5
8.2.2. Phân loại
- Gang trắng cùng tinh có %C = 4,3% có tổ chức Le.
- Gang trắng sau cùng tinh có %C > 4,3% và có tổ
chức là Le + Xe
I
.
+ Gang trắng cứng và giòn
nên không dùng được trong
chế tạo cơ khí.
+ Gang trắng chủ yếu dùng
để luyện thép, để ủ thành
gang dẻo, làm bi nghiền và
làm mép lưỡi cầy.
6
CHƯƠNG 8: CÁC KHÁI NIỆM CHUNG VỀ GANG
8.3. GANG XÁM
8.3.1. Tổ chức tế vi
- Gang xám cũng như những loại gang có grafit khác, có tổ chức
tế vi chia làm hai phần rõ rệt: nền kim loại và grafit. (với gang xám:
Tổ chức tế vi = nền kim loại + grafit tấm
7
8.3.1. Tổ chức tế vi
- Ferit khi không có Xementit (Fe
3
C);
a, Grafit tấm và nền kim loại
- Ferit + Feclit khi có ít Fe
3
C (khoảng 0,1 - 0,6%);
- Peclit khi có khá nhiều Fe
3
C (khoảng 0,6 – 0,8%).
⇒ Phần tổ chức có chứa Ferit, Ferit + Peclit hoặc Peclit gọi là
nền kim loại.
Tuỳ thuộc vào lượng Xementit nhiều hay ít mà phần tổ chức
chứa Xementit có khác nhau:
8
8.3.1. Tổ chức tế vi
- Gang xám Ferit – có tổ chức tế vi là grafit tấm phân bố trên
nền Ferit;
Các loại gang xám:
- Gang xám Peclit – có tổ chức tế vi gồm grafit tấm phân bố trên
nền kim loại Ferit + Peclit, lượng Fe
3
C (khoảng 0,1 - 0,6%);
- Gang xám Peclít – có tổ chức tế vi gồm grafit tấm phân bố
trên nền kim loại Peclit, lượng Fe
3
C (khoảng 0,6 – 0,8%).
9
8.3. GANG XÁM
8.3.2. Thành phần hoá học
+ Cacbon
- Lượng Cacbon càng nhiều khả năng grafit hoá càng mạnh,
nhiệt độ chảy thấp nên dễ đúc, cơ tính kém;
- Lượng Cacbon được khống chế vào khoảng 2,8
÷
3,5%.
+ Silic
- Là nguyên tố thúc đẩy sự tạo thành grafit trong gang. Silic là
nguyên tố quan trọng sau Fe và C;
- Hàm lượng khống chế trong khoảng 1,5
÷
3%.
+ Mangan
- Là nguyên tố cản trở sự tạo thành grafit;
- Làm tăng độ cứng, độ bền của gang;
- Hàm lượng khống chế trong khoảng 0,5
÷
1,0%.
10
8.3.2. Thành phần hoá học
+ Phốtpho
- Làm tăng độ chảy loãng;
- Làm tăng tính chống mài mòn;
- Lượng P được khống chế vào khoảng 0,1
÷
0,2% đến 0,5%.
Hàm lượng quá nhiều P gang sẽ giòn.
+ Lưu huỳnh
- Là nguyên tố cản trở mạnh sự tạo thành grafit;
- Làm xấu tính đúc, giảm độ chảy loãng;
- Là nguyên tố có hại, lượng S khống chế trong khoảng 0,06
÷
0.12%.
Ngoài ra còn có một số nguyên tố khác như Cr, Ni, Mo,…có
tác dụng riêng.
11
8.3. GANG XÁM
8.3.3. Cơ tính, các yếu tố ảnh hưởng và những biện pháp nâng
cao cơ tính
a, Cơ tính
- Độ bền rất thấp:
σ
k
= 150
÷
400MPa (= ½ thép thông dụng);
- Độ cứng thấp trong khoảng 150
÷
250HB;
- Độ dẻo, độ dai đều thấp;
- Chống mài mòn tốt;
- Graphit có khả năng làm tăt dao động.
+ Gang xám có tổ chức grafit mềm.
12
8.3. GANG XÁM
b, Các yếu tố ảnh hưởng đến cơ tính
Grafit
- Số lượng, độ lớn, hình dạng và sự phân bố của grafit.
Nền kim loại
- Nền kim loại có cơ tính cao thì gang xám cũng có cơ tính cao;
gang xám Peclit
gang xám Ferit.
gang xám Ferit - Peclit
Độ cứng
13
8.3. GANG XÁM
c, Các biện pháp nâng cao cơ tính
- Giảm lượng cacbon của gang (2,2 ÷ 2,5%);
- Làm nhỏ mịn grafit bằng phương pháp biến tính;
- Hợp kim hoá;
- Nhiệt luyện.
8.3.4. Ký hiệu và công dụng
- Theo tiêu chuẩn ГОСТ của Liên Xô: CЧxx – xx;
- Theo tiêu chuẩn TCVN của Việt Nam: GXxx – xx.
σ
k
σ
u
Ví dụ
GX15 – 32 hoặc CЧ15-32
σ
k
= 150N/mm
2
σ
u
= 320N/mm
2
14
8.3.4. Ký hiệu và công dụng
- Các mác có độ bền thấp, σ
k
= 100 ÷ 150MPa
Gồm: GX10 ÷ GX15 (CЧ10 ÷ CЧ15) – Gang xám Ferit
Dùng để làm chi tiết vỏ, nắp không chịu lực.
- Các mác có độ bền trung bình, σ
k
= 150 ÷ 250MPa
Gồm: GX15 ÷ GX25 (CЧ15 ÷ CЧ25).– Gang xám Ferit - Peclit
Dùng làm các chi tiết chịu tải nhẹ: vỏ hộp giảm tốc, mặt bích,
- Các mác có độ bền tương đối cao, σ
k
= 250 ÷ 300MPa
Gồm: GX25 ÷ GX30 (CЧ25 ÷ CЧ30).– Gang xám Peclit với grafit
nhỏ mịn.
Dùng làm các chi tiết chịu tải trọng cao: bánh răng, bánh đà, thân
máy quan trọng, xéc măng,
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét