Thứ Tư, 19 tháng 2, 2014

260 Giải pháp chiến lược nhằm phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty thuốc lá Bến Thành đến năm 2010

- 5 -
MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Cây thuốc lá là một trong bốn loại cây nguyên liệu phục vụ cho ngành Công
nghiệp (cùng với cây bông, cây nguyên liệu giấy và cây có dầu). Là loại cây công
nghiệp ngắn ngày, thuốc lá nguyên liệu là một mặt hàng có tính đặc thù, mang lại
hiệu quả kinh tế cao và nhiều lợi ích cho xã hội, đặc biệt trong công tác xóa đói,
giảm nghèo. Tuy nhiên, khi nói đến ngành công nghiệp thuốc lá, bao gồm sản xuất
kinh doanh thuốc lá điếu và phát triển các vùng nguyên liệu, là nói tới một ngành
kinh tế - kỹ thuậ
t có nhiều nhạy cảm, không khuyến khích phát triển
Hút thuốc lá có hại cho sức khỏe và thuốc lá không phải là một mặt hàng
thiết yếu. Tuy nhiên, hút thuốc lá trong sinh hoạt vẫn là một thói quen tiêu dùng từ
lâu đời và thuốc lá vẫn đang còn là mặt hàng tiêu dùng có nhu cầu lớn đối với
nhiều tầng lớp dân cư ở nước ta. Hiện nay, do mức đóng thuế cao nên ngành sản
xuất thuốc lá vẫn được xếp là một ngành sản xuấ
t quan trọng ở nhiều quốc gia
trên thế giới, đặc biệt là đối với những nước đang phát triển. Nó đem lại lợi nhuận
rất lớn cho nhiều doanh nghiệp, tạo ra nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước và
giải quyết một khối lượng việc làm đáng kể cho xã hội.
Hiện nay, với xu hướng chung của xã hội là không khuyến khích tiêu dùng
thuốc lá, nhà nước cũng có nhiều chủ trương, chính sách nhằ
m hạn chế sản xuất,
giảm nhu cầu sử dụng thuốc lá thì các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuốc lá
phải có những định hướng thích hợp nhằm đảm bảo sự phát triển và phù hợp với
yêu cầu xã hội. Công ty Thuốc lá Bến Thành là doanh nghiệp Nhà nước, sản xuất
các loại thuốc lá điếu đầu lọc nhãn hiệu nước ngoài và nội địa. Trước thực tế khách
quan đối vớ
i sự tồn tại của ngành thuốc lá, để có thể cân bằng mâu thuẫn giữa hai
mặt kinh tế và xã hội, giữa lợi nhuận doanh nghiệp và sức khỏe cộng đồng, việc
xây dựng chiến lược phát triển cho công ty là vô cùng cần thiết. Xuất phát từ lý do
đó, tôi chọn đề tài “Giải pháp chiến lược nhằm phát triển hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty Thuốc lá Bến Thành đến năm 2010” nhằm góp phầ
n xây dựng
- 6 -
những sách lược phù hợp với mục tiêu và định hướng phát triển của công ty ở giai
đoạn hiện nay và trong thời gian sắp tới.
2. Mục đích nghiên cứu của luận văn
- Phân tích và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất – kinh
doanh của Công ty Thuốc lá Bến Thành.
- Xây dựng định hướng phát triển của Công ty Thuốc lá Bến Thành giai đoạn
2006 – 2010
- Đề xuất các giải pháp chiến lược nhằm phát triển hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty Thuốc lá Bến Thành đến năm 2010.
3. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn được xây dựng trên cơ sở các kết quả phân tích ảnh hưởng của
các yếu tố môi trường bên ngoài và năng lực nội tại của Công ty Thuốc lá Bến
Thành. Các kết quả phân tích được tổng hợp để đưa ra các giải pháp chiến lược
phát triển đến năm 2010. Một số kiến nghị về các chính sách Nhà nước, cơ chế
quản lý… được đề xuất nhằm hoàn thiện chi
ến lược phát triển.
Phương pháp nghiên cứu của luận văn là:
- Tập hợp các thông tin từ nhiều nguồn liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng
trong và ngoài Công ty.
- Phân tích, tổng hợp các kết quả từ đó xác định được những cơ hội, nguy cơ,
điểm mạnh , điểm yếu trong hoạt động của Công ty.
- Tổng hợp để đưa ra các giải pháp chiến l
ược phát triển hoạt động công ty.
4. Nội dung kết cấu của luận văn
Luận văn gồm 6 phần như sau:
♦ Mở đầu
♦ Chương 1: Tổng quan về Công ty Thuốc lá Bến Thành
♦ Chương 2: Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Thuốc lá Bến Thành
♦ Chương 3: Giải pháp nhằm phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty Thuốc lá Bến Thành đến năm 2010
♦ Kết luận
♦ Phụ lục
♦ Tài liệu tham khả
o
- 7 -
CHƯƠNG 1 :

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY THUỐC LÁ BẾN
THÀNH

1.1 Sơ lược về lịch sử ngành thuốc lá Việt Nam
Ở Việt Nam, nghề trồng thuốc và việc hút thuốc đã có từ lâu đời, nhưng chỉ
bắt đầu sản xuất công nghiệp từ năm 1929, đánh dấu bằng sự ra đời của nhà máy
thuốc lá M.I.C ở Sài Gòn.
Sau ngày miền Nam giải phóng, cả nước có 6 nhà máy sản xuất thuốc lá:
Ở phía Bắc có 4 nhà máy gồm:
• Nhà máy Thuốc lá Thăng Long thành lập từ 06/01/1957, thuộc Xí
nghiệp Liên hiệp Thuốc lá I
• Nhà máy Thuố
c lá Bắc Sơn thành lập từ 05/02/1968, thuộc Xí
nghiệp Liên hiệp Thuốc lá I
• Nhà máy Thuốc lá Thanh Hóa thành lập từ 12/06/1966
• Nhà máy Thuốc lá Nghệ An thành lập từ 19/05/1966
Ở phía Nam có 2 nhà máy gồm:
• Nhà máy Thuốc lá M.I.C thành lập từ năm 1929, đến tháng 10/1977
đổi tên là Nhà máy Thuốc lá Sài Gòn, thuộc Xí nghiệp Liên hiệp Thuốc lá miền
Nam
• Nhà máy Thuốc lá Bastos thành lập từ năm 1938, đến tháng 10/1977
đổi tên là Nhà máy Thuốc lá Vĩnh Hội, thuộc Xí nghiệp Liên hiệp Thuốc lá miền
Nam
Tổng năng lực của toàn ngành lúc đó là 1 tỷ bao/ năm.
Ngày 05/04/1985 Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) ban hành Nghị
định số 108/HĐBT về việc thành lập Liên Hiệp các Xí nghiệp Thuốc lá Việt Nam
nhằm thực hiện việc tổ chức quản lý ngành Thuốc lá Việt Nam, tập trung vào đầu
- 8 -
mối quản lý ngành kinh tế kỹ thuật thuốc lá để thực hiện chương trình mục tiêu
phát triển sản xuất thuốc lá của Nhà nước.
Liên hiệp Thuốc lá Việt Nam có trụ sở đóng tại thành phố Hồ Chí Minh.
Khi mới thành lập có các đơn vị thành viên sau:
• 04 Nhà máy sản xuất Thuốc lá điếu: Nhà máy Thuốc lá Sài Gòn, Nhà
máy Thuốc lá Vĩnh Hội, Nhà máy Thuốc lá Thăng Long, Nhà máy Thuốc lá Hà
Bắc.
• 04 Xí nghiệp nguyên liệ
u: Xí nghiệp nguyên liệu miền Trung, Xí
nghiệp nguyên liệu miền Đông, xí nghiệp nguyên liệu miền Tây, xí nghiệp nguyên
liệu Hà Nam Ninh và 01 xí nghiệp lên men thuốc lá.
Liên hiệp Thuốc lá Việt Nam được hình thành và tổ chức quản lý ngành
theo mô hình khép kín từ khâu đầu tiên là trồng cây thuốc lá để có nguyên liệu cho
sản xuất sản phẩm thuốc lá, đến khâu sản xuất các sản phẩm thuốc lá và các họat
động phụ trợ phục vụ cho toàn bộ hoạt động sả
n xuất kinh doanh của Liên hiệp,
đánh dấu một bước chuyển mới về phương thức quản lý và trở thành mô hình đầu
tiên về quản lý ngành đối với toàn ngành thuốc lá Việt Nam.
Theo quyết định số 1007/CNn-TCLĐ ngày 13/10/1992 của Bộ Công nghiệp
nhẹ và Quyết định số 254/TTg ngày 29/04/1995 của Thủ tướng chính phủ chuyển
Liên hiệp Thuốc lá Việt Nam thành Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam.
Hiện nay, số lượng doanh nghiệp sả
n xuất thuốc lá trên cả nước như sau:
(xem thêm phụ lục 1)
• Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam bao gồm: 10 Nhà máy sản xuất
thuốc lá, 02 Công ty nguyên liệu thuốc lá, 04 đơn vị dịch vụ và phụ trợ, 04 liên
doanh với nước ngoài.
• 06 doanh nghiệp sản xuất thuốc lá trực thuộc địa phương quản lý
(trong đó có Công ty Thuốc lá Bến Thành)
Tổng năng lực của toàn ngành hiện nay là hơn 4 tỷ bao/ năm.
- 9 -
Bảng 1.1: Tình hình thực hiện sản lượng, nộp thuế & ngân sách năm 2005
của ngành thuốc lá
STT CÁC ĐƠN VỊ
SẢN LƯỢNG
THỰC HIỆN
(Triệu bao)
NỘP NGÂN SÁCH VÀ
THUẾ NHẬP KHẨU (Tỷ
đồng)
1
Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam 2524.80 2755.83
2
Các DN thuộc địa phương 1871.24 3109.53

Trong đó, Bến Thành 429.68 1353.230

Tổng cộng toàn ngành 4396.036 5865.360
Nguồn: Hiệp hội Thuốc lá Việt Nam

Hình 1.1: Biểu đồ sản lượng thực hiện của ngành
thuốc lá năm 2005
Bến Thành: 10%
Các DN thuộc
địa phương:
33%
Tổng Công ty
Thuốc lá Việt
Nam: 57%
Tổng Công ty Thuốc
lá Việt Nam
Các DN thuộc địa
phương
Bến Thành


Hình 1.2: Biểu đồ nộp ngân sách và thuế nhập khẩu của
ngành thuốc lá năm 2005
Bến Thành: 23%
Tổng Công ty
Thuốc lá Việt
Nam: 47%
Các DN thuộc
địa phương:
30%
Tổng Công ty Thuốc lá
Việt Nam
Các DN thuộc địa phương
Bến Thành




- 10 -
1.2 Giới thiệu tổng quan về Công ty Thuốc lá Bến Thành
- Tên Công ty: Công ty Thuốc lá Bến Thành
- Tên viết tắt: Ben Thanh Tobacco – BTT
- Địa chỉ: 11/121 đường Lê Đức Thọ, P.17, Q. Gò Vấp
Công ty Thuốc lá Bến Thành là doanh nghiệp Nhà nước hạng 1 trực thuộc
Sở Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh, được thành lập theo quyết định số
86/QĐ-UB ngày 11/03/1993 của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tiền thân của Công ty Thuốc lá Bến Thành là nhà máy Thuốc lá Bến Thành
được thành lập theo quyết định số 113/QĐ-UB ngày 04/09/1986 của Ủy ban Nhân
dân Thành phố Hồ Chí Minh.
Đến năm 1993, thực hiện theo Nghị định số 388/HĐBT ngày 20/11/1991
của Hội đồng Bộ trưởng, đơn vị được thành lập và mang tên Công ty Thuốc lá Bến
Thành theo Quyết định số 86/QĐ-UB ngày 11/03/1993 của Ủy ban Nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh, văn phòng và xưởng sản xuất của Công ty
đặt tại số
11/121 đường Lê Đức Thọ (đường 26 tháng 3 cũ), phường 17, quận Gò Vấp.
1.2.1.1 Quá trình phát triển sản xuất kinh doanh của Công
ty
Hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Công ty được chia làm 3 giai
đoạn:
 Giai đoạn gia công cho Agrex – Imexco
(01/03/1986 – 07/1987):
Imexco trực tiếp nhập nguyên phụ liệu, giao cho Nhà máy Thuốc lá Bến Thành gia
công và nộp lại thành phẩm cho Agrex theo định mức thỏa thuận.
 Giai đoạn mua nguyên liệu – bán thành phẩm
(08/1987 – 10/1989):
Agrex – Imexco nhập nguyên liệu đồng bộ, sau đó bán lại cho Bến Thành. Thành
phẩm mà Nhà máy sản xuất ra phải bán cho Agrex – Imexco độc quyền tiêu thụ.
 Giai đoạn tự nhập nguyên liệu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
(11/1989
đến nay): Trong giai đoạn này, do tình hình kinh tế đất nước ngày càng phát triển,
- 11 -
cơ chế về xuất nhập khẩu tập trung không còn phù hợp. Ngày 11/11/1989, Công ty
Thuốc lá Bến Thành được Nhà Nước cho phép xuất nhập khẩu trực tiếp theo giấy
phép số 4588/KTĐN-XNK. Từ đó công ty Thuốc lá Bến Thành tự nhập nguyên
phụ liệu để sản xuất và tự tiêu thụ sản phẩm.
1.2.1.2 Quá trình hoạt động của Công ty
Cơ sở hạ tầng của công ty trước đây là xưởng nhuộm Phong Phú, sau khi
được sửa chữa, nâng cấp, cải tạo đã đưa vào hoạt động phân xưởng Craven “A”
sản xuất thuốc lá điếu đầu lọc cao cấp nhãn hiệu nhượng quyền Craven “A” theo
hợp đồng bốn bên giữa Sở Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh, Imexco,
Rothmans Singapore và Wesgrow Singapore với năng lực sản xuất là một dây
chuyền có công suất 20 triệu bao thu
ốc lá/ năm.
Đến năm 1991, nhà máy hợp tác với công ty Seita của Pháp cho ra đời phân
xưởng sản xuất thuốc lá đầu lọc Fine với năng lực sản xuất là một dây chuyền có
công suất 20 triệu bao thuốc lá/ năm.
Thực hiện chỉ thị 13/1999/CT-TTg ngày 12/05/1999 của Thủ tướng Chính
phủ về việc chấn chỉnh, sắp xếp lại ngành thuốc lá của thành phố, Ủy ban Nhân
dân thành phố Hồ Chí Minh cho sáp nhập 2 xí nghiệ
p là Xí nghiệp Thuốc lá
Khánh Hội (vào quý 4/1997) và Xí nghiệp Thuốc lá Chợ Lớn (quý 2/2000) vào
Công ty Thuốc lá Bến Thành.
1.2.1.3 Địa điểm
Các cơ sở chính của Công ty Thuốc lá Bến Thành đặt tại:
 Văn phòng Công ty: 42/471 đường Lê Đức Thọ, phường 17, quận Gò Vấp.
 Phân xưởng Craven “A”: 11/121 đường Lê Đức Thọ, phường 17, quận Gò
Vấp.
 Xí nghiệp Thuốc lá Khánh Hội hiện nay đặt tại: lô 26 đường 3 KCN Tân
Tạo.
 Xí nghiệp Thuốc lá Chợ Lớn hiện nay đặt tại: 976 Trần Hưng Đạo, Q.5
- 12 -
1.2.2 Lĩnh vực hoạt động
1.2.2.1 Ngành nghề kinh doanh của công ty
- Công nghiệp thuốc lá: sản xuất và kinh doanh thuốc lá
- Xuất nhập khẩu trực tiếp các loại máy móc thiết bị, nguyên phụ liệu, sản
phẩm của ngành thuốc lá.
- Trồng và chế biến lá thuốc lá
- Kinh doanh các loại nguyên vật liệu, phụ liệu phục vụ sản xuất thuốc lá
1.2.2.2 Thị trường tiêu thụ:
- Nội địa và xuất khẩu
1.2.3 Sản phẩm chủ yếu
Các sản phẩm của Công ty Thuốc lá Bến Thành gồm có:
 Các sản phẩm thuốc lá nhãn hiệu nhượng quyền và hợp tác với nước
ngoài được sản xuất tại cơ sở 1 – công ty Thuốc lá Bến Thành. Các sản phẩm nhãn
hiệu Craven “A” và Fine. Đây là những mặt hàng cao cấp, được sản xuất theo công
nghệ tiên tiến nhất hiện nay. Tất cả các sản phẩm đều được kiểm tra chất lượng
nghiêm ngặ
t bằng các thiết bị hiện đại trong quá trình sản xuất.
 Các sản phẩm thuốc lá nội địa: được sản xuất bởi hai Xí nghiệp thành
viên.
+ Xí nghiệp Thuốc lá Khánh Hội: sản xuất các sản phẩm thuốc lá nhãn
hiệu: Khánh Hội, Olympic. Đây là những sản phẩm khá nổi tiếng và
thành công trong ngành sản xuất thuốc lá nội địa của Thành phố, với
thị trường ổn định t
ừ TP.HCM đến các tỉnh miền Tây, miền Trung,
Tây Nguyên.
+ Xí nghiệp Thuốc lá Chợ Lớn: sản xuất các sản phẩm thuốc lá nhãn
hiệu: Chợ Lớn, Jim. Thị trường chủ yếu là các tỉnh miền Trung như
Huế, Quảng Trị, Quảng Bình, Vinh.
Cụ thể các sản phẩm như sau:
- 13 -
• Thuốc lá CRAVEN “A” Kingsize nhượng quyền và hợp tác
• Thuốc lá CRAVEN “A” Menthol nhượng quyền và hợp tác
• Thuốc lá CRAVEN “A” Lights nhượng quyền và hợp tác
• Thuốc lá FINE Kingsize nhượng quyền và hợp tác
• Thuốc lá Khánh Hội bao mềm tự thực hiện
• Thuốc lá Khánh Hội bao cứng tự thực hiện
• Thuốc lá Khánh Hội đồng tiền tự thực hiện
• Thuốc lá Khánh Hội vàng tự thự
c hiện
• Thuốc lá Khánh Hội đỏ tự thực hiện
• Thuốc lá Khánh Hội Class A tự thực hiện
• Thuốc lá Olympic tự thực hiện
• Thuốc lá Chợ Lớn bao mềm tự thực hiện
• Thuốc lá Chợ Lớn bao cứng tự thực hiện
• Thuốc lá Jim tự thực hiện
Bảng 1.2: Một số chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của Công ty Thuốc lá Bến
Thành từ năm 1997 – 2005:
Đơn vị tính: Tỷ đồng
Các năm thực hiện
Các chỉ tiêu thực
hiện
1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005
Tỷ lệ %
2005/1997
1. Doanh thu

415

821

978

1.363

1.641

2.142

2.360

2.248

2.407 580,00%
2. Sản lượng SX
(Triệu bao)

62

140

159

234

291

374

396

405

432 696,77%
3. Đã nộp NSNN

214

423

511

625

944

1.124

1.285

1.252

1.353 632,24%
Trong đó, thuế DT
& TTĐB

170

336

413

502

679

897

952

1.025

1.098 645,88%
4. Lãi trước thuế

20

39

46

97

114

142

167

198

202 1010,00%
Nguồn: Công ty Thuốc lá Bến Thành
- 14 -
CHƯƠNG 2 :

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH
DOANH CỦA CÔNG TY THUỐC LÁ BẾN THÀNH

2.1 Phân tích các yếu tố môi trường tác động đến hoạt động
sản xuất kinh doanh của Công ty Thuốc lá Bến Thành
2.1.1 Nhân tố vĩ mô
2.1.1.1 Đặc điểm kinh tế chính trị
Ở nước ta hiện nay, nhờ chính sách và cơ chế đổi mới kinh tế, trong những
năm gần đây, kinh tế đã có mức tăng trưởng liên tục. Nhịp độ tăng trưởng kinh tế
dần được phục hồi sau một giai đoạn trì trệ do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế
châu Á – Thái Bình Dương.
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu kinh tế quốc gia tính theo giá thực tế và giá so sánh
1994 trong giai đoạn 2000 – 2005

2000 2001 2002 2003 2004 200
5
Giá thực tế

Tổng sản phẩm trong nước -
Tỷ đồng
441.606 481.295 535.762 613.443 715.307 837.
8
Tổng trị giá xuất khẩu hàng
hóa - Triệu R-USD
14.483,0 15.029,0 16.706,1 20.149,3 26.507,4 32.23
3
Tổng trị giá nhập khẩu hàng
hóa - Triệu R-USD
2.752,4 8.155,4 15.636,5 16.218,0 19.745,6 25.25
5
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và
doanh thu dvụ - Tỷ đồng
220.410,6 245.315,0 280.884,0 333.809,3 394.507,1 475.38
1
Giá so sánh 1994

Tổng sản phẩm trong nước -
Tỷ đồng
273.666 292.535 313.247 336.242 362.435 392.
9
Giá trị sản xuất công nghiệp -
Tỷ đồng
198.326,1 227.342,4 261.108,2 305.080,4 355.685,2 416.86
3
Giá trị sản xuất nông nghiệp -
Tỷ đồng
112.111,7 114.989,5 122.150,0 127.651,1 132.888,0 137.11
4
Nguồn: Cục Thống kê TP.HCM
Mặc dù có nhiều biến động do ảnh hưởng của dịch cúm gia cầm, song năm
2005 kinh tế cả nước vẫn đạt chỉ tiêu đề ra. Giá trị sản xuất công nghiệp đạt hơn
416,8 tỷ đồng, tăng 17,2% so với năm 2004; giá trị sản xuất toàn ngành nông
nghiệp tăng 4,9% so với năm 2004. Khu vực dịch vụ phát triển khá, tổng mức lưu
chuyển hàng hóa bán lẻ đạt 475.381 tỷ đồng, tăng 20,5% so v
ới năm 2004; khách
du lịch quốc tế đến Việt Nam năm 2005 lên trên 3,46 triệu lượt người, tăng 18,4%

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét