Thứ Bảy, 15 tháng 2, 2014

159 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Kinh doanh phát triển nhà & Đô thị Hà Nội

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Chi phí sử dụng máy thi công
- Chi phí nhân công trực tiếp - Chi phí sản xuất chung
Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí có tác dụng quản
lý CPSX theo định mức…
2.2.3. Phân loại chi phí theo mối quan hệ với khối lượng hoạt động
- Chi phí thay đổi - Chi phí cố định
- Chi phí hỗn hợp
Phân loại theo cách này có tác dụng quan trọng trong công tác quản trị doanh
nghiệp, để phân tích điểm hoà vốn…
2.2.4. Phân loại chi phí theo mối quan hệ với quy trình công nghệ sản xuất
- Chi phí cơ bản - Chi phí chung
Cách phân loại này có tác dụng giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp xác định
đúng phương hướng và biện pháp sử dụng tiết kiệm chi phí đối với từng loại.
2.2.5. Phân loại chi phí theo phương pháp tập hợp chi phí vào các đối tượng chi phí
- Chi phí trực tiếp - Chi phí gián tiếp
Cách phân loại này có tác dụng trong việc xác định phương pháp tập hợp chi phí
vào các đối tượng phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, lao vụ…
2.3. Phương pháp kế toán chi phí sản xuất
2.3.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CP NVL TT)
2.3.1.1. Nội dung chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí NVL TT là biểu hiện bằng tiền của giá trị nguyên vật liệu sử dụng
trực tiếp để sản xuất sản phẩm xây lắp, sản xuất công nghiệp, dịch vụ trong doanh
nghiệp xây lắp. Chi phí NVL TT được căn cứ vào các chứng từ xuất kho để tính
giá trị thực tế vật liệu trực tiếp xuất dùng.
2.3.1.2. Tài khoản sử dụng
Để phản ánh chi phí NVL TT và tình hình kết chuyển hoặc phân bổ các chi
phí này theo từng đối tượng chi phí, kế toán sử dụng tài khoản 621 – Chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp.
Kết cấu tài khoản 621 (Phụ lục 01)
2.3.1.3. Trình tự kế toán chi phí NVL TT
Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Phụ lục 02)
2.3.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
5
2.3.2.1. Nội dung chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT) trong doanh nghiệp xây lắp bao gồm
tiền lương, tiền công của những người lao động trực tiếp tham gia vào quá trình
hoạt động xây lắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp, cung cấp dịch vụ (tính cả cho
lao động thuê ngoài theo từng công việc).
Riêng với hoạt động xây lắp, các chi phí tính theo lương như BHXH, BHYT,
KPCĐ tính trên quỹ lương công nhân trực tiếp xây lắp thì không được tính vào chi
phí nhân công trực tiếp.
2.3.2.2. Tài khoản sử dụng
Để phản ánh chi phí NC TT và kết chuyển chi phí này vào đối tượng chịu chi
phí, kế toán sử dụng tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Kết cấu của tài khoản 622 (Phụ lục 03)
2.3.2.3. Trình tự kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (Phụ lục 04)
2.3.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
2.3.3.1. Nội dung chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí sử dụng máy thi công (CP SDMTC) là các chi phí sử dụng xe, máy
phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình ở các doanh nghiệp xây lắp thực
hiện phương thức thi công hỗn hợp, vừa thủ công, vừa bằng máy.
2.3.3.2. Tài khoản sử dụng
Để phản ánh chi phí sử dụng MTC và kết chuyên các chi phí này nhằm tính
giá thành sản phẩm, kế toán sử dụng TK 623 – Chi phí sử dụng MTC
Đối với các doanh nghiệp tổ chức MTC riêng biệt, chuyên thực hiện các
khối lượng thi công bằng máy hoặc giao MTC cho các đội hay các xí nghiệp xây
lắp có tổ chức kế toán riêng thi các chi phí liên quan đến sử dụng MTC sẽ phản
ánh ở các TK 621, 622, 627
Kết cấu của TK 623 (Phụ lục 05)
TK 623 – Chi phí SDMTC có các TK cấp 2 sau:
- TK 6231 – Chi phí nhân công - TK 6234 – Chi phí khấu hao MTC
- TK 6232 – Chi phí vật liệu - TK 6237 – Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 6233 – Chi phí dụng cụ sản xuất - TK 6238 – Chi phí bằng tiền khác
6
2.3.3.3. Trình tự kế toán chi phí sử dụng MTC
* Trường hợp doanh nghiệp tổ chức đội MTC riêng biệt, chuyên thực hiện các
khối lượng thi công bằng máy hoặc giao máy thi công cho các đội hay các xí
nghiệp xây lắp có tổ chức kế toán riêng thì các chi phí liên quan đến sử dụng MTC
sẽ phản ánh ở TK 621,622,627.
*Trường hợp doanh nghiệp xây lắp không tổ chức đội MTC riêng biệt hoặc
có tổ chức đội MTC riêng nhưng không tổ chức kế toán riêng
Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng MTC (Phụ lục 06)
2.3.4. Kế toán chi phí sản xuất chung
2.3.4.1. Nội dung chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung (CPSXC) là những chi phí liên quan đến quá trình
quản lý ở các tổ đội như tiền lương, các khoản trích theo lương của CNV quản lý
tổ, đội nhân viên sử dụng MTC, nhân viên quản lý đội thuộc biên chế doanh
nghiệp; khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội và các chi phí khác
lliên quan đến hoạt động của đội.
2.3.4.2. Tài khoản sử dụng
Để tập hợp, phân bổ và kết chuyển CPSXC vào các đối tượng chịu chi phí,
kế toán sử dụng tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung
Tài khoản này có 6 tài khoản cấp 2 như sau:
- TK 6271 – Chi phí nhân viên phân xưởng - TK 6274 – Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 6272 – Chi phí vật liệu - TK 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 6273 – Chi phí dụng cụ sản xuất - TK 6278 – Chi phí bằng tiền khác
Kết cấu của TK 627 – Chi phí SXC (Phụ lục 07)
2.3.4.3. Trình tự kế toán chi phí sản xuất chung
Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung (Phụ lục 08)
7
2.4. Tổng hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
2.4.1. Nội dung tập hợp chi phí sản xuất
Toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh liên quan đến hoạt động xây lắp, sản
xuất sản phẩm công nghiệp, dịch vụ khi phát sinh được tập hợp ở các TK loại 6
theo từng nội dung chi phí. Cuối kỳ, tính toán phân bổ và kết chuyển sang bên Nợ
TK 154 – Chi phí SXKD DD theo địa điểm phát sinh, theo nhóm sản phẩm hoặc
chi tiết, bộ phận sản phẩm, dịch vụ. Đối với hoạt động xây lắp, giá thành bao gồm
các khoản mục sau: CP NVLTT, CP NCTT, CP SDMTC, CP SXC.
2.4.2. Tài khoản sử dụng
Để tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp, kế toán sử dụng TK
154 – Chi phí SXKDDD.
Kết cấu tài khoản 154 – Chi phí SXKD dở dang (Phụ lục 09)
Tài khoản 154 có 4 tài khoản cấp 2 sau:
- TK 1541 – Xây lắp - TK 1543 - Dịch vụ
- TK 1542 - Sản phẩm khác - TK 1544 – Chi phí bảo hành xây lắp
2.4.3. Trình tự kế toán chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Sơ đồ hạch toán chi phí SXKD dở dang (Phụ lục 10)
3. CÔNG TÁC KẾ TOÁN GIÁ THÀNH TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
3.1. Đối tượng tính giá thành và phân loại giá thành sản phẩm xây lắp
3.1.1. Đối tượng tính giá thành
Từ đặc điểm của sản xuất của sản phẩm xây lắp và yêu cầu quản lý của DN,
đối tượng tính gía thành tại đơn vị kinh doanh xây lắp chính là các công trình, hạng
mục cổng trình, giai đoạn công việc hoàn thành.
Việc xác định đúng đối tượng tính giá thành là căn cứ để kế toán kiểm tra
tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm của từng công trình.
Như vậy, giữa đối tượng tính giá thành và đối tượng tập hợp chi phí có sự
khác nhau về nội dung nhưng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau xuất phát từ mối
quan hệ giữa CPSX và giá thành sản phẩm .
3.1.2. Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp
8
3.1.2.1. Phân loại theo thời điểm và cơ sở số liệu tính
Giá thành dự toán : Là tổng các chi phí dự toán để hoàn thành khối lượng sản
phẩm xây lắp. Giá thành dự toán được xác định trên cơ sở các định mức của nhà
nước và khung giá quy định áp dụng vào từng vùng lãnh thổ, và từng vùng địa
phương .
Giá thành dự toán =
Giá trị dự toán xây lắp
sau thuế
- Thuế GTGT -
Thu nhập chịu
thuế khác
Giá thành kế hoạch : Là giá được xuất từ những điều kiện cụ thể của DN trên cơ
sở biện pháp thi công, các định mức về đơn giá áp dụng trong DN.
Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán -
Mức hạ giá thành
toàn bộ
+
Các khoản bù
chênh lệch
Giá thành thực tế : Là mức giá phản ánh toàn bộ các chi phí thực tế phát sinh để
hoàn thành bàn giao khối lượng xây lắp và được xác định theo số liệu kế toán.
Nếu thực hiện so sánh 3 mức giá thành trên cùng một đối tượng tính giá thành
thì chúng thường có mối quan hệ chặt chẽ với nhau về mặt lượng như sau:
Giá thành dự toán > Giá thành kế hoạch > Giá thành thực tế
3.1.2.2. Phân loại theo phạm vi tính toán và nội dung chi phí cấu thành trong giá thành
Giá thành sản xuất: gồm 3 khoản mục chi phí: NVLTT, NCTT, SXC và được chia
thành:
- Giá thành sản xuất theo biến phí
- Giá thành sản xuất có phân bổ chi phí cố định
Giá thành toàn bộ: là giá thành sản xuất cộng với chi phí bán hàng, chi phí quản lý
doanh nghiệp.
3.2. Phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn chế biến, còn
đang nằm trong quá trình sản xuất. Đánh giá sản phẩm dở dang là việc xác định chi
phí sản xuất thực tế của sản phẩm dở dang, lao vụ chưa hoàn thành để phục vụ cho
công tác tính giá thành sản phẩm.
3.2.1. Phương pháp đánh giá SPDD theo CP NVL chính trực tiếp hoặc CP NVL TT
Áp dụng trong trường hợp CP NVLTT chiếm tỷ trọng lớn và chủ yếu trong giá
thành sản phẩm.
9
Theo phương pháp này, chi phí cho SPDD cuối kỳ chỉ tính chi phí NVL TT, còn
các chi phí khác tính hết cho sản phẩm hoàn thành:
Giá trị SPDD
cuối kỳ
=
Giá trị SPDD đầu kỳ + Chi phí NVL TT phát sinh trong kỳ
x
Số lượng
SPDD cuối kỳ
Số lượng SP hoàn thành trong kỳ + Số lượng SPDD cuối kỳ
3.2.2. Phương pháp đánh giá SPDD theo số lượng SP hoàn thành tương đương
Áp dụng trong các DN có chi phí NVL chiếm tỷ trọng không lớn lắm, các chi
phí khác chiếm tỷ trọng đáng kể trong giá thành, khối lượng SPDD lớn, không
đồng đều giữa các kỳ.
Theo phương pháp này phải tính tất cả các khoản mục CP cho SPDD theo mức
độ hoàn thành của chúng, do vậy, trước hết căn cứ số lượng SPDD và mức độ hoàn
thành để tính đổi ra số lượng thành phẩm hoàn thành tương đương. Sau đó đánh
giá theo nguyên tắc: nếu chi phí bỏ vào một lần cho cả quá trình thì tính đều cho
SPDD và SP hoàn thành, nếu chi phí bỏ nhiều lần, bỏ dần theo tiến độ sản xuất thì
tính quy đổi theo số lượng sản phẩm tương đương.
Số lượng SP tương đương = Số lượng SPDD cuối kỳ x Tỷ lệ hoàn thành
Đối với chi phí bỏ một lần:
Giá trị SPDD
cuối kỳ từng KM =
Chi phí SPDD đầu kỳ + Chi phí PS trong kỳ
Số lượng SP hoàn thành + Số lượng SPDD cuối kỳ
Đối với các khoản mục chi phí bỏ dần:
3.2.3. Phương pháp đánh giá SPDD theo CPSX định mức
Đối với các doanh nghiệp đã xây dựng được hệ thống định mức và dự toán
chi phí cho từng loại sản phẩm thì doanh nghiệp có thể áp dụng phương pháp đánh
giá SPDD theo CPSX định mức.
Theo phương pháp này kế toán căn cứ vào khối lượng SPDD, mức độ hoàn
thành của SPDD ở từng công đoạn sản xuất và định mức từng khoản mục chi phí ở
từng công đoạn sản xuất để tính ra giá trị SPDD theo chi phí định mức.
Giá trị SPDD
cuối kỳ từng KM
= Chi phí SPDD đầu kỳ + Chi phí PS trong kỳ
Số lượng SP hoàn thành + Số lượng SP hoàn thành TĐ
10
3.3. Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp
Việc xác định phương pháp tính giá thành có ý nghĩa quan trọng trong hạch toán
chi phí theo đối tượng tính giá thành. Cùng với việc xác định phương pháp tính giá
thành thì ta phải xác định được kỳ tính giá thành phù hợp, phụ thuộc vào vào đặc
điểm tổ chức sản xuất chu kỳ sản phẩm, hình thức nghiệm thu, bàn giao khối lượng
hoàn thành.
Đối với những DN có chu kỳ SXKD ngắn như sản xuất vật liệu xây dựng cấu
kiện bê tông thì chu kỳ tính là hàng tháng .
Đối với DN mà sản phẩm là những công trình vật liệu kiến trúc thì kỳ tính giá
thành là thời gian mà sản phẩm xây lắp được coi là hoàn thành, được nghiệm thu
và bàn giao.
Đối với các công trình nhỏ, thời gian thi công ngắn thì công trình hoàn thành
toàn bộ mới tính giá thành thực tế của công trình đó.
3.3.1.Phương pháp tính giá thành trực tiếp ( phương pháp giản đơn )
- Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản
xuất giản đơn, khép kín, mặt hàng sản phẩm ít, khối lượng lớn, chu kỳ sản xuất
ngắn, kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo như các doanh nghiệp thuộc ngành
công nghiệp khai thác…
Giá thành
sản phẩm
=
Giá trị sản phẩm
dở dang ĐK
+
Chi phí sản xuất
trong kỳ
-
Giá trị sản phẩm
dở dang CK
- Nếu các hạng mục công trình có thiết kế khác nhau, dự toán khác nhau nhưng
cùng thi công ở một địa điểm do một đội công trình sản xuất đảm nhiệm và không
có điều kiện theo dõi quản lý riêng các loại chi phí khác nhau thì CPSX đã tập hợp
được phải phân bổ cho từng hạng mục công trình:
Giá thành thực tế
từng HMCT
=
Giá dự toán HMCT
thực tế
x
Tỷ lệ phân bổ giá thành
thực tế
Trong đó:
Tỷ lệ phân bổ giá thành thực tế =
Tổng CP thực tế của cả công trình
Tổng giá trị dự toán của tất cả các HMCT
11
3.3.2.Phương pháp cộng chi phí
Phương pháp này được áp dụng với việc xây lắp các công trình lớn, phức tạp,
phải trải qua nhiều giai đoạn thi công, quá trình xây lắp có thể chia ra cho các đối
tượng sản xuất khác nhau. Đối tượng tập hợp chi phí là từng đội sản xuất, từng giai
đoạn, đối tượng tính giá thành là sản phẩm cuối cùng.
Công thức tính như sau :
Z = DĐK + ( C1 + C2 +…+ Cn) – DCK
Trong đó:
Z : Giá thành sản phẩm xây lắp
D ĐK : Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
C1,….,Cn : CPSX ở từng đội SX, từng giai đoạn công việc, từng HMCT
3.3.3.Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp nhận thầu xây lắp
theo đơn đặt hàng (ĐĐH). Hàng tháng, chi phí phát sinh được tập hợp theo từng
ĐĐH và khi công trình, HMCT hoàn thành thì CPSX tập hợp được cũng chính là
giá thành thực tế của ĐĐH.
Giá thành ĐĐH = Chi phí thực tế dở dang ĐK + Chi phí thực tế phát sinh trong kỳ
Ngoài ba phương pháp trên, các doanh nghiệp xây lắp còn sử dụng phương pháp
tính giá thành theo hệ số, phương pháp loại trừ chi phí sản xuất sản phẩm phụ…
12
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH PHÁT
TRIỂN NHÀ VÀ ĐÔ THỊ HÀ NỘI VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY
1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP KINH DOANH PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ ĐÔ THỊ
HÀ NỘI TRỰC THUỘC TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ HÀ NỘI
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
1.1.1. Lịch sử hình thành
Tên công ty: Công Ty CP Kinh Doanh Phát Triển Nhà Và Đô Thị Hà Nội
Tên giao dịch quốc tế: Hanoi House Trading and Urban Development Joint Stock
Company
Đơn vị quản lý: Tổng công ty Đầu tư và phát triển nhà Hà Nội (HUD)
Giám đốc công ty : PHẠM DUY CƯƠNG
Trụ sở chính : Xã Tứ Hiệp – Thanh Trì – Hà Nội
Thực hiện nghị định 338/CP của chính phủ về việc đổi mới, sắp xếp lại các
doanh nghiệp Nhà nước, Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội có quyết định
1389/QĐ-UB ngày 03/04/1993 thành lập Công Ty CP Kinh Doanh Phát Triển Nhà
Và Đô Thị Hà Nội trực thuộc Tổng công ty Đầu tư và phát triển nhà Hà Nội trên
cơ sở sát nhập 3 xí nghiệp làm một:
+ Xí nghiệp xây dựng Thanh Trì
+Xí nghiệp gạch Thanh Trì
+Xí nghiệp kinh doanh phát triển nhà Thanh Trì
Vốn kinh doanh ban đầu của Công ty chỉ có 673 triệu đồng trong đó:
+ Vốn NSNN cấp: 550 triệu đồng +Vốn cố định: 647 triệu đồng
+Vốn tự bổ xung: 123 triệu đồng +Vốn lưu động: 26 triệu đồng
Kể từ ngày được thành lập 03/04/1993, công ty đã nhiều lần thay đổi tên gọi
cho đến ngày 18/02/2005, theo quyết định QĐ 756/QĐ-UB của UBNDTP Hà Nội,
công ty đã hoạt động với mô hình Cổ phần với tên gọi Công ty Cổ Phần Kinh
Doanh Phát triển Nhà và Đô Thị Hà Nội.
Công ty có vốn điều lệ là: 21.000.000đ, trong đó:
- Vốn các cổ đông trong Công ty mua theo diện ưu đãi là 11%:
2.310.000.000đ
13
- Vốn các Cổ đông Công ty mua theo giá phổ thông là 16%:
3.312.000.000đ
- Vốn các cổ đông ngoài Công ty mua đấu giá là 22% : 4.699.000.000đ
- Vốn thuộc sở hữu Nhà nước là 51% : 10.710.000.000đ
Vốn điều lệ của Công ty được chia thành 10.000 cổ phần bằng nhau, với mệnh giá
100.000đ/CP. Cổ phẩn được phát hành dưới hình thức cổ phiếu với giá trị mỗi cổ
phiếu là 100.000 đ.
1.1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
Công Ty CP Kinh Doanh Phát Triển Nhà Và Đô Thị Hà Nội là một doanh
nghiệp Nhà nước thuộc Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Nhà Hà Nội. Trong
suốt quá trình hình thành và phát triển, Công ty không ngừng nâng cao chất lượng
sản phẩm, mở rộng ngành nghề sản xuất kinh doanh, cũng như thị trường đầu tư.
Ngay sau khi sát nhập vào Tổng công ty Đầu tư và phát triển nhà Hà Nội.
nhận thấy xu hướng phát triển của thị trường nhà đất và cùng với những thành
công bước đầu trong lĩnh vực kinh doanh nhà tại dự án Đại Kim Định Công, Công
ty đã xác định rõ: Để phát triển sản xuất kinh doanh một cách vững chắc và toàn
diện trong những năm tới thì mục tiêu mũi nhọn là phải đầu tư kinh doanh dự án.
Bám sát mục tiêu đó, từ năm 2000 đến nay Công ty không ngừng nghiên
cứu thị trường, nghiên cứu chủ trương phát triển kinh tế của Đảng, Nhà nước nhằm
đẩy mạnh và mở rộng các dự án kinh doanh nhà, xây lắp các công trình nhằm đáp
ứng mọi thị hiếu của khách hàng. Cho đến nay Công ty đã và đang triển khai được
nhiều dự án trên địa bàn thành phố và các tỉnh. Ngoài ra Công ty cũng luôn mở
rộng thị trường xây lắp đào tạo và nâng cao trình độ quản lý, trình độ cán bộ kỹ
thuật cũng như đầu tư mua sắm trang thiết bị thi công hiện đại. Chính vì vậy Công
ty đã công ty đã trúng thầu và được giao thầu nhiều công trình với quy mô lớn và
trình độ kỹ thuật cao, phức tạp như: Nhà chung cư A5-15 tầng, trung tâm thương
mại Thanh Trì …
*Lĩnh vực hoạt động:
-Xây lắp các công trình dân dụng công nghiệp
-Xây dựng lắp đặt các công trình kỹ thuật đô thị, các công trình phục vụ nông
nghiệp
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét