Thứ Năm, 13 tháng 2, 2014

Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch Vụ Misa Plus

Chuyên đề tốt nghiệp Cao đẳng thủy sản
* Phơng thức thanh toán trực tiếp: Là phơng thức thanh toán bằng tiền mặt,
hàng đổi hàng để giao dịch mua bán. Khi bên bán chuyển giao hàng hoá thì bên
mua phải có nghĩa vụ thanh toán trực tiếp ngay cho bên bán theo giá đã thoả thuận.
Phơng thức này giảm thiểu đợc những rủi ro trong thanh toán. Nếu trờng hợp thanh
toán bằng hàng thì hàng hoá của hai bên phải cân đối về giá trị và khi kết thúc hợp
đồng nếu có chênh lệch thì phải thanh toán nốt bằng hàng hoặc bằng tiền mặt.
* Phơng thức thanh toán qua ngân hàng: Là phơng thức thanh toán chi trả bằng
tiền thông qua trung gian ngân hàng, bằng cách chuyển tiền từ khoản của ngời
mua sang tài khoản của ngời bán. Phơng thức này tiết kiệm đợc chi phí cho xã hội
trong việc in ấn, quản lý tiền tệ, tiết kiệm thời gian, kiểm soát đợc tình hình tài
chính của mỗi doanh nghiệp, chống tham ô, lãng phí Nh vậy, phơng thức thanh
toán tiền bán hàng cũng có một vai trò hết sức quan trọng, khi thu đợc tiền về là vốn
của doanh nghiệp lại bớc vào một vòng tuần hoàn mới, vốn càng quay nhanh thì khả
năng sinh lợi nhiều và chu kỳ kinh doanh không bị gián đoạn. Do vậy, mỗi doanh
nghiệp để đảm bảo quyền lợi của mình cũng nh của bạn hàng, nâng cao hiệu quả
kinh doanh thì phải lựa chọn phơng thức thanh toán cho từng thơng vụ một cách hợp
lý nhất, nhanh gọn nhất, tiết kiệm đợc chi phí.
1.1.2. Các khái niệm liên quan hoạt động tài chính
1.1.2.1. Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính là toàn bộ các khoản doanh thu thuộc hoạt
động tài chính đợc coi là thực hiện trong kỳ, không phân biệt các khoản doanh thu
đó thực tế đã thu hay sẽ thu trong kỳ sau. Thuộc doanh thu hoạt động tài chính gồm
tiền lãi; cổ tức đợc hởng; lợi nhuận đợc chia từ hoạt động liên doanh, liên kết; lãi về
chuyển nhợng vốn; chênh lệch tăng tỉ giá hối đoái và các khoản khác.
1.1.2.2. Chi phí hoạt động tài chính
Chi phí hoạt động tài chính là toàn bộ các khoản chi phí và khoản lỗ liên
quan đến hoạt động đầu t tài chính; chi phí đi vay, chi phí cho vay; chi phí góp vốn
liên doanh, liên kết; lỗ do chuyển nhợng chứng khoán; chi phí chuyển nhợng chứng
khoán; trích lập dự phòng giảm giá đầu t chứng khoán; lỗ về bán ngoại tệ;
1.1.3. Các khái niệm liên quan đến chi phí kinh doanh
1.1.3.1. Chi phí bán hàng
a. Khái niệm: Chi phí bán hàng là các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình
bảo quản và bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bao gồm: chi phí chào hàng, giới
thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản
phẩm, chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển
b. Phân loại:
- Chi phí nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả cho nhân viên đóng gói, bảo
quản, vận chuyển sản phẩm hàng hoá bao gồm: tiền l ơng, tiền công và các khoản
phụ cấp tiền ăn giữa ca, các khoản trích KPCĐ, BHXH, BHYT.
- Chi phí vật liệu bao bì: Phản ánh các chi phí vật liệu, bao bì xuất dùng cho
việc giữ gìn, tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, chi phí vật liệu, nguyên liệu dùng cho bảo
quản bốc vác vận chuyển, sản phẩm hàng hoá trong quá trình bán hàng, vật liệu
dùng cho sữa chữa bảo quản TSCĐ của doanh nghiệp.
Trần Thanh Phơng
5
Chuyên đề tốt nghiệp Cao đẳng thủy sản
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Phản ánh các chi phí về công cụ phục vụ cho hoạt
động bán sản phẩm , hàng hoá: Dụng cụ đo lờng, phơng tiện tính toán, phơng tiện
làm việc
- Chi phi khấu hao TSCĐ: Phản ánh các chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận
bảo quản, bán hàng nh: Nhà kho, cửa hàng, phơng tiện bốc dỡ vận chuyển, phơng
tiện tính toán đo lờng, kiểm nghiệm chất lợng.
- Chi phí bảo hành: Phản ánh các khoản chi phí liên quan đến bảo hành sản
phẩm hàng hoá, công trình xây dựng.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí mua ngoài phục vụ cho
hoạt động bán hàng: Chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ, tiền thuê kho, thuê bãi, tiền
thuê bốc vác, vận chuyển, hoa hồng cho đaị lý bán hàng cho các đơn vị nhận ủy thác
xuất khẩu.
-Chi phí tiền khác: Phản ánh các chi phí phát sinh trong khâu bán hàng ngoài
các chi phí kể trên nh: Chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí cho lao động
nữ
1.1.3.2. Chi phí quản lý doanh nghiệp
a. Khái niệm: CPQLDN là các khoản chi phí phát sinh trong hoạt động quản lý
chung của doanh nghiệp nh: quản lý hành chính, tổ chức, quản lý sản xuất trong
phạm vi toàn doanh nghiệp.
b. Phân loại:
- Chí phí nhân viên quản lý: Phản ánh các khoản phải trả cho cán bộ quản lý
doanh nghiệp bao gồm: Tiền lơng, tiền công và các khoản tiền phụ cấp, tiền ăn giữa
ca, các khoản trích KPCĐ, BHYT, BHXH.
- Chí phí vật liệu quản lý: Phản ánh các chi phí vật liệu, xuất dùng cho công tác
quản lý doanh nghiệp ch: Giấy, bút, mực vật liệu sử dụng cho việc sửa chữa TSCĐ,
CCDC
- Chi phí đồ dùng văn phòng: Phản ánh chi phí CCDC đồ dùng cho công tác
quản lý (giá có thuế hoặc cha thuế GTGT).
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh các chi phí TSCĐ dùng chung cho doanh
nghiệp: Nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng vật kiến trúc, phơng tiển
truyền dẫn, máy móc thiết bị quản lý dùng trên văn phòng
-Thuế, phí và lệ phí: Phản ánh chi phí về thuế phí, lệ phí nh: thuế môn bài, thuế
nhà đất và các khoản nhà đất và các khoản phí, lệ phí khác.
- Chi phí dự phòng: Phản ánh các khoản dự phòng phải thu khó đòi tính vào chi
phí quản lý của doanh nghiệp.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ
chung toán doanh nghiệp nh: Các khoản chi mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật,
bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ nhãn hiệu thơng mại
- Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí khác phát sinh thuộc quản lý
chung toàn doanh nghiệp ngoài các chi phí kể trên nh: Chi phí tiếp khách chi phí hội
nghị, công tác phí, tàu xe, khoản chi cho lao động nữ
1.1.4. Các khái niệm liên quan đến hoạt động khác
1.1.4.1. Thu nhập khác:
Trần Thanh Phơng
6
Chuyên đề tốt nghiệp Cao đẳng thủy sản
Thu nhập khác là những khoản thu góp nhằm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động
ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu nh:
- Thu về nhợng bán, thanh lý TSCĐ.
- Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng.
- Thu tiền bảo hiểm đợc bồi thờng.
- Thu đợc các khoản nợ phải trả không xác định đợc chủ.
- Các khoản thuế đợc Ngân sách Nhà Nớc hoàn lại.
- Các khoản tiền thởng của khách hàng.
- Thu nhập do nhận tặng, biếu bằng tiền, hiện vật của tổ chức cá nhân tặng
cho doanh nghiệp.
- Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trớc bị bỏ sót quên ghi mới
phát hiện ra năm nay.
- Cuối năm kết chuyển chênh lệch giữa số đã tính trớc và các khoản thực tế đã
chi thuộc nội dung tính trớc.
- Các khoản thu khác.
1.1.4.2. Chi phí khác
Chi phí khác là những khoản lỗ do các sự kiện hay nghiệp vụ riêng biệt với
hoạt động thông thờng của doanh nghiệp gây ra cũng có thể là những khoản chi phí
bị bỏ sót từ những năm trớc.
- Chi phí thanh lý, nhợng bán TSCĐ
- Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhợng bán (nếu có)
- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng: bị phạt thuế, chi thu thuế.
- Các khoản chi phí do kế toán bị nhầm hay bỏ sót khi ghi sổ kế toán.
- Các khoản chi phí khác.

1.1.5. Kết quả kinh doanh
Tại các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực thơng mại, kết quả kinh
doanh là rất quan trọng. Mục tiêu cuối cùng của các doanh nghiệp này là tối đa hoá
lợi nhuận, tìm kiếm thị trờng tiêu thụ hàng hoá rộng lớn. Kết quả hoạt động kinh
doanh là kết quả của hoạt động tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ, hoạt động tài chính, hoạt
động khác đợc thể hiện qua các chỉ tiêu sau:

Trong đó:
Trần Thanh Phơng
Kết quả
kinh
doanh
=
Kết quả hoạt
động
kinh doanh
+
Kết quả hoạt
động khác
7
Chuyên đề tốt nghiệp Cao đẳng thủy sản
1.2. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình thực hiện và sự
biến động của từng loại thành phẩm, hàng hoá theo chỉ tiêu số lợng, chủng loại và
giá trị.
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu, các
khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp. Đồng
thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng.
- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình
hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc và tình hình phân phối kết quả các hoạt động.
- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính và định
kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và phân
phối kết quả.
1.3. Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
1.3.1. Kế toán hoạt động bán hàng
1.3.1.1. Kế toán giá vốn hàng bán
a. Chứng từ kế toán: Kế toán căn cứ vào chứng từ gốc nh phiếu nhập kho, hoá
đơn bán hàng để tiến hành xác định giá vốn.
b. Tài khoản sử dụng: Để theo dõi giá vốn hàng bán, kế toán sử dụng hệ thống
các TK sau:
*TK 156 Hàng hoá : TK này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình
biến động tăng, giảm của các loại hàng hoá tại doanh nghiệp.
Kết cấu TK 156 nh sau:
TK 156 Hàng hoá
-Trị giá mua vào của hàng hoá theo hoá
đơn mua hàng
-Chi phí thu mua hàng hoá
-Trị giá của hàng hoá thuê ngoài gia
công
-Trị giá của hàng hoá xuất kho để bán,
giao đại lý, giao cho đơn vị phụ thuộc,
thuê ngoài gia công, hoặc sử dụng cho
sản xuất kinh doanh.
-Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hoá
Trần Thanh Phơng
Kết quả
hoạt
động
kinh
doanh
=
DTT
về BH

CCDV
- GVHB
-
CPBH
+
Chi
phí
QLDN
+
DT
hoạt
động
tài
chính
-
CP
hoạt
động
TC
Kết quả hoạt
động khác =
Thu nhập
khác -
Chi phí khác
8
Chuyên đề tốt nghiệp Cao đẳng thủy sản
-Trị giá hàng hoá đã bị ngời mua trả lại
-Trị giá hàng hoá phát hiện thừa khi
kiểm kê
-Kết chuyển trị giá hàng hoá tồn kho
cuối kì (KKĐK)
-Trị giá hàng hoá bất động sản mua vaò
hoặc chuyển từ bất động sản đầu t
đã bán trong kỳ
-CKTM hàng mua đợc hởng
-Các khoản giảm giá hàng mua đợc h-
ởng
-Trị giá hàng hoá trả lại cho ngời bán
-Trị giá hàng hoá phát hiện thiếu khi
kiểm kê
-Kết chuyển trị giá hàng hoá tồn kho
đầu kì (KKĐK)
SD nợ:
-Trị giá mua vào của hàng hoá tồn kho
-Chi phí thu mua của hàng hoá tồn kho
TK 156 có 2 TK cấp 2:
TK 1561: Giá mua hàng hoá
TK 1562: Chi phí mua hàng
*TK 157 Hàng gửi bán : TK này đợc sử dụng để phản ánh trị giá của hàng
hoá mang đi gửi.
Kết cấu của TK 157 nh sau:
TK 157 Hàng gửi bán
-Trị giá thành phẩm, hàng hoá đã gửi
cho khách hàng, hoặc gửi bán đại lý, kí
gửi; gửi cho các đơn vị cấp dới hạch
toán phụ thuộc
-Trị giá dịch vụ đã cung cấp cho khách
hàng, nhng cha đợc xác định là đã bán
-Cuối kì kết chuyển trị giá hàng hoá,
thành phẩm đã gửi đi bán cha đợc xác
định là đã bán cuối kì(KKĐK)
-Trị giá hàng hoá, thành phẩm gửi đi
bán, dịch vụ đã cung cấp đợc xác định
là đã bán
-Trị giá hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ
đã gửi đi bị khách hàng trả lại
-Đầu kỳ kết chuyển trị giá hàng hoá,
thành phẩm đã gửi đi bán, dịch vụ đã
cung cấp cha xác định là đã bán đầu kỳ
(KKĐK)
SD nợ: Trị giá hàng hóa, thành phẩm đã
gửi đi, dịch vụ đã cung cấp cha xác định
là đã bán trong kì.
*TK 611 Mua hàng : dùng để phản ánh biến động của hàng hoá trong kỳ
theo phơng pháp kiểm kê định kỳ. Kết cấu của TK 611 nh sau:
TK 611-Mua hàng
-Kết chuyển giá gốc hàng hoá, nguyên
liệu, vật liệu, CCDC tồn kho đầu kì
-Giá gốc hàng hoá, nguyên liệu, vật
liệu, CCDC mua vào trong kì, hàng hoá
đã bán bị trả lại
-Kết chuyển giá gốc hàng hoá, nguyên
liệu, vật liệu, CCDC tồn kho cuối kì.
-Giá gốc hàng hoá, nguyên liệu, vật
liệu, CCDC xuất sử dụng trong kì, hoặc
giá gốc hàng hoá xuất bán (Cha xác
định là đã bán trong kỳ)
-Giá gốc nguyên liệu, vật liệu, CCDC,
hàng hoá mua vào trả lại cho ngời bán
hoặc đợc giảm giá
Trần Thanh Phơng
9
TK 632 TK 911Giá vốn hàng bán bị trả lại nhập kho
Chuyên đề tốt nghiệp Cao đẳng thủy sản
TK này không có SD cuối kì
*TK 632 Giá vốn hàng bán : TK này phản ánh trị giá thực tế của số hàng
hoá, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ.
Kết cấu của TK 632:
TK 632- Giá vốn hàng bán
-Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá đã
bán trong kỳ
-CP NVL, chi phí nhân công vợt trên
mức bình thờng và CP sản xuất chung
cố định không phân bổ đợc tính vào
GVHB trong kì
-Các khoản hao hụt, mất mát của HTK
sau khi trừ phần bồi thờng do trách
nhiệm cá nhân gây ra
-CP XD, tự chế TSCĐ vợt trên mức bình
thờng không đợc tính vào nguyên giá
TSCĐ hữu hình tự chế, tự XD hoàn
thành
-Số trích lập dự phòng giảm giá HTK
-Kết chuyển giá vốn của sản phẩm,
hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ vào
TK 911
-Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá
HTK cuối năm tài chính
-Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho
TK này không có SD cuối kỳ
c. Nguyên tắc kế toán: Giá vốn hàng bán là trị giá vốn tính theo giá gốc của hàng đ-
ợc bán hoặc dịch vụ cung cấp cho khách hàng của doanh nghiệp gồm : Trị giá của
thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp; Chi phí sản xuất chung cố định không
phân bổ phải tính vào giá vốn hàng bán ; Số chênh lệch lớn hơn về khoản dự phòng
giảm giá hàng tồn kho ở cuối kỳ kế toán đợc lập thêm.
d. Phơng pháp kế toán tổng hợp GVHB:
* Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên:
Trần Thanh Phơng
10
TK 155, 156
Kết chuyển trị giá
vốn hàng bán
Xuất kho hàng hoá, thành phẩm
bán trực tiếp cho khách hàng
TK 157
Xuất kho gửi bán
Gửi bán được
chấp nhận
TK 331
DN mua hàng về
gửi bán ngay
TK 133
Hàng mua không nhập kho bán giao tay ba
Kết chuyển giá vốn hàng
bán được chấp nhận thanh
toán
TK 154
Trị giá thành phẩm hoàn thành từ bộ phận sản
xuất bán trực tiếp
không nhập kho
TK 159
Hoàn nhập dự
phòng giảm giá
HTK
Trích lập dự phòng giảm giá HTK

Chuyên đề tốt nghiệp Cao đẳng thủy sản
Sơ đồ 1.01: Qui trình hạch toán giá vốn hàng bán theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên.
*Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp KKĐK:
Sơ đồ 1.02: Quy trình hạch toán giá vốn hàng bán theo phơng pháp KKĐK
1.3.1.2. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu bán
hàng nội bộ
a. Chứng từ kế toán: Các chứng từ kế toán để phản ánh doanh thu gồm: hoá
đơn GTGT, hoá đơn bán hàng, hoá đơn đặc thù, phiếu thu, giấy báo có, các chứng
từ khác có liên quan.
Trần Thanh Phơng
11
K/C trị giá HH tồn CK
TK 632
K/c GVHB đã tiêu thụ
tiêu thụ
K/C trị giá HH mua NK trong kì
Thuế GTGT được khấu
trừ
Trị giá hàng hoá mua bán thẳng
không qua kho
Thuế nhập khẩu phảI nộp
K/C trị giá tồn đầu kì
TK 151,156,157
TK 133
TK 331,111,112
TK 331,111,112
TK 611
TK 911
K/c GVHB
để xđ KQ
TK3333
Chuyên đề tốt nghiệp Cao đẳng thủy sản
b. Tài khoản sử dụng:
Để phản ánh doanh thu kế toán sử dụng TK 511- doanh thu bán hàng và TK
512 - doanh thu bán hàng nội bộ. Trong đó:
*TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
-Dùng để phản ánh doanh thu của DN trong một kỳ kế toán từ các giao dịch và
các nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ.
-Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 511:
TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất
khẩu hoặc thuế GTGT tính theo phơng
pháp trực tiếp phải nộp của hàng bán
trong kỳ kế toán.
Chiết khấu thơng mại, giảm giá
hàng đã bán kết chuyển cuối kỳ.
Trị giá hàng bán bị trả lại kết
chuyển cuối kỳ.
Kết chuyển doanh thu thuần hoạt
động bán hàng và cung cấp dịch vụ vào
TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.
Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá
và cung cấp dịch vụ của DN thực hiện
trong kỳ hạch toán.
Tài khoản này không có số d cuối kỳ.
TK 511 có 4 TK cấp hai:
-TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá.
-TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm.
-TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ.
-TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá.
*TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ:
-Dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ bán trong nội
bộ doanh nghiệp.
-Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 512:
Số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế
GTGT tính theo phơng pháp trực tiếp
của hàng bán nội bộ.
Chiết khấu thơng mại, giảm giá
hàng đã bán kết chuyển cuối kỳ.
Trị giá hàng bán bị trả lại kết
chuyển cuối kỳ.
Kết chuyển doanh thu thuần hoạt
động bán hàng và cung cấp dịch vụ vào
TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.
Doanh thu bán hàng nội bộ của đơn
vị thực hiện trong kỳ hạch toán.
Tài khoản này không có số d cuối kỳ.
Trần Thanh Phơng
12
TK 512 Doanh thu bán hàng nội bộ
DTBH
Thuế VAT
phải nộp
TK 154, 155, 156
TK 632
Chuyên đề tốt nghiệp Cao đẳng thủy sản
TK 512 có 3 TK cấp hai:
-TK 5121: Doanh thu bán hàng hoá.
-TK 5122: Doanh thu bán sản phẩm.
-TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan nh: TK 111, TK 112, TK 131,
TK531, TK 532, 521.
c. Nguyên tắc kế toán: Chỉ ghi nhận doanh thu trong kỳ kế toán khi thoả mãn
đồng thời các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và doanh thu cung cấp dịch
vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, tiền cổ tức và lợi nhuận đợc chia quy định tại
điểm 10, 16, 24 của chuẩn mực doanh thu và thu nhập khác và các quy định của chế
độ kế toán hiện hành. Khi không thoả mãn các điều kiện ghi nhận, doanh thu không
đợc hạch toán vào tài khoản doanh thu.
* Kế toán theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
-Phơng thức tiêu thụ trực tiếp
Sơ đồ 1.03: Qui trình hạch toán doanh thu tiêu thụ theo phơng thức trực tiếp.
-Phơng thức gửi hàng
Trần Thanh Phơng
13
Kc
DTT
TK 154, 155,156
Trị giá vốn hàng
thực tế tiêu thụ
TK 632
TK 111,112,131
Số chiết khấu,
hàng bán bị trả
lại phát sinh
trong kỳ
TK 521,531,532
Kc các khoản
giảm trừ
TK 911
Kc trị giá vốn hàng bán để
XĐKQ
TK 511
Thuế
VAT
Phải
Nộp
TK 111,112,131
Tổng
giá
thanh
toán
DTBH
Số thuế GTGT
được giảm
TK 333
TK 111,112,131
TK 111,112
TK 521,531,532
TK 333
TK 511
K/c các khoản
giảm trừ
Sổ chiết khấu,
giảm giá thực
tế phát sinh
trong kỳ
TK 157
Trị giá vốn hàng
gửi bán
Trị giá vốn của
hàng đợc chấp
nhận
K/c trị giá
vốn của
hàng tiêu
thụ
K/c DTT
TK 155
Số hàng
đã bị từ
chối khi
cha đợc
XĐ là tiêu
thụ
TK 911
Thuế GTGT
Hoa hồng phảI trả
bên đại lý
Thuế GTGT
Doanh thu
bán hàng
đại lý
Thuế GTGT
đầu ra
TK 111,112
Số tiền phải trả
cho bên giao đại lý
khi bán đợc hàng
Hoa hồng đại lý
đợc hởng
Khi nhận hàng đại lý
Khi quyết toán hàng
đại lý
Chuyên đề tốt nghiệp Cao đẳng thủy sản
Sơ đồ 1.04: Qui trình hạch toán doanh thu tiêu thụ hàng hoá theo phơng thức gửi
hàng.
-Phơng thức bán hàng qua đại lý
+ Tại bên giao đại lý:
Sơ đồ 1.05: Qui trình hạch toán doanh thu tiêu thụ hàng hoá theo phơng thức bán
hàng qua đại lý (chi tiết tại bên giao đại lý)
+ Tại bên nhận đại lý
Trần Thanh Phơng
14
TK 155, 156
TK 632
TK 157
Khi TP, HH giao cho đại
lý đã bán đợc
Xuất kho TP, HH giao
cho đại lý bán hộ
TK 333
TK111, 112, 131TK 511
TK 641
TK 133
TK 331
TK 511
TK 333
TK 003

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét