trình, hay khối lượng xây lắp khi hoàn thành đều có giá thành riêng, có kết cấu kỹ
thuật phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất dài phải lập dự toán riêng
cho từng công trình trước khi sản xuất. Nơi sản xuất cũng là nơi tiêu thụ. Khi công
trình hoàn thành Công ty có thu nhập để trang trải cho toàn bộ chi phí đã bỏ ra và
có tích lũy để mở rộng sản xuất kinh doanh. Số lượng khách hàng ít, dễ xác định và
được xác định khi bắt đầu quá trình xây lắp. Sản phẩm xây lắp hoàn thành được
bàn giao cho chủ đầu tư theo các hợp đồng xây lắp đã ký. Đối với các hợp đồng
xây lắp với chủ đầu tư, khi bàn giao công trình và thanh toán bên chủ đầu tư được
phép giữ lại tiền phí bảo hành công trình theo tỷ lệ %/ giá trị công trình.
Mang đặc điểm của ngành xây lắp nói chung nên địa bàn hoạt động của Công ty
là trên toàn quốc với bạn hàng thân thuộc nhất là ở Hà Nội và Hưng Yên. Hiện nay,
để tạo thế đứng, mở rộng thị trường, niềm tin của khách hàng, Công ty cũng gặp rất
nhiều khó khăn, vì vậy giám đốc Công ty đã quyết định hợp tác với các tổ chức
trong nước như Công ty CP thiết kế điện lực Hà Nội và Công ty 3A là 2 công ty có
uy tín trên thị trường về cung cấp tủ điện và tư vấn thiết kế ngành điện.
1.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
1.1.4.1. Đặc điểm quy trình công nghệ
Chu kỳ sản xuất kinh doanh của Công ty: Phòng kế hoạch tìm hiểu nhu cầu thị
trường, phát hiện cơ hội dựa trên những thông tin cung cấp phòng kỹ thuật lập hồ
sơ dự thầu để tham gia đấu thầu. Để thực hiện công trình xây lắp nhanh gọn, không
mất nhiều thời gian, phòng kỹ thuật phải xác định rõ đặc điểm kinh tế kỹ thuật, đặc
điểm vị trí, khí hậu, địa hình nơi xây lắp, thời gian đầu tư vốn của công trình đó
tiến hành thiết kế, lập dự toán. Trên cơ sở dự toán phòng vật tư xây dựng cơ bản
mua các vật tư, thiết bị phục vụ công trình về nhập kho. Phó giám đốc trực tiếp chỉ
đạo các tổ, đội xây lắp hoàn thành công việc đúng thời hạn, đúng thiết kế và kỹ
thuật.
5
Sơ đồ 1
QUY TRÌNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM XÂY LẮP CỦA CÔNG TY
Sản phẩm xây lắp cũng được tiến hành sản xuất liên tục từ khâu thăm dò điều
tra, khảo sát đến thiết kế thi công và quyết toán công trình.
Ngoài hoạt động chính là tạo ra sản phẩm xây lắp Công ty còn tiến hành sản
xuất tủ điện, tủ bù, tủ điều khiển trạm hợp bộ kiểu KIOT, xà sắt, sản xuất lắp ráp
các sản phẩm cơ khí thiết bị điện…. Với mục tiêu tiếc kiệm chi phí, hạ giá thành
sản phẩm, chủ động trong các khâu hoàn thiện sản phẩm Công ty đã đầu tư thêm
trang thiết bị như hệ thống sơn tĩnh điện hiện đại của Đức. Quy trình sản xuất tủ
điện tủ bù của Công ty có thể khái quát theo sơ đồ sau:
Phòng kế hoạch tìm hiểu nhu cầu khách hàng, cung cấp tư liệu cho phòng kỹ
thuật để tiến hành thiết kế tủ. Vật tư được xuất ra như tôn, sơn tĩnh điện để sản xuất
vỏ tủ. Khi vỏ tủ được hoàn thành thì các vật tư, thiết bị, lắp đạt để tạo nên thành
phẩm. Thành phẩm này được nhập kho sử dụng cho các công trình hoặc bán cho
khách hàng.
Sơ đồ 2:
QUY TRÌNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM TỦ ĐIỆN
1.1.4.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Thiết
kế
Mua thiết bị
- vật tư
Xuất tôn để sản
xuất vỏ tủ
Xuất thiết
bị, vật tư
Thành
phẩm
6
Nhận
thầu
thi
công
với
bênA
Khảo
sát
địa
hình
địa
chất
Lập
dự án
thi
công
Thi công
1. Xử lý nền móng
2. Xây dựng phần thô
3. Lắp đặt thiết bị máy móc
4. Thử nghiệm
5. Hoàn thiện
Nghiệm
thu thanh
quyết
toán với
bên A
Xuất phát từ tình hình, đặc điểm sản xuất kinh doanh, yêu cầu của thị trường và
để phù hợp với sự phát triển của mình Công ty đã không ngừng nâng cao, hoàn
thiện bộ máy quản lý của mình. Bộ máy quản lý của Công ty đảm bảo thuận tiện
cho hoạt động của một Công ty TNHH không nhiều thành viên. Bộ máy quản lý
được chia thành ba cấp: Đứng đầu là Giám đốc, giúp việc cho giám đốc có Kế toán
trưởng, phó giám đốc và các phòng ban nghiệp vụ.
Công ty chủ trương xây dựng bộ máy quản lý theo chế độ một thủ trưởng để các
quyết định tập trung và mang tính thống nhất, nhưng vẫn đảm bảo quyền làm chủ
của người lao động. Việc tổ chức bộ máy quản lý như trên đảm baorcho hoạt động
thông suốt, tiếc kiệm chi phí, tận dụng tốt năng lực từng người. Do vậy vẫn tiếc
kiệm được chi phí cần thiết đem lại hiệu quả kinh doanh cao hơn.
Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty như sau:
Sơ đồ 3:
SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY TNHH XL & ĐT TB ĐIỆN
- Giám đốc: Là người đứng đầu, điều hành Công ty theo chế độ một thủ trưởng.
Giám đốc là người quản lý duy nhất của Công ty có trách nhiệm bảo toàn và phát
triển vốn. Với sơ đồ như trên, ngoài việc quản lý chung, giám đốc còn phụ trách
các phòng kế hoạch, phòng kỹ thuật, phòng tổ chức hành chính các phòng kế toán.
Cùng với nhân viên các phòng này, xây dựng kế hoạch kinh doanh, trực tiếp tuyển
trọn nguồn nhân lực chất lượng cao, cất nhắc vào các vị trí phù hợp để đảm bảo về
Giám Đốc
Phó giám đốcPhòng kế toán
Phòng kế
hoạch
Phòng kỹ
thuật
Phòng tổ
chức HC
Xưởng
SX
Xây
lắp
Vật tư
XDCB
7
kỹ thuật công nghệ sản xuất và nắm bắt các công nghệ sản xuất tiên tiến áp dụng
nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ của Công ty cho khách hàng.
- Phó giám đốc: Giúp quản lý sản xuất ở các xưởng và các công trình thi công cũng
như vật tư, cơ sở vật chất của Công ty. Tham mưu các vấn đề liên quan cho giám
đốc.
- Phòng kế toán: Sổ sách kế toán, hạch toán thu chi hàng ngày và cập nhập thông
tin liên quan các vấn đề tài chính.
- Phòng tổ chức hành chính: Tổ chức thực hiện các công tác văn phòng, quản công
văn giấy tờ liên quan đến tổ chức và hành chính, giúp giám đốc trong công tác quản
lý nhân sự. Chịu trách nhiệm giám sát các chế độ tiền lương, tiền thưởng
- Phòng kế hoạch: Tham mưu toàn bộ các vấn đề liên quan đến các hoạt động kinh
doanh của Công ty: Điều tra thị trương, khai thác các quy trình công nghệ sản xuất,
lắp đặt và chuyển giao công nghệ, xây dựng các kế hoạch và quyết toán các kế
hoạch.
- Phòng kỹ thuật: Nhiệm vụ của phòng kỹ thuật là đảm bảo kỹ thuật công trình,
giám sát tiến độ thi công, tham mưu cho giám đốc trong công tác có liên quan đến
vật tư, kỹ thuật, máy thi công, an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp.
- Xưởng sản xuất: Sản xuất và chế tạo sản phẩm như: Tủ điện, hệ thống, trang thiết
bị điện
- Tổ xây lắp: Thi công các công trình, hạng mục công trình do Công ty giao hoặc tự
tìm kiếm công việc và thi công.
- Phòng vật tư xây dựng cơ bản: Cung ứng vật tư, quản lý tồn kho, xây dựng và sửa
chữa nhỏ.
1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Khi nền kinh tế đang trong thời kế hoạch hoá tập trung, các doanh nghiệp hoạt
động theo chỉ tiêu pháp lệnh, vật tư, tiền vốn do cấp trên cấp, giá thành là giá thành
kế hoạch định sẵn. Vì vậy, công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm chỉ mang tính hình thức.
Chuyển sang nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp được chủ động
hoạt động sản xuất kinh doanh theo phương hướng riêng và phải tự chịu trách
8
nhiệm về kết quả kinh doanh của mình. Để có thể cạnh tranh được trên thị trường,
thông tin là một trong những tài sản quan trọng doanh nghiệp, đặc biệt là thông tin
kế toán. Kế toán cũng là một công cụ để quản lý kinh tế. Vì vậy, công tác tổ chức
kế toán trong Công ty cũng như mọi doanh nghiệp khác đều rất được coi trọng nhất
là kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là phần không thể thiếu được
đối với các doanh nghiệp cũng như doanh nghiệp thuộc ngành xây lắp. Tính đúng,
tính đủ giá thành sản phẩm là tiền đề để xác định kết quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp giúp doanh nghiệp thăng tiến. Tổ chức công tác kế toán là việc thiết
kế, lựa chọn hình thức tổ chức hạch toán kế toán phù hợp, bố trí các công việc,
nhân sự trong bộ máy kế toán của công ty.
Sơ đồ 4
SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA
CÔNG TY TNHH XL & ĐT THIẾT BỊ ĐIỆN
Với quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa như Công ty TNHH xây lắp và đầu tư thiết
bị điện, phòng kế toán bao gồm 10 thành viên. Xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinh
doanh và đặc điểm bộ máy quản lý của Công ty đồng thời căn cứ vào chức năng,
nhiệm vụ kế toán và phù hợp với trình độ nhân viên kế toán nên bộ máy kế toán
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Thủ quỹ, KT ngân
hàng, KT lương tiền
lương
KT NVL, vật
tư, TSCD
KT thanh toán, kế
toán nguồn vốn
KT các xưởng, đội
xây lắp
KT giá thành, tiêu thụ
thành phẩm, KT thuế
Thủ
kho
9
của Công ty được tổ chức theo mô hình tập chung. Theo mô hình này, toàn bộ công
việc kế toán được thực hiện tập trung ở phòng kế toán.
- Kế toán trưởng: Là người chịu trách nhiệm trước thuế và giám đốc về các thông
tin, hoạt động tài chính của Công ty. Là người tổ chức toàn diện công tác thống kê
thông tin kinh tế và hệ thống thông tin kinh tế của Công ty, kiểm tra việc hạch toán,
việc chấp hành thực hiện nhiệm vụ của các bộ phận kế toán.
- Kế toán tổng hợp: Tổng hợp số liệu của Công ty để lập bảng cân đối TK, cân đối
kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh và Xác định kết quả kinh doanh.
- Kiểm quỹ kiêm kế, toán ngân hàng, kế toán lương: Thu, chi tiền bán hàng, vào
sổ quỹ hàng ngày, theo dõi tiền gửi của Công ty trên tài khoản NH và theo dõi các
khoản mục chi phí theo đúng chế độ hiện hành của Bộ Tài Chính. Ngoài ra còn có
nhiệm vụ giao dịch với ngân hàng để huy động vốn, mở tài khoản tiền gửi, tiền
vay, tiến hành các nghiệp vụ thanh toán qua ngân hàng, tính lương và các khoản
trích theo lương cho người lao động, ghi chép kế toán tổng hợp tiền lương theo chế
độ hiện hành.
- Kế toán nguyên vật liệu, vật tư, TSCD: Có nhiệm vụ ghi chép kế toán tổng hợp
và kế toán chi tiết TSCD, nguyên vật liệu tồn kho. Đồng thời tính khấu hao TSCD,
phân bổ chi phí, tính giá vốn nguyên vật liệu xuất kho Lập các báo cáo về tình
hình tăng giảm TSCD, báo cáo nguyên vật liệu tồn kho. Kế toán vật tư và TSCD
còn theo dõi TSCD và công cụ dụng cụ đang sử dụng tại các tổ xây lắp.
- Kế toán giá thành, tiêu thụ thành phẩm và kế toán thuế: Có nhiệm vụ tổng
hợp chi phí sản xuất và xây lắp để tính giá thành sản phẩm. Xác định giá vốn hàng
bán, ghi chép theo dõi doanh thu để từ đó làm cơ sở để xác định kết quả kinh
doanh. Kê khai thuế hàng tháng, theo dõi thu nộp ngân sách và thực hiện các công
tác liên qua đến thuế.
- Kế toán thanh toán và nguồn vốn: Ghi chép, phản ánh số hiện có và tình hình
biến động của các khoản vốn bằng tiền. Theo dõi tình hình tăng giảm nguồn vốn
kinh doanh của Công ty. Lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ và các báo cáo nội bộ về
công nợ. Theo dõi, tính toán và quyết toán các khoản công nợ cũng như hiệu quả sử
dụng vốn vay.
10
- Nhân viên kế toán các xưởng, đội: làm nhiệm vụ tập hợp và luân chuyển các
chứng từ ban đầu phản ánh các nghiệp vụ phát sinh tại xưởng, đội sản xuất. Cuối
mỗi quý, nhân viên kế toán xưởng, đội xây lắp phải tiến hành chuyển các chứng từ
về phòng kế toán để kiểm tra tính pháp lý, độ chính xác của chứng từ và phản ánh
nghiệp vụ phát sinh trên sổ sách.
- Thủ kho: Bảo quản nguyên vật liệu, thành phẩm, ghi chép theo số lượng chính
xác, vảo thẻ kho từng lần nhập - xuất.
1.3. Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán tại Công ty
1.3.1. Các chế độ chính sách kế toán tại Công ty
Các chính sách kế toán của Công ty vận dụng dựa trên cơ sở đặc điểm của quá
trình sản xuất kinh doanh và chính sách kế toán do Bộ Tài Chính hiện hành.
+ Đơn vị hạch toán là VNĐ.
+ Niên độ kế toán năm tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm
dương lịch.
+ Hạch toán theo quyết định 48 – TC/QĐ/ CĐKT.
+ Kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
+ Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
+ Hạch toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp thẻ song song.
+ Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Phương pháp tính theo giá đích danh.
+ Tổ chức sổ sách kế toán theo hình thức Nhật ký chung.
+ Các sổ cái tài khoản, mở cho từng tài khoản tổng hợp cho cả năm, chi tiết cho
từng tháng. + Sổ quỹ tiền mặt, các sổ chi tiết các TK 152, 156, 211, 242, 621, 622,
623, 627, 642, 635 … Công ty không sử dụng sổ Nhật ký đặc biệt.
+ Bảng tổng hợp nguyên vật liệu nhập, xuất, tồn kho….
+ Chứng từ tổng hợp, bảng kê phiếu thu, phiếu chi, phiếu kế toán ….
+ Nhật ký chung được thể hiện theo trình tự ghi sổ kế toán như sau:
Sơ đồ 5: Trình tự ghi sổ sách kế toán
11
(1) từ chứng từ gốc hàng ngày vào nhật ký chung, nhật ký đặc biệt, sổ chi tiết.
(2) Từ chứng từ gốc định kỳ hoặc cuối kỳ lập chứng từ tổng hợp sau đó vào sổ
Nhật ký chung.
(4) Nhật ký chung hoặc nhật ký đặc biệt hàng ngày, đầu kỳ hoặc cuối kỳ vào sổ
Cái.
(5) Cuối kỳ từ các sổ chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết để (6) đối chiếu so sánh với
sổ cái.
(7) Từ sổ cái cuối kỳ lập bảng cân đối số phát sinh để kiểm tra số liệu.
(8) Từ bảng cân đối số phát sinh, bảng tổng hợp chi tiết, cuối kỳ lập báo cáo kế
toán doanh nghiệp có thể vận dụng hình thức nhật ký chung.
1.3.2. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản
Công ty sử dụng hầu hết các tài khoản trong hệ thống tài khoản doanh nghiệp,
trên cơ sở các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tần suất phát sinh, kế toán trưởng Công
Chứng từ gốc
Chứng từ tổng hợp Sổ
chi tiết
Bảng cân đối số
phát sinh
Nhật ký
đặc biệt
Sổ
Nhật ký chung
Bảng tổng hợp
chi tiết
Báo cáo kế toán
Sổ cái
12
ty đã thống nhất dùng tài khoản TK 152 để hạch toán nguyên vật liệu, và không mở
các tài khoản chi tiết cho từng nguyên vật liệu. Phản ảnh các nghiệp vụ kinh tế liên
quan đến nguyên vật liệu kế toán sử dụng các tài khoản: TK111, TK133, TK131,
TK331, TK333.1, TK511. Công ty không sử dụng tài khoản TK141 để phản ánh
tiền tạm ứng mua vật tư, như vậy không kiểm soát chặt chẽ được lượng tiền dễ xẩy
ra hiện tượng nhầm lẫn. Công ty sử dụng phương pháp tính giá hàng tồn kho theo
giá đích danh nên không lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho TK159.
Công ty sử dụng kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
chỉ sử dụng tài khoản 621, 622, 623, 627 và không sử dụng các TK 631, tài khoản
616. Tài khoản 632 giá vốn hàng bán.
Tài khoản 515, 635 doanh thu và chi phí tài chính.
Tài khoản xác định kết quả kinh doanh 911.
1.3.3. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ
Nhìn chung, hệ thống chứng từ kế toán Công ty sử dụng phù hợp với quy định
và hướng dẫn của Bộ Tài Chính và phù hợp với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
trong Công ty. Các chứng từ kế toán được tập hợp lại và được kiểm tra tính trung
thực, hợp lý, hợp lệ, hợp pháp bởi kế toán.
- Tính hợp lý thể hiện ở chỗ đơn giá vật tư mua vào phù hợp với giá cả vật tư
trên thị trường, thuế suất thuế GTGT đầu vào và thuế suất thuế GTGT đầu ra có
đúng quy định của luật thuế không.
- Tính hợp pháp được thể hiện qua những nguyên tắc ghi chứng từ như con dấu,
chữ ký, mã số thuế.
- Tính hợp lệ thể hiện sự đầy đủ các yếu tố quy định theo mẫu của Bộ Tài chính.
- Kế toán nguyên vật liệu: Khi nghiệp vụ kinh tế bán nguyên vật liệu kế toán tiêu
thụ thành phẩm viết hóa đơn GTGT, thủ kho viết phiếu xuất kho theo số liệu thực
xuất. Hóa đơn GTGT là cơ sở cho thủ quỹ viết phiếu thu, phiếu thu dùng để ghi vào
sổ Nhật ký chung. Trường hợp bán nguyên vật liệu chưa thu tiền, kế toán tiêu thụ
13
thành phẩm lập phiếu kế toán để làm cơ sở ghi sổ. Chứng từ sau khi được sử dụng
để ghi sổ sẽ được lưu tại phòng kế toán.
- Kiểm quỹ kiêm kế, toán ngân hàng, kế toán lương chứng từ bao gồm:
+ Phiếu thu, phiếu chi
+ Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Ủy nhiệm chi, giấy nộp tiền, giấy báo nợ,
giấy báo có, sổ phụ ngân hàng.
+ Bảng chấm công.
+ Bảng thanh toán tiền lương và các bảng thanh toán phụ cấp khác mà công nhân
viên được hưởng.
- Kế toán giá thành, tiêu thụ thành phẩm và kế toán thuế sử dụng các chứng từ
sau:
+ Chứng từ về khấu hao TSCĐ, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.
+ Chứng từ hóa đơn GTGT về chi phí dịch vụ mua ngoài, phiếu chi.
+ Chứng từ vật tư nhập kho, xuất kho phục vụ sản xuất.
+ Chứng từ phiếu kế toán kết chuyển chi phí trả trước trong kỳ
+ Bảng chi tiết phân bổ chi phí tiền lương.
Việc tổ chức luân chuyển chứng từ kế toán có sự giám sát kiểm tra của kế toán
trưởng nên đã đảm bảo được tính kịp thời của thông tin, các nghiệp vụ kinh tế được
phản ánh một cách trung thực và phù hợp với quy định của Bộ Tài chính.
1.3.4. Tổ chức hệ thống báo Báo cáo tài chính
Công ty sử dụng Hệ thống báo cáo tài chính áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và
vừa bao gồm:
a. Báo cáo bắt buộc
- Bảng Cân đối kế toán: Mẫu số B01 – DNN
- Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số B02 – DNN
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B09 – DNN
Báo cáo tài chính gửi cho cơ quan thuế phải lập và gửi thêm phụ biểu sau:
- Bảng cân đối tài khoản: Mẫu số F01 – DNN
b. Báo cáo không bắt buộc mà khuyến khích lập:
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét