Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
đợc chuyển thành vốn tiền tệ. Bộ phận giá trị này tăng theo thời gian sử dụng
TSCĐ.
Nh vậy, TSCĐ phát huy tác dụng trong nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh
và chỉ đợc thay thế khi hết thời gian sử dụng hoặc không còn lợi ích kinh tế.
Ngoài những đặc điểm trên, có một tiêu thức rất quan trọng để phân biệt
TSCĐ với các tài sản khác là TSCĐ đợc mua với mục đích để sử dụng chứ
không để bán. Tuy nhiên, do đặc tính của TSCĐ là một sản phẩm lao động vừa
có giá trị, vừa có giá trị sử dụng nên nó cũng có những đặc điểm chung của
hàng hoá, tức là thông qua trao đổi, TSCĐ có thể đợc chuyển quyền sở hữu và
quyền sử dụng từ chủ thể này sang chủ thể khác trên thị trờng khi doanh nghiệp
không còn nhu cầu sử dụng TSCĐ đó.
3. Vai trò của TSCĐ
Trong xu hớng hiện nay, tỷ trọng các TSCĐ là thiết bị máy móc đợc đầu
t ngày càng nhiều, giá trị ngày càng cao. Ngợc lại, tỷ trọng các tài sản khác
không trực tiếp phục vụ quá trình sản xuất có xu hớng giảm trong tổng giá trị
tài sản của doanh nghiệp. Nh vậy, TSCĐ là nguồn tài sản lớn nhất trong mỗi
doanh nghiệp hiện nay. Tuy mỗi loại, mỗi nguồn tài sản có một vị trí nhất định
đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp song nhìn về tổng thể TSCĐ có
thể đợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau nh do mua sắm, biếu tặng, do cấp
trên điều chuyển, tất cả tạo cho doanh nghiệp một tiềm lực để phát triển sản
xuất kinh doanh.
Ngoài ra, tăng cờng đổi mới TSCĐ, nâng cao chất lợng sử dụng TSCĐ
là một trong những biện pháp có tính then chốt để tăng năng suất lao động, tạo
ra sản phẩm có chất lợng cao, giá thành hạ, tạo tiền đề cho doanh nghiệp cạnh
tranh trên thị trờng, thúc đẩy doanh nghiệp phát triển, thực hiện tốt nghĩa vụ với
nhà nớc, góp phần cải thiện đời sống vật chất tinh thần cho ngời lao động.
Nh vậy, ta thấy vai trò nổi bật của TSCĐ là cơ sở vật chất kỹ thuật, là yếu
tố để thực hiện năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu các TSCĐ
đợc bảo quản sử dụng tốt, trang bị phù hợp với quy mô của doanh nghiệp sẽ là
cơ sở quyết định cho việc tăng năng suất lao động, tăng chất lợng kinh doanh,
giảm chi phí sản xuất kinh doanh, từ đó tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Do
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
đó, yêu cầu quản lý TSCĐ đòi hỏi phải có phơng pháp riêng để đảm bảo sử
dụng TSCĐ có hiệu quả.
4. Yêu cầu quản lý TSCĐ.
Quản lý là một quá trình định hớng và tổ chức thực hiện các hớng đã định
trên cơ sở những nguồn lực xác định nhằm đạt hiệu quả cao nhất. Do chiếm tỷ
trọng lớn trong tổng số tài sản của doanh nghiệp nên công tác quản lý TSCĐ là
một yếu cần rất cần thiết.
Thứ nhất: Ngời quản lý phải nắm chắc đợc toàn bộ TSCĐ trong doanh
nghiệp cả về mặt hiện vật và mặt giá trị. Để thực hiện yêu cầu này đòi hỏi
doanh nghiệp phải mở sổ theo dõi TSCĐ về mặt hiện vật và có phơng pháp xác
định chính xác giá trị của TSCĐ. Khi mở sổ để quản lý theo dõi TSCĐ phải có
tiêu thức phân loại hợp lý để quản lý chặt chẽ và cung cấp thông tin chính xác
về thực trạng TSCĐ của doanh nghiệp.
Thứ hai: Phải nắm chắc đợc tình hình sử dụng TSCĐ ở các bộ phận trong
doanh nghiệp, từ đó cung cấp thông tin phục vụ quá trình phân tích, đánh giá
tình hình sử dụng TSCĐ. Để thực hiện đợc yêu cầu này, doanh nghiệp phải xây
dựng đợc quy chế trách nhiệm vật chất đối với ngời bảo quản, sử dụng đồng
thời mở sổ chi tiết để theo dõi TSCĐ hiện đang sử dụng ở từng bộ phận trong
doanh nghiệp cả về giá trị và hiện vật.
Thứ ba: Ngời quản lý phải lựa chọn phơng pháp khấu hao TSCĐ thích
hợp để áp dụng trong quá trình sử dụng TSCĐ một cách khoa học, hợp lý. Đồng
thời để đẩy nhanh quá trình thu hồi vốn đầu t nhằm tái sản xuất TSCĐ thì các
nhà quản lý trong quá trình sử dụng TCSĐ cần xem xét đánh giá mức khấu hao
phù hợp với thực tế sử dụng và thực trạng của tài sản để có biện pháp điều chỉnh
kịp thời phơng pháp cũng nh mức khấu hao nhng phải tuân thủ theo các quy
định của cơ chế quản lý tài chính hiện hành.
Thứ t: Việc quản lý TSCĐ đòi hỏi phải quản lý đợc TSCĐ trong suốt thời
gian sử dụng kể từ khi việc đầu t mua sắm xây dựng hoàn thành cho đến lúc
TSCĐ không còn đợc sử dụng do h hỏng, thanh lý hoặc nhợng bán. Sự cần thiết
phải đặt ra vấn đề này là do chi phí đầu t để có đợc TSCĐ là rất lớn. Vì vậy,
trong quá trình sử dụng phải phân bổ chi phí tài sản để thu hồi vốn đầu t, phải
theo dõi tài sản một cách thờng xuyên liên tục, phát hiện nhanh chóng những tài
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
sản không còn thích hợp với doanh nghiệp hoặc đã lỗi thời làm ảnh hởng đến
năng suất lao động chung của cả doanh nghiệp để kịp thời có các biện pháp nh:
nhợng bán, thanh lý hoặc thay thế bằng TSCĐ khác.
Trớc những yêu cầu về quản lý TSCĐ nh trên, để đảm bảo ghi chép kịp
thời, chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và cung cấp những thông tin tài
chính hữu hiệu nhất cho quản lý thì cần phải hạch toán TSCĐ một cách khoa
học, tạo mối liên hệ chặt chẽ giữa các yếu tố cấu thành nên bản chất kế toán,
tức là mối quan hệ giữa tài sản và nguồn hình thành tài sản (nguồn vốn).
5. Nhiệm vụ và nguyên tắc hạch toán TSCĐ.
5.1. Nhiệm vụ của kế toán trong công tác hạch toán kế toán TSCĐ
TSCĐ là yếu tố cơ bản của sản xuất, có ý nghĩa cơ bản trong việc thực
hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh. Do vậy việc đảm bảo đầy đủ và sử dụng có
hiệu quả TSCĐ là yêu cầu bức thiết nhằm tăng cờng hiệu quả sản xuất. Để thực
hiện tốt yêu cầu quản lý tài sản cố định thì kế toán phải thực hiện những nhiệm
vụ sau:
- Phản ánh chính xác, kịp thời và đầy đủ số hiện có và tình hình biến
động của TSCĐ trên các mặt số lợng, chất lợng, cơ cấu, giá trị.
- Tính toán chính xác số khấu hao TSCĐ, phân bố kịp thời, đúng đắn số
khấu hao này cho các đối tợng có liên quan.
- Theo dõi chặt chẽ tình hình bảo dỡng, sửa chữa TSCĐ, có biện pháp
đa nhanh TSCĐ vào sử dụng kịp thời, thanh lý những TSCĐ không cần dùng
- Thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về TSCĐ, tham gia kiểm
kê đánh giá lại TSCĐ.
5.2. Nguyên tắc hạch toán TSCĐ
- Trong mọi trờng hợp, kế toán TSCĐ phải tôn trọng nguyên tắc đánh
giá theo nguyên giá TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ.
- Kế toán TSCĐ phải phản ánh đợc cả ba chỉ tiêu giá trị của TSCĐ:
Nguyên gía, giá trị hao mòn và giá trị còn lại của TSCĐ.
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Kế toán phải phản ánh về toàn bộ TSCĐ hiện có của doanh nghiệp đợc
hình thành từ các nguồn khác nhau (nguồn vốn pháp định, XDCB, cổ phần, liên
doanh) và các TSCĐ đi thuê dài hạn bên ngoài.
- Kế toán phải phân loại TSCĐ theo đúng phơng pháp phân loại đã đợc
quy định trong các báo cáo kế toán - thống kê và phục vụ công tác quản lý, tổng
hợp chỉ tiêu của nhà nớc.
II. Phân loại và đánh giá tài sản cố định
1. Phân loại TSCĐ.
1.1.Mục đích phân loại TSCĐ
TSCĐ trong doanh nghiệp rất đa dạng, với nhiều loại, nhiều hình thái
biểu hiện, tính chất đầu t, công dụng và thời gian sử dụng khác nhau Vì vậy,
để thuận lợi cho việc quản lý và hạch toán TSCĐ, ngời ta phân chia, sắp xếp
TSCĐ thành từng nhóm theo những tiêu thức nhất định về kết cấu công dụng và
quyền sở hữu. Việc phân chia sắp xếp nh vậy gọi là phân loại TSCĐ.
Việc phân loại TSCĐ nhằm những mục đích cụ thể nh sau:
- Xác định chất lợng, cơ cấu từng loại TSCĐ hiện có trong doanh
nghiệp
- Giúp cho việc quản lý và phân tích tỷ trọng của từng loại TSCĐ, xác
định thời gian sử dụng ớc tính của TSCĐ để từ đó xác định phơng pháp khấu
hao hợp lý nhằm thu hồi nhanh chóng vốn đầu t ban đầu.
- Nhằm phân tích hoạt động kinh tế của doanh nghiệp: kết cấu TSCĐ
của doanh nghiệp có hợp lý không, đánh giá chính xác hiệu quả do sử dụng
TSCĐ mang lại từ đó đề ra phơng hớng đầu t trong tơng lai và trọng điểm quản
lý TSCĐ của doanh nghiệp nh thế nào.
- Phân loại TSCĐ một cách chính xác sẽ tạo điều kiện để phát huy hết
tác dụng của TSCĐ trong từng quá trình sử dụng đồng thời phục vụ tốt quá trình
thống kê, kế toán TSCĐ trong các doanh nghiệp .
1.2.Phân loại TSCĐ
TSCĐ đợc phân loại theo một số phơng pháp phân loại phổ biến sau:
1.2.1. Phân loại TSCĐ theo hình thái vật chất của tài sản cố định
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Theo cách này TSCĐ đợc chia thành hai loại:
- Tài sản cố định hữu hình: là những t liệu lao động chủ yếu có hình thái
vật chất (từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều
bộ phận tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay một số chức năng nhất
định) có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài tham gia vào nhiều chu ký sản
xuất kinh doanh nhng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu nh: Nhà cửa,
vật kiến trúc, máy móc thiết bị
-Tài sản cố định vô hình: là những tài sản cố định không có hình thái vật
chất, thể hiện một lợng giá trị đã đợc đầu t có liên quan trực tiếp điến nhiều chu
kỳ kinh doanh của doanh nghiệp nh: quyền sử dụng đất, bằng phát minh, sáng
chế, chi phí nghiên cứu phát triển , chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí
chuẩn bị sản xuất, chi phí về lợi thế thơng mại
1.2.2 Phân loại TSCĐ theo tính chất sở hữu:
- Tài sản cố định tự có: là những tài sản cố định đợc xây dựng, mua
sắm hoặc chế tạo bằng nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn liên doanh nguồn vốn
vay dài hạn.
- Tài sản cố định đi thuê: là những tài sản cố định mà doanh nghiệp chỉ
có quyền sử dụng theo quy định của hợp đồng thuê, ngoài ra doanh nghiệp còn
phải chịu trách nhiệm liên đới về công tác quản lý tài sản.
Căn cứ vào tính chất của hợp đồng thuê tài sản cố định đi thuê đợc chia
thành 2 loại.
+ Tài sản cố định thuê tài chính: Tài sản cố định thuê tài chính là những
tài sản cố định mà doanh nghiệp thuê của Công ty cho thuê tài chính nến hợp
đồng cho thuê thoả mãn ít nhất trong 4 điều kiện sau đây
1. Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê đợc
chuyển quyền sở hữu tài sản thuê hoặc đợc tiếp tục thuê theo sự thoả thuận của
2 bên
2. Nội dung hợp đồng cho thuê có quy định: Khi kết thúc thời hạn
thuê, bên thuê đợc quyền lựa chọn mua tài sản thuê theo giá danh nghĩa thấp
hơn giá trị thực tế của tài sản thuê tại thời điểm mua lại;
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
3. Thời hạn thuê một loại tài sản ít nhất phải bằng 60% thời gian cần
thiết để khấu hao tài sản thuê
4. Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy đinh tại hợp đồng thuê, ít
nhất phải tơng đơng với giá của tài sản đó trên thị trờng vào thời điểm ký hợp
đồng.
Mọi hợp đồng thuê tài sản cố định nếu không thoả mãn bất kỳ điều kiện
nào trong 4 điều kiện trên đợc coi là tài sản cố định thuê hoạt động.
+ Tài sản cố định thuê hoạt động: là những tài sản cố định mà doanh
nghiệp chỉ có quyền sử dụng trong một thời gian ngắn và thông thờng khi kết
thúc hợp đồng phải trả lại cho bên thuê.
1.2.3. Phân loại TSCĐ theo công dụng và tình hình sử dụng.
Theo cách này, TSCĐ đợc phân thành các loại sau:
- TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh.
- TSCĐ hành chính sự nghiệp
- TSCĐ phúc lợi
- TSCĐ chờ xử lý
1.2.4. Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành
Theo cách này TSCĐ đợc chia thành các loại sau:
- TSCĐ hình thành từ nguồn vốn đợc cấp (ngân sách hoặc cấp trên cấp).
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng vốn vay.
- TSCĐ hình thành từ nguồn vốn tự bổ sung của đơn vị (quỹ phát triển
sản xuất kinh doanh, quỹ phúc lợi, ).
- TSCĐ nhận góp vốn liên doanh bằng hiện vật
Ngoài các cách phân loại trên, tuỳ theo nhu cầu quản lý và phơng thức tổ
chức của mình, doanh nghiệp có thể sử dụng các tiêu thức phân loại khác nhau
để đáp ứng yêu cầu quản lý của mình. Nhng dù phân loại theo tiêu thức nào thì
mục tiêu duy nhất vẫn là không ngừng nâng cao năng lực phục vụ sản xuất kinh
doanh của các TSCĐ hiện có nhằm đem lại lợi ích kinh tế cao nhất. Nhng do
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
thời gian có hạn, khả năng còn hạn chế nên phạm vi đề tài chỉ bó hẹp trong với
hai đối tợng là TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình.
2. Đánh giá tài sản cố định.
Đánh giá tài sản cố định là biểu hiện giá trị TSCĐ bằng tiền theo những
nguyên tắc nhất định
2.1 Mục đích đánh giá TSCĐ
Đánh giá tài sản cố định nhằm xác định giá hiện có của TSCĐ và tình hình
biến động của TSCĐ một cách chính xác.
Mục đích đánh giá TSCĐ để hạch toán TSCĐ, trích khâú hao TSCĐ và phân
tích hiệu qủa sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp.
2.2 Nguyên tắc đánh giá TSCĐ
Mọi trờng hợp tăng, giảm TSCĐ đều phải đợc phản ánh chính xác và kịp
thời trên các tài khoản và sổ sách có liên quan.
2.3 Xác định giá TSCĐ
Xác định giá tài sản cố định thực chất là xác định giá trị ghi sổ của TSCĐ
xuất phát từ đặc điểm và yêu cầu quản lý TSCĐ, TSCĐ đợc đánh giá lần đầu và
có thể đánh giá lại trong quá trình sử dụng về nguyên tắc TSCĐ đợc đánh giá
lại theo nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại.
2.3.1 Nguyên giá tài sản cố định : là toàn bộ chi phí doanh nghiệp thực tế
đã chi ra để có đợc tài sản cố định cho tới khi đa vào hoạt động bình thờng
Nguyên giá tài sản cố định trong từng trờng hợp cụ thể đợc xác định nh
sau:
a) Đối với tài sản cố định hữu hình:
+1: Tài sản cố định hữu hình do doanh nghiệp tự mua sắm
Nguyên
giá (NG)
=
Giá mua
theo hoá
đơn
+
Thuế nhập
khẩu
(nếu có)
+
Thuế tr-
ớc bạ
(nếu có)
+
Chi phí vận chuyển
lắp đặt chạy thử trớc
khi sử dụng
-
Số tiền
giảm giá
(nếu có)
- TSCĐ hữu hình mua sắm dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh,
hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ, giá mua TSCĐ là
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
giá mua cha có thuế GTGT đầu vào. Nếu là TSCĐ nhập khẩu thì giá mua TSCĐ
cha có thuế GTGT của TSCĐ nhập khẩu
- TSCĐ hữu hình dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch
vụ không chịu thuế GTGT hoặc dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án, hoạt
động văn hoá phúc lợi đợc trang trải bằng các nguồn kinh phí khác hoặc đối với
cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp, giá mua TSCĐ là
tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế GTGT đầu vào. Nếu là TSCĐ nhập khẩu
thì giá mua TSCĐ bao gồm cả thuế GTGT của TSCĐ nhập khẩu
+2 TSCĐ hữu hình do xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao
NG= Giá trị quyết toán hoặc giá thành thực tế công trình hoàn thành bàn
giao
+3 TSCĐ hữu hình do nhận góp liên doanh liên kết, góp vốn cổ phần
NG= Giá trị vốn góp đợc hội đồng liên doanh chấp nhận + Chi phí vận
chuyển lắp đặt chạy thử nếu có
+4 Nhận lại vốn góp liên doanh bằng tài sản cố định
NG = Giá ghi trên sổ đơn vị cấp + Chi phí vận chuyển lắp đặt chạy thử nếu có
+5 TSCĐ hữu hình đợc viện trợ biếu tặng
NG= Giá thị trờng của TSCĐ tơng đơng
+6 Tài sản cố định hữu hình đợc cấp phát
Đối với tài sản cố định do ngân sách cấp:
NG= Giá ghi trên sổ đơn vị cấp + Chi phí vận chuyển lắp đặt chạy thử nếu có
Đối với tài sản cố định hữu hình do cấp trên cấp
NG = Giá trị còn lại của TSCĐ đợc cấp + Giá trị hao mòn luỹ kế (nếu
có)
Về nguyên tắc kế toán phải ghi sổ theo nguyên giá nhng đợc phép thay
đổi nguyên giá trong các trờng hợp sau:
1) Đánh giá lại giá trị tài sản cố định;
2) Nâng cấp tài sản cố định;
3) Tháo dỡ một hay một số bộ phận của tài sản cố định;
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Khi thay đổi nguyên giá tài sản cố định, doanh nghiệp phải lập biên bản
ghi rõ các căn cứ thay đổi và xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại
trên sổ kế toán, số khấu hao luỹ kế của tài sản cố định và tiến hành hạch toán
theo các quy định hiện hành.
b) Đối với tài sản cố định vô hình
Nguyên giá của tài sản cố định vô hình là tổng số tiền chi trả hoặc chi phí
thực tế về thành lập doanh nghiệp, chuẩn bị sản xuất, về công tác nghiên cứu phát
triển số chi trả để mua quyền đặc nhợng, bằng phát minh, sáng chế.
c) Tài sản cố định thuê tài chính
Nguyên giá TSCĐ đi thuê tài chính phản ánh ở đơn vị thuê nh đơn vị chủ
sở hữu tài sản bao gồm: giá mua thực tế; các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, các chi
phí sửa chữa, tân trang trớc khi đa tài sản cố định vào sử dụng; chi phí lắp đặt,
chạy thử, thuế và lệ phí trớc bạ (nếu có)
Phần chênh lệch giữa tiền thuê tài sản cố định phải trả cho đơn vị cho
thuê và nguyên giá tài sản cố định đó đợc hạch toán vào chi phí kinh doanh phù
hợp với thời hạn của hợp đồng thuê tài chính.
2.3.2. Giá trị hao mòn của tài sản cố định.
a) Hao mòn tài sản cố định:
Hao mòn tài sản cố định là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của tài
sản cố định trong quá trình sử dụng, bao gồm:
- Hao mòn tài sản cố định hữu hình: là sự giảm giá trị của tài sản cố định
do quá trình sử dụng bị cọ sát, bị ăn mòn hay do điều kiện thiên nhiên tác
động.
- Hao mòn vô hình: là sự giảm giá trị của tài sản cố định do sự tiến bộ
của khoa học kỹ thuật hoặc do tăng năng suất lao động xã hội.
b) Giá trị hao mòn của tài sản cố định:
Giá trị hao mòn tài sản cố định là biểu hiện bằng tiền của hao mòn tài sản
cố định qua từng thời kỳ sử dụng.
Giá trị hao mòn của tài sản cố định đợc xác định bằng khấu hao cơ bản
luỹ kế của tài sản cố định.
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Giá trị hao mòn là phần vốn đầu t của doanh nghiệp coi nh đợc thu hồi tại
một thời điểm nhất định nào đó:
Giá trị hao mòn = NGTSCĐ - Giá trị còn lại
c) Khấu hao tài sản cố định:
Khấu hao tài sản cố định là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ
thống nguyên giá tài sản cố định vào chi phí kinh doanh qua thời gian sử dụng
của tài sản cố định.
Việc tính khấu hao tài sản cố định có thể tiến hành theo nhiều phơng
pháp khác nhau. Theo QĐ 1062 TC/QĐ/CSTC ngày 14/11/96 trớc đây và hiện
nay theo QĐ số 166/1999 QĐ - BTC ngày 30/12/1999 của Bộ trởng Bộ tài
chính thì tài sản cố định trong doanh nghiệp đợc trích khấu hao theo phơng
pháp khấu hao đờng thẳng.
Cách tính khấu hao theo phơng pháp này nh sau:
Mức khấu hao
phải trích bình quân
năm
= Nguyên giá của
TSCĐ
Thời gian sử dụng
Mức khấu
hao phải trích
bình quân tháng
=
Mức khấu hao phải
trích bình quân năm
12 tháng
Công thức trên sử dụng để tính cho số tài sản tăng thêm hoặc giảm bớt
trong tháng. Còn số khấu hao phải trích trong tháng ta áp dụng công thức sau:
Số
khấu hao phải
trích tháng
này
=
Số khấu
hao đã trích
tháng trớc
+
Số khấu
hao tăng thêm
trong tháng này
-
Số khấu
hao giảm bớt
trong tháng
này
d) Một số điểm cần lu ý trong chế độ khấu hao tài sản cố định:
- Mọi tài sản cố định của doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động kinh
doanh đều phải trích khấu hao, mức trích khấu hao tài sản cố định đợc hạch
toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
+ Những tài sản cố định không tham gia vào hoạt động kinh doanh thì
không phải trích khấu hao bao gồm TSCĐ cha sử dụng, TSCĐ thuộc dự trữ Nhà
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét