Chủ Nhật, 16 tháng 2, 2014

10 Kế toán quá trình bán hàng ở các doanh Nghiệp

- Hạch toán đầy đủ chính xác trị giá vốn hàng bán, doanh thu thuần các
khoản phải nộp ngân sách nhằm phục vụ cho việc xác định kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Cung cấp những thông tin cần thiết cho các bên liên quan. Định kỳ
giám đốc cùng kế toán trởng phải tổ chức phân tích kinh tế đối với hoạt động
bán hàng, thu nhập và phan phối kết quả của doanh nghiệp.
.
Chơng II
Phơng pháp kế toán nghiệp vụ quá trình bán hàng
trong các doanh nghiệp
1. Phơng pháp hạch toán ban đầu
Hạch toán ban đầu là quá trình theo dõi, ghi chép, phản ánh và hệ thống
hoá nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các chứng từ kế toán, làm cơ sở cho việc
hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp. Nó bao gồm chứng từ sử dụng, ngời
lập chứng từ, số liệu chứng từ cần lập và trình tự luân chuyển các chứng từ đó.
Chứng từ kế toán là căn cứ để ghi sổ kế toán, là cơ sở pháp lý của số
liệu kế toán. Tính trung thực của thông tin phản ánh trong chứng từ kế toán,
quyết định tính trung thực của số liệu kế toán. Vì vậy tổ chức tốt việc thu nhận
thông tin từ các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh phản ánh vào chứng từ kế
toán có ý nghĩa quyết định đối với chất lợng của công tác kế toán.
Chứng từ sử dụng trong hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ bao gồm:
- Hoá đơn giá trị gia tăng: Là chứng từ đơn vị ghi nhận doanh thu. Hoá
đơn này dùng cho các doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT theo phơng pháp
khấu trừ và sản xuất kinh doanh các mặt hàng chịu thuế GTGT. Hoá đơn này
đợc áp dụng thành 3 liên: Liên 1 lu, liên 2 giao cho khách hàng, liên 3 giao
cho thủ kho để xuất hàng, vào thẻ kho rồi chuyển lên phòng tài vụ làm căn cứ
hạch toán.
- Hoá đơn bán hàng: : Là chứng từ ghi nhận doanh thu của doanh
nghiệp, đợc dùng cho các doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT theo phơng pháp
5
trực tiếp, hoặc các doanh nghiệp sản xuất các mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc
biệt. Hoá đơn này cũng đợc lập thành 3 liên nh hoá đơn GTGT trên.
- Phiếu xuất kho: Là chứng từ xác định số lợng thành phẩm xuất kho.
Phiếu này đợc lập thành 3 liên: Liên gốc lu, một liên giao cho khách hàng,
một liên gửi đến phòng tài vụ làm căn cứ hạch toán.
- Phiếu chi: Là chứng từ ghi nhận các khoản chi phí phát sinh trong quá
trình sản xuất kinh doanh. Phiếu chi đợc lập thành 2 liên: Một liên lu, một liên
giao cho ngời nhận tiền đem đến thủ quỹ để lĩnh tìên.
- Phiếu thu là chứng từ ghi nhận doanh thu bán hàng mà khách hàng
thanh toán.
Tất cả các chứng từ trên đều phải có đầy đủ tên, chữ ký của thủ trởng,
kế toán trởng, ngời lập chứng từ, thủ kho (nếu có) và con dấu của doanh
nghiệp thì mới hợp pháp, hợp lệ.
2, Hạch toán tổng hợp nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Hạch toán tổng hợp chính là việc sử dụng hệ thống tài khoản kế toán để
phản ánh các nghiệp vụ phát sinh là căn cứ để đa vào các sổ tổng hợp. Hạch
toán tổng hợp nghiệp vụ tiêu thụ là việc xác định các tài khoản, các cấp tài
khoản cần sử dụng, nội dung ghi chép phản ánh trên các tài khoản một các đầy
đủ và chính xác.
2.1 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng
Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng thực tế
của doanh nghiệp thực hiện trong một kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh các
khoản giảm trừ doanh thu và xác định doanh thu thuần của doanh nghiệp.
Nguyên tắc hạch toán: Chỉ phán ánh vào tài khoản này số doanh thu
của khối lợng hàng hoá, dịch vụ, lao vụ xác định là tiêu thụ. Không hạch toán
vào tài khoản 511 các trờng hợp: Trị giá hàng hoá xuất giao gia công chế biến,
trị giá hàng hoá cung cấp giữa các đơn vị thành viên trong một tổng công ty,
trị giá hàng hoá đang gửi bán, tiêu thụ do nhợng bán thanh lý.
6
Kết cấu của tài khoản 511
Nợ TK511 Có
- Các khoản giảm giá hàng bán bị trả
lại thực tế phát sinh trong kỳ.
-Thuế phải nộp tính theo doanh thu
(thuế tiêu thụ Đbiệt, thuế XK).
- Kết chuyển doanh thu thuần sang
TK 911-Xác định kết quả kinh doanh
- Doanh thu bán hàng thực tế của
doanh nghiệp trong kỳ.

Tài khoản 511 có 4 tài khoản cấp 2
+ Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng hoá của doanh nghiệp
+ Tài khoản 5112: Doanh thu bán các thành phẩm
+ Tài khoản 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ.
+ Tài khoản 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá.
Tài khoản 512: Doanh thu bán hàng nội bộ
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá,
dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ.Nội dung, kết cấu tài khoản 512:
Nợ TàI khoản 512 Có
Thuế tiêu thụ đặc biệt
Giảm giá hàng bán nội bộ
Doanh thu hàng bán nội bộ bị trả lại.
Kết chuyển doanh thu tiêu thụ nội bộ
thuần vào tài khoản xác định kết quả
Tổng doanh thu bán hàng nội bộ của
đơn vị thực hiện trong kỳ
Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán
Nội dung: Tài khoản này đợc sử dụng để phản ánh giá thành hàng hoá
đang trong quá trình tiêu thụ hoặc đã tiêu thụ đợc.
Giá vốn hàng hoá xuất bán
Giá trị hàng hoá đã bán đợc và
trị giá đã chuyển về kho hàng
7
Nợ
Tài khoản 632

hoá hàng hoá vào cuối kỳ.
Tài khoản 333: Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nớc
Nội dung: Tài khoản này đợc sử dụng để phản ánh số phải nộp, đã nộp
và còn phải nộp cho Nhà nớc.
Số đã nộp cho Nhà nớc Số phải nộp cho Nhà nớc
Số còn phải nộp cho Nhà
nớc
Các tài khoản chi tiết:
TK 3331: Thuế GTGT phải nộp; TK 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt
TK 3333: Thuế xuất, nhập khẩu TK3334: Thuế thu nhập DN
TK 3335: Thu trên vốn TK 3336: Thuế tài nguyên
TK 3337: Thuế nhà đất, thuê đất TK 3338: Các loại thuế khác
TK 3339: Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác.
Taì khoản 157: Hàng gửi đi bán
Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hàng hoá chuyển
bán, gửi đại lý bán, dịch vụ đã hoàn thành nhng cha đợc xác định là tiêu thụ.
Nguyên tắc hạch toán: Chỉ phản ánh vào TK157 trị giá của hàng hoá,
hàng hoá đã gửi đi, hoặc dịch vụ đã bàn giao cho khách hàng theo hợp đồng
kinh tế hoặc đơn đặt hàng, nhng cha đợc chấp nhận thanh toán.
8
Tài khoản 333

Nợ
Nợ
Tài khoản 157 Có

Trị giá hàng hoá chuyển bán
hoặc giao cho bên nhận đại
lý, ký gửi.
Trị giá hàng hoá chuyển
bán, gửi đại lý bán đã đợc
xác định là tiêu thụ
Trị giá thực tế hàng hoá
chuyển bán, gửi đại lý bán
hiện cha đợc xác định là tiêu
thụ
Tài khoản 131: Nợ phải thu của ngời mua
Nội dung: Tài khoản 131 phản ánh tình hình thanh toán các khoản nợ
phải thu của khách hàng về tiền bán hàng hoá, hàng hoá dịch vụ.
Nguyên tắc hạch toán: Nợ phải thu cần đợc hạch toán chi tiết cho
từng đối tợng phải thu và ghi chép theo từng lần thanh toán. Không phản ánh
vào tài khoản này các nghiệp vụ bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ thu tiền ngay.
Kết cấu
Nợ TK 131 Có
- Số tiền phải thu của khách hàng về
hàng hoá đã tiêu thụ
- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng.
- Số tiền giảm giá trừ cho khách
hàng.
- Số tiền đã thu của khách hàng.
- Số tiền đã đợc nhận ứng trớc, trả
trớc cho khách hàng.
- Doanh thu của số hàng đã bán bị
ngời mua trả lại.
- Số tiền còn phải thu của khách - Số tiền phải trả khách hàng đến
9
hàng. cuối kỳ về khoản ứng trớc hoặc
trả thừa tiền hàng.
Tài khoản 131 cuối kỳ có thể có cả số d bên nợ và bên có. Cuối kỳ kế
toán không đợc bù trừ hai số d này cho nhau mà phải lấy số d chi tiết của tài
khoản này ghi vào số chỉ tiêu tơng ứng của phần tài sản và nguồn vốn trên
bảng cân đối kế toán.
Các khoản giảm trừ doanh thu
Tài khoản 531: Hàng bán bị trả lại
Nguyên tắc: Phản ánh trị giá của hàng bán bị trả lại (tính theo đơn giá
ghi trên hoá đơn). Trờng hợp bị trả lại một phần thì phản ảnh trị giá số hàng bị
trả lại đúng bằng số lợng hàng bị trả nhân đơn giá ghi trên hoá đơn khi bán.
Số tiền trả lại bên mua hoặc
khấu trừ số tiền bên mua phải
trả theo số hàng bị trả lại.
Kết chuyển giá bán hàng bị
trả lại sang TK 511 để xác
định doanh thu thuần.
Tài khoản 532: Giảm giá hàng bán
Nguyên tắc: Chỉ phản ánh vào tài khoản 532 các khoản giảm trừ do
việc chấp nhận giảm giá ngoài hoá đơn. Không phản ảnh vào tài khoản này số
giảm giá đã đợc ghi trên hoá đơn bán hàng và đợc trừ vào trong tổng số giá
bán ghi trên hoá đơn.
Số tiền giảm giá đã chấp
nhận với ngời mua.
Kết chuyển số tiền giảm giá
sang tài khoản 511 để xác
định DTT
Tài khoản 521: chiết khấu hàng bán.
10
Tài khoản 531
Nợ Có
Tài khoản 532
Nợ

Nguyên tấc:phản ánh chiết khấu thơng mại, chiết khấu thanh toán
,doanh nghiệp bán hàng phải trả cho ngời mua(áp dụng trong trờng hợp khách
hàng mua thờng xuyên , mua với số lợng lớn , thanh toán tiền mua hàng trớc
thời hạn)
Bên Nợ: phản ánh chiết khấu phải chi cho khách hàng
Bên Có:kết chuyển điều chỉnh giảm doanh thu để xác định doanh thu
thuần.
TK này không có số d
TK 521 có 3 TK cấp hai:TK 5211chiết khấu hàng hoá
TK5212chiết khấu thành phẩm
TK5213chiết khấu dịch vụ
* Ngoài ra kế toán tiêu thụ hàng hoá còn sử dụng một số tài khoản khác
nh: TK 155 Hàng hoá; TK 111 Tiền mặt; TK 112 Tiền gửi ngân
hàng;TK 136 Phải thu nội bộ;.
3, Các phơng thức tiêu thụ.
3.1. Phơng thức bán buôn.
Bán buôn đợc hiểu là hình thức bán hàng cho ngời mua trung gian để
họ tiếp tục chuyển bán hoặc bán cho các nhà sản xuất.
Phơng thức này có thuận lợi là có thể giúp cho doanh nghiệp thu hồi
vốn nhanh, đẩy nhanh vòng quay của vốn do khối lợng hàng hoá tiêu thụ lớn.
Tuy nhiên, với phơng thức này doanh nghiệp cũng có thể gặp nguy cơ khủng
hoảng thừa trong tiêu thụ do doanh nghiệp bị ngăn cách với ngời tiêu dùng
cuối cùng bởi ngời mua trung gian hoặc bị chiếm dụng vốn do bên mua thiếu
thiện chí, chậm thanh toán. Theo phơng thức này có hai hình thức bán buôn:
3.1.1. Bán buôn qua kho.
Bán buôn qua kho là hình thức bán hàng mà hàng bán đợc xuất ra từ
kho bảo quản của doanh nghiệp. Bán buôn qua kho bao gồm bán buôn theo
11
hình thức giao hàng trực tiếp hoặc bán buôn qua kho theo hình thức chuyển
hàng.
- Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Là hình thức bán
hàng trong đó doanh nghiệp xuất kho hàng hoá giao trực tiếp cho đại diện của
bên mua.
- Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: Là hình thức bán hàng
trong đó doanh nghiệp căn cứ vào đơn đặt hàng hoặc hợp đồng đã ký kết xuất
kho hàng hoá.
3.1.2. Bán buôn vận chuyển thẳng.
Bán buôn vận chuyển thẳng là hình thức bán mà doanh nghiệp thơng
mại sau khi tiến hành mua hàng không đa về nhập kho mà chuyển thẳng đến
cho bên mua. Thuộc hình thức này bao gồm bán buôn vận chuyển thẳng trực
tiếp và bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng.
- Bán buôn vận chuyển thẳng trực tiếp: Là hình thức bán mà nhời mua
cử đại diện đến nhận hàng do doanh nghiệp bán chỉ định theo hoá đơn của ng-
ời bán đã nhận.
- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng: Là hình thức bán
hàng mà bên bán tự vận chuyển hàng từ các điểm nhận hàng đến địa điểm của
bên mua theo hợp đồng bằng phơng tiện vận chuyển tự có hoặc thuê ngoài .
3.2. Phơng thức bán lẻ.
Bán lẻ đợc hiểu là phơng thức bán hàng trực tiếp cho ngời tiêu dùng,
không thông qua các trung gian. Thuộc phơng thức bán lẻ gồm có các hinh
thức sau:
- Bán hàng thu tiền tập trung.Theo hình thức này, quá trình bán hàng
đợc tách thành hai giai đoạn: Giai đoạn thu tiền và giai đoạn giao hàng.
- Bán hàng thu tiền trực tiếp.ở hình thức này, việc thu tiền và giao
hàng cho bên mua không tách rời nhau. Nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền
12
và giao hàng cho khách hàng. Hết ngày hoặc ca bán, nhân viên bán có nhiệm
vụ nộp tiền cho thủ quỹ và lập báo cáo bán hàng sau khi đã kiểm kê hàng tồn
trên quầy.
3.3.Phơng thức hàng đổi hàng.
Theo phơng thức này doanh nghiệp dùng sản phẩm hàng hoá của mình để
đổi lấy sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp khác hay cón gọi là phơng hthức
thanh toán bù trừ lẫn nhau. Khi đó ở doanh nghiệp vừa phát sinh nghiệp vụ
bán hàng vừa phát sinh nghiệp vụ mua hàng.
3.4.Phơng thức bán hàng đại lý.
Là hình thức bán hàng mà doanh nghiệp giao cho các đơn vị hoặc cá nhân
bán hộ và phải trả hoa hồng cho họ, số hàng giao vẫn thuộc quyền sở hữu của
doanh nghiệp. Hoa hồng đại lý đợc tính theo tỷ lệ phần trăm trên giá bán cha
có thuế GTGT (đối với hàng hoá chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ)
hoặc giá thanh toán bao gồm cả thuế GTGT (đối với hàng hoá chịu thuế
GTGT theo phơng pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tợng chịu thuế
GTGT) và đợc hạch toán vào chi phí bán hàng.
3.5.Phơng thức bán hàng trả góp.
Là phơng thức ngời mua mua hàng trả ngay một lần tiền hàng và trả góp số
tiền còn lại trong nhiều kỳ.Trong trờng hợp này doanh thu bán hàng vẫn Tính
theo doanh thu bán lẻ bình thờng, phần tiền ngời mua trả góp thì phải trả lãi
cho số tiền trả góp đó.
3.6.Phơng thức tiêu thụ nội bộ.
Là phơng thức bàn hàng giữa các đơn vị thành viên trong cùng doanh
nghiệp với nhau giữa đơn vị chính với các đơn vị trực thuộc hoăc sử dụng sản
phẩm, hàng hoá cho mục đích biếu tặng, quảng cáo hay để trả công cho ngời
lao động thay tiền.
4.Trình tự kế toán tiêu thụ
13
4.1. Tr ờng hợp bán hàng theo ph ơng thức tiêu thụ trực tiếp và ph ơng
thức chuyển hàng theo hợp đồng.
Sơ đồ hạch toán
4.2. Bán hàng theo ph ơng thức bán hàng đại lý (ký gửi):
sơ đồ hạch toán tại đơn vị bán hàng đại lý, ký gửi
4.3. Trờng hợp bán hàng theo phơng thức trả góp:
14
Kết chuyển doanh thu thuần
TK 331
Toàn bộ tiền
hàng
Phải trả chủ
hàng
Hoa hồng đại

được hưởng
TK 911
TK 511
TK 111,112
TK 003
- Nhận
- Bán
- Trả lại
Thanh toán tiền hàng cho chủ hàng
TK 111,112,131
TK 3331
TK 154,155
TK 157
TK 911
Trị giá vốn thực tế
hàng đã tiêu thụ
Trị giá
vốn hàng
gửi bán
TK 632
Tổng
giá
bán
cả
thuế
VAT
Thuế
VAT
phải
nộp
K/C doanh thu thuần
để xác định kết quả
Trị giá
vốn hàng
đã tiêu
thụ
Kết chuyển trị giá
vốn của hàng tiêu thụ
K/C giảm giá hàng
bán bị trả lại, C/K
TK
531,,532,521
TK 511
Doanh thu tiêu thụ
không có thuế VAT

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét