Thứ Hai, 10 tháng 2, 2014

Quản trị chất lượng –Nhân tố nâng cao khả năng cạnh tranh của Hàng hóa VN khi tham gia AFTA-WTO

Quản lý chất lợng là một lĩnh vực khá mới đối với Việt Nam.Mặc dù sự
phát triển của chất lợng và quản lý chất lợng trên thế giới đã phát triển hơn
50 năm nhng quá trình nhận thức về nó còn mới đối với các quốc gia đang
phát triển.Từ khi chúng ta chuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự định hớng
của nhà nuớc thì vấn đề chất lợng và quản lý chất lợng đợc xem xét và nhận
thức một cách đúng đắn hơn,nhận thấy sự cạnh tranh của quá trình hội nhập
của kinh tế quốc tế trong hiện tại cũng nh trong tơng lai mà ván đề chất lợng
và quản lý chất lợng trong các cơ quan,tổ chức,doanh nghiệp của mọi thành
phần kinh tế đợc coi nh sự tồn tại của tổ chức,doanh nghiệp mình trong quá
trình cạnh tranh-hội nhập .Nhng một số nhận thức về quản lý chất lợng của
các tổ chức,doanh nghiệp hiện nay không còn phù hợp với xu hớng phát triển
mới của nền kinh tế.Các khái niệm về chất lợng mới và ta cha hiểu hết đợc ý
nghĩa cũng nh cha tìm ra đợc thuật ngữ thích hợp.
Theo tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế (ISO) đa ra định nghĩa trong ISO
8402:1986 chất lợng là một tập hợp các tính chất và đặc trng của sản phẩm
tạo cho nó khả năng thoả mãn những yêu cầu đã đợc nêu rõ hoặc tiềm ẩn.
Theo các chuyên gia chất lợng,các cơ quan tiêu chuẩn hoá và quản lý chất
lợng cũng đã có nhắc tới vấn đề này nhng với cách diễn đạt có khác nhau
Juran: Chất lợng là sự phù hợp với nhu cầu.
Crosby:Chất lợng là sự phù hợp với những yêu cầu hay đặc tính nhất
định.
Feigenbaum:chất lợng sản phẩm là tập hợp các đặc tính kỹ thuật,công
nghệ,vận hành của sản phẩm,nhờ chúng mà sản phẩm đáp ứng đợc các yêu
cầu của ngời tiêu dùng khi sử dụng sản phẩm .
Tiêu chuẩn quốc gia của Australia:chất lợng là sự phù hợp với mục đích
ý định.
Định nghĩa của ISO năm 1986 về chất lợng đã nêu đợc bản chất và
mục đích của vấn đề.Nhng cùng với sự đổi mới và đảm bảo sự phù hợp trong
giai đoạn phát triển hiện nay ISO 8402:1986 đã đợc soát xét và ban hành lại
vào năm 1994.Theo ISO 8402:1994 thì chất lợng là tập hợp các đăc tính của
một thực thể (đối tợng) tạo cho thực thể(đối tợng) đó có khả năng thoả mãn
nhu cầu đã nêu hoặc tiềm ẩn.
Về một số thuật ngữ có liên quan chung đến chất lợng và quản lý chất lợng
(theo ISO 8402:1994).
Sản phẩm:là kết quả của các hoạt động hoặc quá trình.
Hiện nay ngời ta cho rằng sản phẩm và dịch vụ là hai phạm trù riêng
biệt.Theo định nghĩa trên thì dịch vụ tuy có tính đặc thù nhng cũng chỉ là một
dạng thể hiện của sản phẩm.Nói một cách bao quát sản phẩm bao gồm bốn
dạng sau:
- Phần cứng
- Phần mềm
- Vật t chế biến
-Dịch vụ
Ngoài ra sản phẩm còn có thể có các dạng hỗn hợp đợc tạo lên từ sự tổ hợp
của các dạng cơ bản nêu trên.
Đối tợng của hệ chất lợng không chỉ gồm có sản phẩm mà còn gồm cả
các hoạt động quá trình,tổ chức hoặc cá nhân,quá trình là tập hợp các
nguồn lực và các hoạt động có kiên quan với nhau để biến đổi đầu vào
thành đầu ra.
Nguồn lực ở đây có thể bao gồm:nhân lực,tài chính,trang thiết bị,công nghệ
và phơng pháp công nghệ
Tổ chức là các công ty,tập đoàn,hãng,xí nghiệp,cơ quan,hoặc một bộ
phận của chúg có liên kết hoặc không,công hoặc t có những chức năng
và bộ máy quản trị riêng.
Cơ cấu tổ chức là trách nhiệm,quyền hạn và mối quan hệ đợc sắp xếp theo
một mô hình thông qua đó một tổ chức thc hiện chức năng của mình
Chính sách chất lợng là ý đồ và định hớng chung về chất lợng của một
tổ chức do lãnh đạo cao nhất chính thức đề ra.
Quản lý chất lợng là tập hợp những hoạt động của chức năng quản lý
chung xác định chính sách chất lợng,mục đích,trách nhiệm và thực hiện
chúng thông qua các biện pháp nh lập kế hoạch chất lợng,điều khiển
chất lợng,đảm bảo chất lợng và cải tiến chất lợng trong khuôn khổ hệ
chất lợng.
Điều khiển chất lợng(kiểm soát chất lợng) là những hoạt động và kỹ
thuật có tính tác nghiệp đựoc sử dụng nhằm thực hiện các yêu cầu chất
lợng.
Đảm bảo chất lợng là tập hợp những hoạt động có kế hoạch và có hệ
thống đợc thực hiện trong hệ chất lợng và đợc chứng minh đủ ở mức
cần thiết để tạo ra sự tin tởng thoả đáng rằng thực thể (đối tợng)sẽ hoàn
thành đày đủ các yêu cầu chất lợng .
Đảm bảo chất lợng có thể dùng cho mục đích nội bộ để tạo lòng tin cho
lãnh đạo cũng nh cho mục đích đối ngoại để tạo lòng tin cho khách hàng
hoặc cho những ngời khác.
Cải tiến chất lợng là những hoạt động thực hiện trong toàn bộ tổ chức
nhằm nâng cao hiệu quả và hiệu suất của các hoạt động và quá trình để
tạo thêm lợi ích cho cả tổ chức và khách hàng.
Lập kế hoạch chất lợng là các hoạt động thiết lập mục tiêu và yêu cầu
chất lợng cũng nh yêu cầu về thực hiện các yếu tố của chất lợng.
Hệ chất lợng là cơ cấu tổ chức,thủ tục.quá trình và các nguồn lực cần
thiết để quản lý chất lợng .
Quản lý chất lợng tổng hợp(TQM)là cách quản lý của một tổ chức tập
trung vào chất lợng,dựa vào sự tham gia của tất cả các thành viên của
nó nhằm đạt đợc sự thành công lâu dài nhờ việc thoả mãn khách hàng
và đem lại lợi ích cho các thành viên trong tổ chức,cho xã hội.
2.Quá trình hội nhập và cạnh tranh.Chiến lợc của doanh nghiệp.
Trong sự phát triển và hội nhập của nền kinh tế hiện nay vấn đề hết sức
quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp là chiến lợc cạnh tranh của các
doanh nghiệp nên nh thế nào trong thời gian tới?Đó là điều hết sức cấp bách
của mọi doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt khi chúng ta đã
ra nhập ASEAN và đang từng bớc tham gia AFTA-WTO.hội nhập nh thế
nào? Với t thế nào? một trong những yếu kém hiện nay của hầu hết các
doanh nghiệp đó là quá trình chuẩn hội nhập và cạnh tranh khi phải đối mặt
với những thách thức cha nhìn nhận một cách rõ ràng và đứng đắn,do đó các
doanh nghiệp hiên nay cứ phải lẽo đẽo chạy theo sau với các đối thủ cạnh
tranh khác từ đó dẫn đến hàng hoá của các doanh nghiệp có sức cạnh tranh
kém ngay tại thị trờng trong nớc còn nói đâu đến vấn đề mở rộng thị trờng
sang các nớc khác.
Nhìn lại 10 năm đổi mới và phát triển chúng ta đã đạt đợc nhiều thành tựu
lớn giúp ta thoát khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế-xã hội để chuyển sang một
giai đoạn phát triển mới.Năm 1995 Việt Nam đã bình thờng hoá quan hệ với
Hoa Kỳ,ký hiệp định khung với EU,ra nhập ASEAN và đã đang đàm phán ra
nhập tổ chức Thơng mại thế giới(WTO).Chúng ta có nhiều thời cơ thuận lợi
để hợp tác và phát triển trong những năm cuối của thế kỷ 20 và sang đầu thế
kỷ 21.nhng nhiều thách thức cũng đang chờ đón chúng ta đặc biệt là trong
quá trình hội nhập hiện nay ,liệu chúng ta có thể đứng vững và vợt lên trong
cuộc cạnh tranh đang diễn ra rất gay gắt trong khu vực và trên thế giới.
Tại đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 8 Đảng ta đã nhấn mạnh quan điểm:
giữ vững độc lập tự chủ đi đôi với mở rộng hợp tác quốc tế,đa phơng hoá đa
dạng hoá quan hệ đối ngoại dựa vào nguồn lực trong nớc là chính đi đôi với
tranh thủ tối đa nguồn lực bên ngoài Xây dựng một nền kinh tế mở, hội
nhập với khu vực và thế giới, hớng mạnh về xuát khấu đồng thời thay thế
nhập khẩu bằng những sản phẩm trong nớc sản xuất có hiệu quả.
Xu hớng tiêu dùng đang xích tại gần nhau tạo ra những sản phẩm cao và
giá cả phù hợp thoả mãn ngày càng nhiều nhu cầu của thị trờng, khách hàng
không phân biệt biên giới, các sản phẩm hiện diện đầy đủ tính chất dân tộc
hiện đại. Sự liên kết giữa các quốc gia ngày càng chặt chẽ nhằm phối hợp với
nhau tạo những sản phẩm có hàm lợng chất xám cao.Mức sống văn minh tiêu
dụng là những nhân tố tác động chất lợng, giá cả sản phẩm nhng ngợc lại
trong một chừng mực nhất dịnh sản xuất lại thúc đẩy, hớng dẫn, nâng cao
trình độ văn minh tiêu dùng.
Cùng với xu hớng hội nhập ngày càng nhanh và rộng nh hiện nay các
doanh nghiệp Việt Nam cha cảm thấy rõ tính chất gay gắt của cuộc cạnh
tranh nhng nhiều doanh nghiệp đã phải đối đầu với nó ngay trên thị trờng của
mình. Vấn đề đặt ra là:
Cuộc cạnh tranh trên thế giới đã diễn ra nh thế nào trong những năm qua
và hiện nay ?
Các doanh nghiệp của ta cần có những chiến lợc nh thế nào để đối phó với
cuộc cạnh tranh toàn cầu đang diễn ra và tràn vào nớc ta.
Nhng vấn đề lớn hiện nay của các doanh nghiệp vẫn là thiếu kinh nghiệm
và thụ động trong sản xuất,hơn nữa lại không đợc tiếp xúc với môi trờng
cạnh tranh bên ngoài các doanh nghiệp trong nớc đang trong quá trình tham
gia khu vực mậu dịch tự do AFTA gặp trở ngại đó là thiếu sức cạnh tranh
đặc biệt là cạnh tranh về chất lợng và giá cả sản phẩm , khi các hàng rào
thuế quan đợc dỡ bỏ thì vấn đề này càng đợc doanh nghiệp chú trọng và nâng
cao vị thế của mình trên thơng trờng.Mục tiêu của ta là sản xuất theo hớng
xuất khẩu nhng các biện pháp khuyến khích về thuế không đợc tthực hiện nh
mục tiêu đã đề ra, hoạt động sản xuất vẫn cha đợc thể hiện đợc mục tiêu h-
ớng xuất khẩu và hầu nh chỉ phục vụ nhu cầu trong nớc và thay thế nhập
khẩu.
TìNH HìNH XUấT KHẩU THáNG10Và 10 THáNG ĐầU NĂM 2000
Đơn vị
tính
Kế hoạch
năm 2000
Ước thực
hiện10-2000
Ước thực
hiện10 tháng
năm 2000
Tổng giá trị xuất khẩu Tr.USD 12800 1280 11639
Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu
1.Lạc nhân nt 80 4,1 39
2.Cao su nt 280 18,5 131
3.Cà phê nt 500 30 414
4.Chè các loại nt 38 3,1 39
5.Hạt tiêu nt 40 3,4 141
6.Hạt điều nhân nt 20 12 105
7.Gạo nt 4400 54 586
8.Than đá nt 3000 9 74
9.Dầu thô nt 16800 350 2822
Chiếc nt 1100 160 1178
Bộ nt 80 12 161
1000 tấn nt 1950 160 1515
Nt nt 1650 110 1173
Nt nt 700 70 650
Nt nt 180 15 200,4
Nt
1000 bộ
1000 tấn
Nt
Nt
Nt
Tr.USD
Nt
Nt
Nguồn Tình hình xuất khẩu 10 tháng đầu năm2000
Tình hình nhập khẩu tháng 10 và 10 tháng đầu năm 2000
Đơn vị tính Kế hoạch
năm 2000
Ước thực
hiện10-2000
Ước thực
hiện10 tháng
năm 2000
Tổng giá trị
nhập khẩu
Tr.USD 13200 1300 12280
Mặt hàng nhập
khẩu chủ yếu
1.Ô tô nguyên
chiếc các loại
nt 13000 1300 11406
2.Ô tô dạng linh
kiện lắp ráp
nt 5000 1000 8108
3.Thép các loại
(trừ phôi)
nt 1100 100 1406
4.Phôi thép 1100 80 753
5.Phân bón các
loại
3600 400 3386
Phân bón Urê 2000 200 1618
6.Xăng dầu (cả
cho tái xuất)
8400 680 7170
7.Xe gắn máy
(linh kiện)
500 180 1184
8.Giấy các loại 170 22 205
9.Chất dẻo
nguyên liệu
600 60 552
10.Sợi các loại 170 16 145
11.Bông 80 6 69
12.Hoá chất
nguyên liệu
250 30 252
13.Máy móc,
thiết bị (trừ ô tô)
2300 256 2050
14.Tân dợc 300 30 244
Nguồn Tình hình nhập khẩu 10 tháng đầu năm 2000
Từ những yếu kém của bản thân các doanh nghiệp hiện nay do đó mỗi
doanh nghiệp phải xác định cho đợc chiến lợc của mình để cạnh tranh trong
quá trình hội nhập . Trớc hết chiến lợc của doanh nghiệp phải nêu cho đợc
những vấn đề cơ bản có tính chất bao quát để định hớng cho sự phát triển của
doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định . Đó là mục tiêu cơ bản
cần đạt đợc sau một khoảng thời gian những định hớng về tìm kiếm và sử
dụng các nguồn lực để có thể thực hiện các mục tiêu đề ra đó,có thể là những
chính sách và cơ chế cơ bản giúp cho việc đạt đợc mục tiêu một cách thuận
lợi . Để thực hiện dợc các chiến lợc của mình các doanh nghiệp không thể
chỉ xuất phát từ tầm nhìn thiển cận không thấy đợc những thách thức và
những cơ hội lớn trong tơng lai mà cần có một t duy chiến lợc , trên cơ sở có
sự phân tích,phán đoán chính xác về bản thân mình và các đối thủ của mình
cũng nh về thị trờng và ngời tiêu dùng
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp ngoài chiến lợc
kinh doanh , chiến lợc marketing còn một chiến lợc rất quan trọng đối với
các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thi trờng đó là chiến lợc chất lợng
sản phẩm. Nh vậy mỗi doanh nghiệp cần phải nghiên cứu triểu khai chiến lợc
cho sự phát triển phù hợp đối với doanh nghiệp của mình . ở đây ngoài các
chiến lợc đã nêu ra các doanh nghiệp cần hiểu chiến lợc chất lợng là tổng hợp
định hớng,kế hoạch biện pháp lớn nhằm phát triển sản phẩm, kéo dài chu kỳ
sống của sản phẩm trên cơ sở cải tiến toàn bộ hệ thống, chỉ tiêu chất lợng sản
phẩm .
Chất lợng sản phẩm của các doanh nghiệp là một phạm trù phức tạp thờng
gặp trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh cũng nh khi thực hiện trao đổi hàng
hoá . Ngày nay quan niện về chất lợng sản phẩm đợc mở rộng hơn, có thể
nhìn nhận chất lợng theo 3 quan điểm lớn: kinh tế kỹ thuật và thẩm mỹ.
Theo quan điểm kỹ thuật hai sản phẩm có công dụng , chức năng nh nhau,sản
phẩm nào có tính chất sử dụng cao hơn thì đợc coi là có chất lợng cao hơn,
theo quan điểm kinh tế điều quan trọng không phải chỉ là các tính chất sử
dụng mà cần phải xem xét giá bán có phù hợp với sức mua của ngời tiêu
dùng hay không và có cung ứng đúng lúc họ cần hay không , theo quan điểm
thẩm mỹ kiểu dáng, màu sắc bao bì có phù hợp với thị hiếu với ngời tiêu
dùng hay không. Từ những quan điểm này doanh nghiệp cần xác định đúng
cho mục tiêu chiến lợc phát triển chất lợng sản phẩm của mình từ đó để có
khả năng cạnh tranh trên thị trờng so với các đối thủ cạnh tranh
III.Quản lý chất lợng trong quá trình hội nhập và
cạnh tranh của nền kinh tế .
1.Chiến lợc chất lợng trong phát triển kinh tế Việt Nam giai đoạn 2001
2010 .
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII ( tháng 6 .1996 ) đã nêu mục tiêu từ
nay đến năm 2020 phải ra sức phấn đấu đa nớc ta cơ bản trở thành một nớc
công nghiệp.Lực lợng sản xuất đến lúc đó sẽ đạt trình độ tơng đối hiện
đại,phần lớn lao động thủ công đợc thay thế bằng lao động sử dụng máy móc
điện khí hoá cơ bản đợc thực hiện trong cả nớc.
Từ mục tiêu đó trong quá trình phát triển của chất lợng sản phẩm trong gần
một phần t thế kỷ quả thật không dễ dàng chút nào và chắc chắn đi theo con
đờng tuyến tính thông thờng để từ một xuất phát điểm thấp vơn nhanh lên
tầm cao. Giai đoạn 2001- 2010 là rất quan trọng cho sự phát triển nền kinh tế

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét