sẽ có kảh năng trả cho cán bộ,
cơng nhân viên mức lương thoả đáng phù hợp ới cơng sức họ đã bỏ ra. Đồng thời
khi lợi nhuận tăng thì nguồn thu cho ngân sách cũng tăng trên cơ sở đó các doanh
nghiệp thực hiện nghĩa vụ với nhà nước tăng. Như vậy lợi nhuận khơng chỉ là mục
tiêu phấn đấu của các nhà đầu tư và các nhà kinh doanh mà còn là của người lao
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
động và của tồn bộ nền kinh tế quốc dân. Hơn nữa lợi nhuận là con đường để
doanh nghiệp chiến thắng trong cạnh tranh và là yếu tố quyết định sự sống còn, sự
phát triển của doanh nghiệp. Do đó nâng cao lợi nhuận là tất yếu khách quan đối
với mọi doanh nghiệp nhất là trong nền kinh tế thị trường đã ra nhập WTO với sự
cạnh tranh gay gắt như hiện nay.
2. các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận
Lợi nhuận của doanh nghiệp là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp nói lên kết quả
của tồn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì nó là một chỉ tiêu
quan trọng nhưng cũng rất nhạy cảm, nó chịu tác động của cả các yếu tố khách
quan do mơi trường bên ngồi tác động cũng như các yếu tố bên trong doanh
nghiệp tác động có thể ảnh hưởng tốt đến lợi nhuận, làm tăng lợi nhuận. Và có cả
những yếu tố có tác động xấu đến lợi nhuận làm giảm lợi nhuận. Do đó các doanh
nghiệp phải nhận thức rõ được những yếu tố này để có những biện pháp can thiệp
để nhằm nâng cao lợi nhuận đồng thời bảo tồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
a. Các nhân tố khách quan: Là những nhân tố bên ngồi tác động đến doanh
nghiệp. Đó là các nhân tố thuộc mơi trường kinh doanh mà doanh nghiệp khơng có
khả năng tác động mà chỉ có thể thích ứng với sự thay đổi từ mơi trường đó.
* Sự thay đổi về mơi trương tự nhiên, địa lý, khí hậu, thiên tai, bão lũ, hoả
hoạn. Những điều kiện tự nhiên tác động đến doanh nghệp làm doanh nghiệp
khơng thể lường trước được, nhiều khi gây thiệt hại cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được.
* Sự thay đổi của cơ chế chính sách quản lý kinh tế của nhà nước ở tầm vĩ mơ.
Chính sách quản lý kinh tế của nhà nước có ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Chính vì vậy mà nó tác động tích cực thúc đẩy
sự phát triển của các doanh nghiệp nếu những chính sách đó thơng thống và tạo
điều kiện cho sự phát triển của doanh nghiệp. Nhưng nó sẽ lại tác động tiêu cực đến
sự phát triển của doanh nghiệp nếu nó có những bất cập và gây khó khăn cho hoạt
động của doanh nghiệp.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét