5
5.1. Đánh giá chung và nêu những đóng góp chính của đề tài
nghiên cứu
5.2. So sánh mô hình áp dụng ở Việt nam so với mô hình lý
thuyết đúc kết từ nghiên cứu của nước ngoài
5.2.1. So sánh mô hình
5.2.2. Giải thích sự không phù hợp của mô hình nước ngoài khi vận
dụng vào Việt nam
5.2.3. Các vấn đề đúc kết được từ kết quả nghiên cứu
5.3. Một số giải pháp gợi ý nhằm thúc đẩy hoạ
t động Thương mại
điện tử cho các doanh nghiệp
5.3.1. Nhóm giải pháp về hệ thống thanh toán trên mạng
5.3.2. Nhóm giải pháp về tính hữu ích liên quan đến sản phẩm
5.3.3. Nhóm giải pháp về tính hữu ích liên quan đến kinh tế và quy
trình
5.3.4. Nhóm giải pháp hỗ trợ khác
5.4. Hạn chế và kiến hướng nghiên cứu tiếp theo
5.4.1. Hạn chế thứ nhất
5.4.2. Hạn chế thứ hai
5.4.3. Hạn chế thứ ba
5.4.4. Hạn chế thứ tư
75
75
76
77
77
78
80
81
82
84
84
85
85
85
6
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TMĐT
B2B
B2C
TAM
PU
PEU
e-CAM
PRP
PRT
: Thương mại điện tử
: Business-to-business
(Giao dịch Thương mại điện tử giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp)
: Business-to-consumer
(Giao dịch Thương mại điện tử giữa doanh nghiệp với cá nhân)
: Technology Acceptance Model
(Mô hình chấp nhận công nghệ)
: Perceive usefulness
(Nhận thức sự hữu ích)
: Perceive ease of use
(Nhận thức tính dễ sử dụng)
: E-Commerce Adoption Model
(Mô hình chấp nhận sử dụng thương mại
điện tử)
: Perceived Risk with Product/Service
(Nhận thức rủi ro liên quan đến sản phẩm dịch vụ)
: Perceived Risk in the Context of Online Transaction
(Nhận thức rủi ro liên quan đến giao dịch trực tuyến)
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Quy trình mua bán trực tuyến
Hình 2.2: Mô hình thanh toán B2C
Hình 2.3: Mô hình khái niệm TAM (Davis 1989)
Hình 2.4: Mô hình nhận thức rủi ro
Hình 2.5: Mô hình lý thuyết của đề tài
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu của đề tài
Hình 4.1: Mô hình nghiên cứu các tác động vào thái độ mua hàng trên
Internet của người dùng tại TPHCM
17
19
28
32
34
39
60
7
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Số người sử dụng Internet trên thế giới
Bảng 2.2: Tỷ trọng của phương thức B2B trong TMĐT toàn cầu
Bảng 2.3: Các loại rủi ro của người tiêu dùng
Bảng 4.1: Trình độ học vấn * công việc chuyên môn
Bảng 4.2: Thu nhập * độ tuổi
Bảng 4.3: Biến quan sát đo lường nhận thức sự hữu ích
Bảng 4.4: Hệ số tin cậy các thành phần nhận thức sự hữu ích
Bả
ng 4.5: Biến quan sát đo lường nhận thức tính dễ sử dụng
Bảng 4.6: Hệ số tin cậy các thành phần nhận thức tính dễ sử dụng
Bảng 4.7: Biến quan sát đo lường nhận thức rủi ro liên quan đến giao dịch
trực tuyến
Bảng 4.8: Hệ số tin cậy các thành phần nhận thức rủi ro liên quan đến giao
dịch trực tuyến
Bảng 4.9: Biến quan sát đo lường nhận thức r
ủi ro liên quan đến sản
phẩm/dịch vụ
Bảng 4.10: Hệ số tin cậy các thành phần nhận thức rủi ro liên quan đến sản
phẩm/dịch vụ
Bảng 4.11: Biến quan sát đo lường nhận thức tính thuận tiện trong thanh
toán
Bảng 4.12: Hệ số tin cậy các thành phần nhận thức tính thuận tiện trong
thanh toán
Bảng 4.13: Biến quan sát đo lường thái độ mua hàng của người dùng
Bảng 4.14: Hệ số tin cậ
y các thành phần thái độ mua hàng của người dùng
Bảng 4.15 Kết quả phân tích nhân tố thang đo chính thức
Bảng 4.16: Ký hiệu các biến nghiên cứu
Bảng 4.17: Kết quả các giá trị thống kê về tác động của các yếu tố liên quan
đến TMĐT vào thái độ mua hàng
Bảng 4.18: Kết quả phân tích hồi quy về tác động của các yếu tố liên quan
đến TMĐT vào thái độ mua hàng
Bảng 4.19: Kết quả phân tích hồi quy mô hình nghiên cứu
7
10
29
42
44
47
47
48
48
50
50
51
51
52
52
53
53
55
61
63
63
64
8
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
- Thương mại điện tử mới ra đời đã nhanh chóng gây sự chú ý đối với công
chúng cũng như cộng đồng kinh doanh và các nhà nghiên cứu. Sau đó, cũng
nhanh như lúc xuất hiện, Thương mại điện tử tự thất bại nhanh chóng và trở
nên mờ nhạt trong nền kinh tế. Tuy tăng trưởng vô cùng chậm chạp nhưng
trong những nă
m gần đây, Thương mại điện tử vẫn là lĩnh vực đầy tiềm
năng đối với sự mở rộng và phát triển của nền kinh tế.
- Thương mại điện tử chính là một nguồn tài nguyên khổng lồ, không những
nó không bị cạn kiệt khi được khai thác như các loại tài nguyên thiên nhiên,
mà hơn nữa, trong kỷ nguyên công nghệ thông tin và viễn thông phát triển
như vũ bão, nó ngày càng phong phú và
đa dạng hơn.
- Đối với Việt nam, Thương mại điện tử đã bắt đầu nổi lên trong những năm
gần đây. Tuy nhiên, sự tăng trưởng của nó vẫn còn khiêm tốn. Vấn đề đặt ra
là tại sao tính “sẵn sàng” và ứng dụng Thương mại điện tử trong các doanh
nghiệp ở Việt nam lại chậm trong thời đại công nghệ thông tin bùng nổ như
hiệ
n nay. Đâu là rào cản? Chúng ta cần có những giải pháp gì để phát triển
Thương mại điện tử? Thương mại điện tử đem lại cho người dùng những
giá trị gì?
- Thực trạng về ứng dụng công nghệ thông tin và Thương mại điện tử của
các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt nam: Mơ hồ trong hiểu biết Thương mại
điện tử. Trong m
ột khảo sát khác trên 375 doanh nghiệp được Sở Thương
Mại Tp.HCM thực hiện vào cuối năm 2005: có 74% doanh nghiệp đã sử
dụng email, 88% doanh nghiệp sử dụng Internet để tìm kiếm thông tin. Tuy
nhiên, doanh nghiệp cho biết họ gặp khó khăn trong ứng dụng Thương mại
điện tử vào hoạt động xuất phát từ sự thiếu hiểu biết về kỹ thuật trình bày
thông tin sản phẩm, biên tập nội dung, tổ chứ
c điều hành website và quản lý
hệ thống hậu tuyến như máy chủ, băng thông Còn với kết quả khảo sát
9
hơn 2.000 doanh nghiệp tại 5 thành phố lớn của VCCI năm 2005 về
Thương mại điện tử thì rất hạn chế: 7,3% nói “không biết về Thương mại
điện tử”, mặc dù tỷ lệ kết nối Internet cao (91%) nhưng tỷ lệ có website
thấp (71,1%), đa phần dùng để gửi nhận email chứ không dùng để hỗ trợ
kinh doanh.
Những con số nói trên quả là rất khiêm tốn và phác họa được thự
c trạng
ứng dụng công nghệ thông tin và Thương mại điện tử của doanh nghiệp vừa
và nhỏ.
- Trước xu hướng phát triển của Thương mại điện tử trên thế giới và thực
trạng Thương mại điện tử ở Việt nam, tác giả đã chọn đề tài luận văn thạc sĩ
kinh tế với tên gọi là: “Các nhân tố ảnh hưở
ng đến xu hướng thay đổi
thái độ sử dụng Thương mại điện tử ở Việt nam” với định hướng nghiên
cứu khám phá trong lĩnh vực nhận thức của người dùng (bao gồm người đã
từng sử dụng và đã có ý định tham gia giao dịch Thương mại điện tử) về
hoạt động Thương mại điện tử B2C (business to consumer-
loại giao dịch
mua bán giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng trực tiếp). Thông qua đề tài
nghiên cứu này, tác giả mong muốn phân tích những nhân tố ảnh hưởng
đến xu hướng thay đổi thái độ sử dụng Thương mại điện tử ở Việt nam để
từ đó đề xuất những giải pháp gợi ý phù hợp để phát triển lĩnh vực này.
- Xuất phát từ yêu cầu khách quan nêu trên, việc nghiên cứu đề tài c
ủa luận
văn có ý nghĩa khoa học, mang tính thực tiễn, đồng thời đây cũng là tài liệu
cần thiết góp phần nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến xu hướng thay
đổi thái độ sử dụng Thương mại điện tử nói riêng và khả năng phát triển
của Thương mại điện tử ở Việt nam trong thời gian tới nói chung.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
T
ừ những nhận xét và mong muốn nêu trên, mục tiêu của đề tài sẽ hướng vào
nghiên cứu các vấn đề cụ thể như sau:
- Xác định các yếu tố liên quan đến xu hướng thay đổi thái độ sử dụng
Thương mại điện tử. Công việc này bao gồm việc khám phá, phân tích và
10
đánh giá những yếu tố có khả năng tác động đến xu hướng thay đổi thái độ
sử dụng Thương mại điện tử tại Việt nam.
- Nhận dạng những vấn đề liên quan đến xu hướng thay đổi thái độ sử dụng
Thương mại điện tử cần được ưu tiên quan tâm và đáp ứng để từ đó đề xuất
một số
giải pháp gợi ý phù hợp cho việc phát triển hoạt động Thương mại
điện tử tại Việt nam.
1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Đề tài được thực hiện theo hai bước:
• Bước 1: Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện thông qua nghiên cứu định
tính trên cơ sở nghiên cứu các vấn đề lý thuyết về tổng quan Thương
mại điện tử trên thế giới, các mô hình
đúc kết từ những nghiên cứu
trước đây kết hợp với phương pháp thảo luận nhóm nhằm thiết lập bảng
câu hỏi để sử dụng cho việc nghiên cứu chính thức tiếp theo.
• Bước 2: Nghiên cứu chính thức bằng định lượng nhằm mục đích khảo
sát các đánh giá của người đã từng tham gia giao dịch hoặc đã có ý định
giao dịch Thương mại
điện tử hình thức B2C về những nhân tố ảnh
hưởng đến xu hướng thay đổi thái độ sử dụng Thương mại điện tử ở
Việt nam.
- Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
• Phương pháp thống kê, phân tích, so sánh và suy luận logic để tổng hợp
các số liệu, dữ kiện nhằm xác định những kết quả phù hợp để vận d
ụng
tại Việt nam.
• Phương pháp chuyên gia để tham khảo ý kiến nhận định những yếu tố
tác động và mức độ tác động của các yếu tố đối với xu hướng thay đổi
thái độ sử dụng Thương mại điện tử ở Việt nam.
• Phương pháp phỏng vấn cá nhân (điều tra nghiên cứu với bảng câu hỏi
thiết kế sẵn) và xử
lý số liệu với chương trình SPSS (Statistical Pachage
for Social Sciences).
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
11
- Đề tài mong muốn xác định được những nhân tố ảnh hưởng đến xu hướng
thay đổi thái độ sử dụng Thương mại điện tử để tạo được tính khái quát cao,
tuy nhiên, với thời gian nghiên cứu và kinh phí hạn hẹp, vốn kiến thức và
kinh nghiệm thực tế không nhiều nên trong phạm vi đề tài chỉ khảo sát các
cá nhân đã từng tham gia giao dịch hoặc đã có ý định giao dịch Thương mại
đ
iện tử hình thức B2C. Thông qua hành vi của những mẫu nghiên cứu trong
việc tham gia giao dịch Thương mại điện tử, đề tài rút ra được những tác
nhân ảnh hưởng đến xu hướng thay đổi thái độ sử dụng Thương mại điện tử
ở Việt nam.
- Phạm vi nghiên cứu của luận văn là khách hàng cá nhân (ứng xử, thái độ)
đối với hệ thống Thương mại điệ
n tử đang có. Từ đó nêu ra kết luận nhân
quả cho mô hình nghiên cứu thông qua số lượng 165 mẫu khảo sát.
1.5 Ý NGHĨA THỰC TIỄN
Kết quả nghiên cứu giúp cho mọi người quan tâm có cơ sở ban đầu về việc xác
định đúng đắn vai trò của các yếu tố liên quan đến xu hướng thay đổi thái độ
sử dụng Thương mại điện tử. Qua đó, tác giả muốn đóng góp kết qu
ả nghiên
cứu của mình vào hiểu biết chung đối với việc chấp nhận của người sử dụng
Thương mại điện tử. Đây cũng là một hoạt động kinh tế còn tương đối mới mẻ,
còn bỏ ngõ cho nên rất cần các nghiên cứu cho việc áp dụng thành công trong
thực tế. Các yếu tố tìm thấy trong quá trình nghiên cứu có thể được vận dụng
để tổ chức mộ
t hệ thống Thương mại điện tử trong từng doanh nghiệp cụ thể
sao cho phù hợp với môi trường kinh doanh ở Việt nam. Và cũng nhờ đó mà
các doanh nghiệp ý thức hơn về vai trò của Thương mại điện tử để không
ngừng nâng cao hệ thống phục vụ khách hàng trong Thương mại điện tử (đối
tác, người tiêu thụ, …). Cụ thể là:
(1) Xác định nhữ
ng yếu tố liên quan đến Thương mại điện tử.
(2) Nhận dạng những vấn đề liên quan đến xu hướng thay đổi thái độ sử
dụng Thương mại điện tử cần được ưu tiên quan tâm và đáp ứng.
12
(3) Đề xuất một số giải pháp gợi ý phù hợp cho việc phát triển hoạt động
Thương mại điện tử tại Việt nam.
(4) Bên cạnh đó, phương pháp nghiên cứu sử dụng trong nghiên cứu này
cũng góp phần định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo về phương
pháp xác định, đo lường, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng
thay đổi thái độ sử d
ụng Thương mại điện tử nói chung. Từng doanh
nghiệp Việt nam có thể sử dụng kết quả nghiên cứu, điều chỉnh các
thang đo cho từng trường hợp cụ thể tổ chức mô hình kinh doanh
Thương mại điện tử của riêng chính mình.
1.6 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
Ngoài phần mục lục, phụ lục và tài liệu tham khảo, đề tài gồm có 5 chương:
-
Chương 1: Mở đầu: Trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu,
phương pháp nghiên cứu, giới hạn về đối tượng, phạm vi nghiên cứu, ý
nghĩa thực tiễn và kết cấu nghiên cứu của đề tài.
- Chương 2: Giới thiệu tổng quan về Thương mại điện tử, hình thành vấn đề
nghiên cứu và cơ sở lý thuyết.
- Chương 3: Phương pháp nghiên cứu.
- Chương 4: K
ết quả nghiên cứu.
- Chương 5: Kết luận và đề xuất.
13
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ, HÌNH THÀNH VẤN ĐỀ
NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT
PHẦN A: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ, HÌNH
THÀNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 TÌNH HÌNH VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
TRÊN THẾ GIỚI
2.1.1 Sự phát triển của Internet:
- Internet thường được hiểu là mạng của các mạng máy tính. Tiền thân của
nó là mạng của Bộ Quốc phòng Mỹ xuất hiện năm 1968 dưới cái tên là
Arpanet dùng cho mục đích quân sự
. Vào những năm 1980, trên cơ sở công
nghệ của mạng này, tổ chức khoa học quốc gia Mỹ đã thành lập mạng
Nfsnet liên kết năm trung tâm máy tính lớn của các trường đại học ở Mỹ lại
với nhau hoạt động với mục tiêu phi quân sự. Các trường, viện đại học, cơ
quan, các doanh nghiệp không chỉ riêng ở Mỹ mà cả ở các nước khác bắt
đầu gia nhập Nfsnet và Nfsnet đã trở thành m
ạng trục chính của Internet.
Ngày nay, Internet ngày càng bành trướng mà mở rộng ra khắp thế giới.
- Internet là một công nghệ mang lại lợi ích vô biên cho xã hội trong hầu hết
các lĩnh vực của cuộc sống từ nghiên cứu, học tập, cho đến kinh tế, văn
hóa, y tế, giải trí,…. Internet ngày càng thu nhận thêm nhiều người sử dụng.
Bảng 2.1 dưới dây là thống kê mức tăng trưởng số lượng người sử dụng
Internet toàn cầ
u trong những năm gần đây:
14
Bảng 2.1: Số người sử dụng Internet trên thế giới
Năm 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003
Người dùng
(triệu người)
55 70 150 254 455.5 562.5 626.5 676
Tỉ lệ dân số
(%)
1.34 1.71 3.67 4.19 7.5 9.26 10.9 11.8
(nguồn: ITU & Nua Lmt)
- Bắt đầu từ các mục tiêu hỗ trợ công tác học tập, nghiên cứu của các trường
đại học, dần dần Internet đã đi sâu vào các lĩnh vực hoạt động khác của xã
hội, trong đó có các hoạt động kinh tế. Ngày nay, Internet đã trở thành một
công cụ và cũng là một môi trường kinh doanh mới của các doanh nghiệp.
2.1.2 Sự phát triển của Thương mại điện t
ử và xu hướng:
- Mạng Internet mở ra nhiều cơ hội kinh doanh cho các doanh nghiệp. Nhiều
loại hình, mô hình kinh doanh mới ra đời, kéo theo nhiều ngành nghề, việc
làm mới xuất hiện. Hiển nhiên rằng, để biến những cơ hội đó thành hiện
thực, doanh nghiệp phải rất năng động, phải luôn tìm tòi và suy nghĩ sáng
tạo. Cùng với sự thâm nhập của Internet vào lĩnh vực kinh tế, thuật ngữ
Thương mạ
i điện tử (e-commerce) xuất hiện để chỉ các hoạt động kinh
doanh mới với sự hỗ trợ của các thành tựu của công nghệ thông tin nói
chung và mạng Internet nói riêng.
- Sự xuất hiện Thương mại điện tử không phải là ngẫu nhiên. Trong nền kinh
tế ngày nay, các yếu tố thị trường, kinh tế xã hội và công nghệ tạo ra một
môi trường kinh doanh mang tính cạnh tranh cao, trong đó khách hàng là
trung tâm. Ngoài ra, các nhân tố này có thể thay đổi nhanh chóng và khó có
thể dự báo trước hình thái thay đổi của chúng. Những thay đổi này gắn liền
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét