Thứ Sáu, 28 tháng 2, 2014

giao an

Ngày soạn: 5/ 09/ 2007
Ngày giảng: 6/ 09/ 2007
Tiết 1
Mục tiêu nội dung chơng trình thể dục 8
biên chế tổ chức tập luyện. Một số quy định khi tập luyện
I. Mục tiêu
- Học sinh nắm đợc những nội dung cơ bản của thể dục lớp 8, nắm đợc nội dung
chơng trình và biết tổ chức đợc cách luyện tập, nắm đợc một số quy định khi luyện tập
II. Địa điểm và thiết bị dạy học
- Ngoài trời và phòng học trờng THCS Sa Pả
III. Nội dung và phơng pháp lên lớp
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra đầu giờ
H: Em hãy cho biết mục tiêu của thể dục lớp 7?
H: ở lớp 6, 7 em đã học những nội dung nào?
3. Bài mới
A. Mục tiêu chơng trình thể dục lớp 8
Chơng trình thể dục lớp 8 nhằm giúp học sinh củng cố phát triển những kết quả đã
học ở lớp 6, 7 và chuẩn bị để học tốt chơng trình thể dục lớp 9 góp phần thực hiện có kết
quả mục tiêu chơng trình môn học ở THCS.
- Biết đợc một số kiến thức, kĩ năng cơ bản để tập luyện, giữ gìn sức khoẻ, nâng cao
thể lực.
- Góp phần rèn luyện nếp sống lành mạnh, tác phong nhanh nhen, kỉ luật, thói quen tự
giác tập luyện TDTT, giữ gìn vệ sinh.
- Có sự tăng tiến về thể lực, thi thể chất, rèn luyện thể thao và thể hiện khả năng về
TDTT.
- Biết vận dụng ở mức độ nhất định những điều đã học vào nếp sống sinh hoạt ở trờng
và ngoài trờng.
1. Kiến thức:
- Có một số hiểu biết về sức nhanh và phơng pháp tập luyện sức nhanh, biết cách chơi
và thực hiện kĩ năng, ĐHĐN cơ bản, bài TDLH, chạy bền và làm quen với kĩ thuật chạy
c li ngắn, nhận xét kĩ năng, nâng cao bớc qua, nứm bóng xa có đá, học kĩ thuật thi đấu
các môn thể thao tự chọn.
2. Kĩ năng.
- Thực hiện ở mức độ tơng đối chính xác, nhanh đều những kĩ năng ở ĐHĐN bài
TDLH.
- Thực hiện ở mức độ cơ bản đúng kĩ thuật nhẩy cao kiểu bớc qua và mức độ tơng đối
chính xác kĩ thuật chạy cự li ngắn, chạy bên. Ném bóng xa có đad và một số môn thể
thao tự chọn.

B. Nội dung
Chơng trình thể dục 8 bao gồm các nội dung sau:
1. Lí thuyết chung
2. Đội hình đội ngũ
3. Bài thể dục phát triển chung
4. Chạy cự li nhắn
5. Chạy bền
6. Nhẩy cao
7. Nhẩy xa
8. Ném bóng
9. Môn thể thao tự chọn
C. Biên chế tự chọn tập luyện
Tuỳ theo các buổi tập TCLT cho phù hợp
* Một số quy định khi luyện tập:
+ Nhận lớp, cán sự thông báo, báo cáo sĩ số chúc giáo viên
+ Muốn xin phép ra vào lớp phải đợc sự đồng ý của giáo viên
+ Trong quá trình tập luyện, quần áo phải gọn gàng, không đi dép lê hoặc dùng dép
da trong quá trình tập luyện

4. Kết thúc:
- Gv nhận xét giờ học: ý thức, thái độ học tập
5. Củng cố:
- Yêu cầu học sinh về nhà học bài. Nắm vững mục tiêu chơng trình thể dục lớp 8.

Ngày soạn: 7/ 9/ 2007
Ngày giảng: 8/ 9/ 2007
Tiết 2
Đội hình đội ngũ - Chạy cự li ngắn
I. Mục tiêu
- HS ôn ĐHĐN: đi đều, đổi chân khi đi sai nhịp, ôn biến đổi ĐHĐN: 0 2 4
Yêu cầu làm tơng đối đúng kĩ thuật, phối hợp nhịp nhàng, khéo léo.
- Chạy ngắn: Ôn một số TC - ĐT bổ trợ phát triển thể lực. Yêu cầu biết và thực
hiện ở mức độ tơng đối chính xác.
II. Địa điểm và thiết bị dạy học
- Sân trờng THCS Sa Pả
- Đờng chạy thể dục
- Một chiếc còi giáo viên
III. Nội dung và phơng pháp lên lớp
Nội dung ĐL Phơng pháp tổ chức
Phần mở đầu
1. Nhận lớp:
Phổ biến mục tiêu, yêu cầu bài học
2. Khởi động:
- Chạy nhẹ nhàng quanh sân trờng
8 10p
ĐHĐNNL
Tập bài thể dục khởi động
Xoay các khớp cổ tay, cổ chân,
khuỷu tay, đầu gôi, khớp hông
ép dây chằng dọc - ngang
+ + + + + + + + + + +
+ + + + + + + + + + +
GV: 3- 4 m
- Cán sự điều khiển lớp khởi động
- GV quan sát, nhắc nhở
Phần cơ bản
1. Ôn ĐHĐN:
- Ôn đi đều, đổi chân khi đi sai nhịp
Biến đổi đội hình: 0 2 4
Hệ thống lại ĐHĐN
2. Chạy ngắn: Đi bớc nhỏ
Chạy nâng cao đùi
Chạy đạp sau
3. Tổ chức: Chạy tiếp sức
28
30p

GV cho HS ôn 2 - 3 lần, sau đó chia
lớp thành 2 3 nhóm cho HS tập
luyện
GV: Quan sát, sửa sai, nhắc nhở
chung
Tập luyện dới hình thức thi đua
ĐHTC
+ + + + +
8 10m
+ + + + +
Phần kết thúc
- Thả lỏng: Gập thân, dũ tay chân
- Nhận xét:
+ ý thức học tập
+ Kĩ năng thực hiện động tác
- BTVN: - Ôn ĐHĐN, các động tác
bổ trợ chạy ngắn.
4 5 p
- ĐHNX nh ĐHNL
- ĐHTL nh ĐHTL
- GV dùng kết luận
Ngày soạn: 11/ 9/ 2007
Ngày giảng: 13/ 9/ 2007
Tiết 3
Đội hình đội ngũ - Chạy nhanh
I. Mục tiêu
- HS ôn ĐHĐN: Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng điểm số, đứng nghiêm, nghỉ,
quay phải, quay trái, quay sau. ôn biến đổi ĐHĐN: 0 2 4. Yêu cầu làm tơng đối
đúng kĩ thuật, phối hợp nhịp nhàng, khéo léo.
- Chạy nhanh: Ôn những động tác bổ trợ phát triển thể lực. Yêu cầu thực hiện ở
mức độ tơng đối chính xác các động tác bổ trợ, kĩ thuật phát triển sức nhanh đã học ở
lớp 6, 7.
II. Địa điểm và thiết bị dạy học
- Sân trờng THCS Sa Pả
- Đờng chạy thể dục
- Một chiếc còi giáo viên
III. Nội dung và phơng pháp lên lớp
Nội dung ĐL Phơng pháp tổ chức
Phần mở đầu
1. Nhận lớp:
Phổ biến mục tiêu, yêu cầu bài học
2. Khởi động:
- Chạy nhẹ nhàng quanh sân trờng
Tập bài thể dục khởi động
Xoay các khớp cổ tay, cổ chân,
khuỷu tay, đầu gôi, khớp hông
ép dây chằng dọc - ngang
8 10p
ĐHĐNNL
+ + + + + + + + + + +
+ + + + + + + + + + +
GV: 3- 4 m
- Cán sự điều khiển lớp khởi động
- GV quan sát, nhắc nhở
Phần cơ bản
1. Ôn ĐHĐN:
- Tập hợp hàng ngang, dóng hàng,
điểm số, đứng nghiêm, nghỉ, quay
phải, quay trai, quay sau.
Biến đổi đội hình: 0 2 4
- Ôn các động tác bổ trợ nh nội
dung tiết 2. Đi bớc nhỏ, chạy nâng
cao đùi, chạy đạp sau.
* Học chạy đều, đứng lại
Hệ thống lại ĐHĐN
Các động tác bổ trợ chạy nhanh
2. Chạy nhanh:
28
30p

GV cho HS ôn 2 - 3 lần, sau đó chia
lớp thành 2 3 nhóm thực hiện dới
hình thức thi đua.
GV: Quan sát, sửa sai, nhắc nhở
chung
- Các động tác bổ trợ, GV hô HS thực
hiện đồng loạt 1 2 lần.
- GV dừng tập, hô cho HS thực hiện.
Quan sát, sửa sai.
- Gọi 1 2 HS thực hiện, HS nhận
xét, tự nhận xét. GV: Quan sát, sửa
sai, nhắc nhở chung.
- Chạy theo một hàng dọc, yêu cầu
chạy hết cự li quy định
Phần kết thúc
- Thả lỏng: Gập thân, dũ tay chân
- Nhận xét:
+ ý thức học tập
+ Kĩ năng thực hiện động tác
- BTVN: - Ôn ĐHĐN, các động tác
bổ trợ chạy
4 5 p
- ĐHTL nh ĐHKĐ
- ĐHNK nh ĐHNL
- GV dùng kết luận
Ngày soạn: 11/ 9/ 2007
Ngày giảng: 13/ 9/ 2007
Tiết 4
Đội hình đội ngũ - Chạy nhanh
I. Mục tiêu
- HS ôn ĐHĐN: Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng điểm số, đứng nghiêm, nghỉ,
quay phải, quay trái, quay sau. ôn biến đổi ĐHĐN: 0 2 4; 0 3 6 9. Chạy
đều, đứng lại. Yêu cầu làm tơng đối đúng kĩ thuật, phối hợp nhịp nhàng, khéo léo.
- Chạy nhanh: Ôn những động tác bổ trợ phát triển thể lực. Yêu cầu thực hiện ở
mức độ tơng đối chính xác, các động tác, biên đọ nhịp nhàng, khoé léo, chơi trò chơi
phát triển sức mạnh. Yêu cầu chơi nhiệt tình, vui vẻ, đoàn kết, học một số kĩ năng chạy
cự li ngắn. Yêu cầu bớc đầu nắm đợc kĩ năng.
II. Địa điểm và thiết bị dạy học
- Sân trờng THCS Sa Pả
- Đờng chạy thể dục
- Một chiếc còi giáo viên; 2 lá cờ.
III. Nội dung và phơng pháp lên lớp
Nội dung ĐL Phơng pháp tổ chức
Phần mở đầu
1. Nhận lớp:
Phổ biến mục tiêu, yêu cầu bài học
2. Khởi động:
- Chạy nhẹ nhàng quanh sân trờng
Tập bài thể dục khởi động
Xoay các khớp cổ tay, cổ chân,
khuỷu tay, đầu gôi, khớp hông
ép dây chằng dọc - ngang
8 10p
ĐHĐNNL
+ + + + + + + + + + +
+ + + + + + + + + + +
GV: 3- 4 m
- Cán sự điều khiển lớp khởi động
- GV quan sát, nhắc nhở
Phần cơ bản
1. Ôn ĐHĐN:
-Các nội dung còn yếu nh đi đều,
đổi chân khi đi sai nhịp.
Biến đổi đội hình: 0 3 6
9
2. Chạy nhanh: Ôn các động tác bổ
trợ nh nội dung tiết 2. Đi bớc nhỏ,
chạy nâng cao đùi, chạy đạp sau.
Hệ thống lại chạy nhanh.
3. Trò chơi: Chạy tiếp sức
28
30p

GV chia lớp thành 2 3 nhóm thực
hiện dới hình thức thi đua.
GV: Hô HS tập luyện.
Quan sát, sửa sai, nhắc nhở chung
- ĐHTL 2 hàng dọc
+ + + + +
8 10m
+ + + + +
Phần kết thúc
- Thả lỏng: Gập thân, dũ tay chân
4 5 p
- Nhận xét:
+ ý thức học tập
+ Kĩ năng thực hiện động tác
- BTVN: - Ôn ĐHĐN, các động tác
bổ trợ chạy nhanh
- ĐHTL 2 hàng ngang cự li
- ĐHNX nh ĐHNX
- GV dùng kết luận
Ngày soạn: 18/ 9/ 2007
Ngày giảng: 20/ 9/ 2007
Tiết 5
Đội hình đội ngũ - Chạy nhanh
I. Mục tiêu
- HS tiếp tục ôn một số kĩ năng đã học ĐHĐN học sinh còn yếu nh: Đi đều, đổi
chân khi đi sai nhịp.Biến đổi ĐHĐN: 0 3 6 9. Chạy đều, đứng lại. Yêu cầu
làm tơng đối đúng kĩ thuật, phối hợp nhịp nhàng, nhanh nhẹn, khéo léo.
- Chạy nhanh: Ôn những động tác bổ trợ phát triển thể lực. Yêu cầu thực hiện ở
mức độ tơng đối chính xác, các động tác, biên đọ nhịp nhàng, khoé léo.
- Chơi trò chơi phát triển sức mạnh Chạy đuổi. Yêu cầu chơi nhiệt tình, vui vẻ,
đoàn kết.
- Ôn một số động tác bổ trợ chạy nhanh xuất phát cao 40m, yêu cầu bớc đầu làm
quen với kĩ thuật chạy 40 60 m.
II. Địa điểm và thiết bị dạy học
- Sân trờng THCS Sa Pả
- Đờng chạy thể dục
- Một chiếc còi giáo viên; 2 lá cờ.
III. Nội dung và phơng pháp lên lớp
Nội dung ĐL Phơng pháp tổ chức
Phần mở đầu
3. Nhận lớp:
Phổ biến mục tiêu, yêu cầu bài học
4. Khởi động:
- Chạy nhẹ nhàng quanh sân trờng
Tập bài thể dục khởi động
Xoay các khớp cổ tay, cổ chân,
khuỷu tay, đầu gôi, khớp hông
ép dây chằng dọc - ngang
8 10p ĐHĐNNL
+ + + + + + + + + + +
+ + + + + + + + + + +
GV: 3- 4 m
ĐHKD
+ + + + +
+ + + +
Cán sự
Phần cơ bản
1. Ôn ĐHĐN:
-Tiếp tục ôn một số kĩ năng của
ĐHĐN học sinh còn yếu ở nội dung
28
30p

GV chia lớp thành 2 3 tập luyện d-
ới sự điều khiển của các tổ trởng
- Tập luyện dới hình thức thi đua
GV: Hô HS tập luyện.
tiết 4.
Hệ thống lại ĐHĐN
2. Chạy nhanh: Ôn các động tác bổ
trợ chạy nhanh nh. Đi bớc nhỏ di
động, chạy nâng cao đùi, chạy đạp
sau.
Trò chơi: Chạy đuổi
- Chạy nhanh xuất phát cao 40m
3. Chạy bền: Luyện tập chạy bền
trên ĐHTN
Quan sát, sửa sai, nhắc nhở chung
- ĐHTC
+ + + + +
8 10m
+ + + + +
Phần kết thúc
- Thả lỏng: Gập thân, dũ tay chân
- Nhận xét:
+ ý thức học tập
+ Kĩ năng thực hiện động tác
- BTVN: - Ôn ĐHĐN, các động tác
bổ trợ chạy nhanh
4 5 p
- ĐHTL nh ĐHKĐ
- ĐHNX nh ĐHNL
- GV dùng kết luận
Ngày soạn: 20/ 9/ 2007
Ngày giảng: 22/ 9/ 2007
Tiết 6
Đội hình đội ngũ - Chạy nhanh
I. Mục tiêu
- HS tiếp tục ôn một số kĩ năng đã học ĐHĐN học sinh còn yếu nh: Đi đều, đổi
chân khi đi sai nhịp. Biến đổi ĐHĐN: 0 3 6 9. và chạy đều, đứng lại. Yêu cầu
làm tơng đối đúng kĩ thuật, phối hợp nhịp nhàng, nhanh nhẹn, khéo léo. Nắm đợc cách
điều khiển ĐHĐN 0 3 6 9, chạy đề, đứng lại.
- Chạy nhanh: Ôn những động tác bổ trợ phát triển thể lực. Yêu cầu thực hiện ở
mức độ tơng đối chính xác, các động tác, biên đọ nhịp nhàng, khoé léo.
- Chơi trò chơi phát triển sức mạnh Chạy tốc độ cao. Yêu cầu chơi nhiệt tình,
vui vẻ, đoàn kết.
- Xuất phát cao chạy nhanh 30 30 m. Tập làm quen với kĩ thuật chạy nhanh 40
60 m
II. Địa điểm và thiết bị dạy học
- Sân trờng THCS Sa Pả
- Đờng chạy thể dục
- Một chiếc còi giáo viên; 1 lá cờ.
III. Nội dung và phơng pháp lên lớp
Nội dung ĐL Phơng pháp tổ chức
Phần mở đầu
1. Nhận lớp:
Phổ biến mục tiêu, yêu cầu bài học
2. Khởi động:
- Chạy nhẹ nhàng quanh sân trờng
Tập bài thể dục khởi động
Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, khuỷu
tay, đầu gôi, khớp hông
ép dây chằng dọc - ngang
8
10p
ĐHĐNNL
+ + + + + + + + + +
+ + + + + + + + + +
GV: 3- 4 m
- ĐHTC ĐH vòng tròn
- GV tổ chức cho HS chơi và
điều khiển khởi động.
Phần cơ bản
1. Ôn ĐHĐN:
-Ôn đi đều, đổi chân khi đi sai nhịp, chạy
đều.
Biến đổi đội hình 0 3 6 9
Hệ thống lại ĐHĐN
2. Chạy nhanh: Ôn các động tác bổ trợ
chạy nhanh nh. Đi bớc nhỏ di động, chạy
nâng cao đùi, chạy đạp sau.
- Trò chơi: Chạy tốc độ cao
- Chạy nhanh xuất phát 40 60 m
Hệ thống lại phần chạy nhanh
3. Chạy bền: Luyện tập chạy bền trên
ĐHTN
28
30p
GV chia lớp thành 2 3 tập
luyện dới sự điều khiển của các
tổ trởng
- Tập luyện dới hình thức thi
đua
GV: Hô HS tập luyện.
Quan sát, sửa sai, nhắc nhở
chung
- Chú ý khi chuyển nội dung HS
nhận xét và tự nhận xét. Một đại
diện báo cáo GV.
ĐHTC
+ + + + + .
+ + + + + . .

CB Xp1 Xp2 Đ
- ĐH chạy ngắn 60m nh ĐHTC
- CB: Yêu cầu chạy theo một
hàng dọc trên ĐHTN, chạy hết
cự li về đích.
Phần kết thúc
- Thả lỏng: Gập thân, dũ tay chân
- Nhận xét:
+ ý thức học tập
+ Kĩ năng thực hiện động tác
- BTVN: - Ôn ĐHĐN, các động tác bổ
trợ chạy nhanh
4 5 p
- ĐHTL 2 hàng ngang
(CL GV)
- ĐHNX nh ĐHNL
- GV dùng kết luận
Ngày soạn: 25/ 9/ 2007
Ngày giảng: 27/ 9/ 2007
Tiết 7
Đội hình đội ngũ - Chạy nhanh
I. Mục tiêu
- HS tiếp tục ôn một số kĩ năng đã học ĐHĐN học sinh còn yếu nh: Đi đều, đổi
chân khi đi sai nhịp. Yêu cầu làm tơng đối đúng kĩ thuật, phối hợp nhịp nhàng, nhanh
nhẹn, khéo léo.
- Chạy đều thực hiện đợc ở mức độ cơ bản đúng, chạy đều, đứng lại
- Chạy nhanh: Ôn những động tác bổ trợ phát triển thể lực. Yêu cầu thực hiện ở
mức độ tơng đối chính xác, các động tác, biên đọ nhịp nhàng, khoé léo.
II. Địa điểm và thiết bị dạy học
- Sân trờng THCS Sa Pả
- Đờng chạy thể dục
- Một chiếc còi giáo viên
III. Nội dung và phơng pháp lên lớp
Nội dung ĐL Phơng pháp tổ chức
Phần mở đầu
3. Nhận lớp:
Phổ biến mục tiêu, yêu cầu bài học
4. Khởi động:
- Chạy nhẹ nhàng quanh sân trờng
Tập bài thể dục khởi động
Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, khuỷu
tay, đầu gôi, khớp hông
ép dây chằng dọc - ngang
8
10p
ĐHNL
+ + + + + + + + + +
+ + + + + + + + + +
GV: 3- 4 m
ĐHKD
+ + + +
+ + + +
Cán sự
Phần cơ bản
1. Ôn ĐHĐN:
-Ôn đi đều, đổi chân khi đi sai nhịp, chạy
đều.
Biến đổi đội hình: 0 2 4 ;
0 3 6 9
Hệ thống lại ĐHĐN
2. Chạy nhanh: Ôn các động tác bổ trợ
chạy nhanh nh. Đi bớc nhỏ di động, chạy
nâng cao đùi, chạy đạp sau.
Hệ thống lại phần chạy nhanh
28 - 30 GV chia lớp thành 2 3 tập
luyện dới sự điều khiển của các tổ
trởng
- Tập luyện dới hình thức thi đua
GV: Hô HS tập luyện.
Quan sát, sửa sai, nhắc nhở chung
- Sau buổi có báo cáo kết quả ôn
luyện, GV cung HS đánh giá.
ĐHCN
+ + + + +
8 10m
+ + + + +
Phần kết thúc
- Chơi trò chơi: Thăm vờn cây ăn quả
4 5
p - ĐHTC, đội hình vòng tròn
- Thả lỏng: Gập thân, dũ tay chân
- Nhận xét:
+ ý thức học tập
+ Kĩ năng thực hiện động tác
- BTVN: - Ôn ĐHĐN, các động tác bổ
trợ chạy nhanh, chạy bền.
- ĐHNX nh ĐHNL
- GV dùng kết luận
Ngày soạn: 27/ 9/ 2007
Ngày giảng: 29/ 9/ 2007
Tiết 8
Đội hình đội ngũ - Chạy nhanh
I. Mục tiêu
- HS tiếp tục ôn một số nội dung tiết7 đã học chuẩn bị kiểm tra. Yêu cầu làm tơng
đối đúng kĩ thuật, phối hợp nhịp nhàng, nhanh nhẹn, khéo léo.
- Chạy nhanh: Ôn nh nội dung tiết 7. Yêu cầu thực hiện ở mức độ tơng đối chính
xác, các động tác, biên độ nhịp nhàng, khoé léo.
- Trò chơi phát triển sức nhanh, yêu cầu chơi vui vẻ, nhiệt tình, đoàn kết.
II. Địa điểm và thiết bị dạy học
- Sân trờng THCS Sa Pả
- Đờng chạy thể dục
- Một chiếc còi giáo viên
III. Nội dung và phơng pháp lên lớp
Nội dung ĐL Phơng pháp tổ chức
Phần mở đầu
1. Nhận lớp:
Phổ biến mục tiêu, yêu cầu bài học
2. Khởi động:
- Chạy nhẹ nhàng quanh sân trờng
Tập bài thể dục khởi động
Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, khuỷu
tay, đầu gôi, khớp hông
ép dây chằng dọc - ngang
8
10p
ĐHNL
+ + + + + + + + + +
+ + + + + + + + + +
GV: 3- 4 m
ĐHKD
+ + + +
+ + + +
Cán sự
Phần cơ bản
1. Ôn ĐHĐN:
-Ôn đi đều, đổi chân khi đi sai nhịp, chạy
đều.
Biến đổi đội hình: 0 2 4 ;
0 3 6 9
Hệ thống lại ĐHĐN
2. Chạy nhanh: Ôn các động tác bổ trợ
28 - 30 GV chia lớp thành 2 3 tập
luyện dới sự điều khiển của các tổ
trởng
- Tập luyện dới hình thức thi đua
GV: Hô HS tập luyện.
Quan sát, sửa sai, nhắc nhở chung
chạy nhanh nh. Đi bớc nhỏ di động, chạy
nâng cao đùi, chạy đạp sau.
Hệ thống lại phần chạy nhanh
3. Trò chơi: Choán chở
Phần kết thúc
- Thả lỏng: Gập thân, dũ tay chân
- Nhận xét:
+ ý thức học tập
+ Kĩ năng thực hiện động tác
- BTVN: - Ôn ĐHĐN, các động tác bổ
trợ chạy nhanh, chạy bền.
4 5
p
- ĐHTL: nh ĐHKĐ
- ĐHNX nh ĐHNL
- GV dùng kết luận
Ngày soạn: 2/ 10/ 2007
Ngày giảng: 4/ 10/ 2007
Tiết 9
Kiểm tra Đội hình đội ngũ
I. Mục tiêu
- Đánh giá tinh thần, ý thức hoạ tập của các buổi học trớc của HS. Những kĩ năng
thực hiện phần ĐHĐN, đồng thời lấy điểm định kì.
- Yêu cầu tập chung chú ý, đạt kết quả cao, nắm đợc các động tác của ĐHĐN, làm
đúng, đều. đẹp.
II. Địa điểm và thiết bị dạy học
- Sân trờng THCS Sa Pả
- Đờng chạy thể dục
- Một chiếc bàn, ghế giáo viên
III. Nội dung và phơng pháp lên lớp
Nội dung ĐL Phơng pháp tổ chức
Phần mở đầu
3. Nhận lớp:
Phổ biến mục tiêu, yêu cầu bài học
4. Khởi động:
- Chạy nhẹ nhàng quanh sân trờng
Tập bài thể dục khởi động
Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, khuỷu
tay, đầu gôi, khớp hông
ép dây chằng dọc - ngang
8
10p
ĐHNL
+ + + + + + + + + +
+ + + + + + + + + +
GV: 3- 4 m
ĐHKD
+ + + +
+ + + +
Cán sự
Phần cơ bản
1. Ôn ĐHĐN:
- Nội dung kiểm tra: Tập hợp hàng
ngang, dọc, dóng hàng, điểm số.
Biến đổi đội hình: 0 2 4 ;
0 3 6 9
Hệ thống lại ĐHĐN
9 10 (G): Thực hiệ chính xác, đẹp
7 8 (K): Thực hiện đúng, nhng cha
đẹp.
5 6 (Đ): Có 1 2 kĩ năng thực hiện
sai
3 4 (CĐ): Thực hiện sai nhiều từ 3
4 kĩ năng trở lên.
28 - 30 - Cán sự cho lớp tự ôn
ĐHKT
+ + + + +
+ + + + +
+
+
GV +
+
+
Kiểm tra theo nhóm.
Phần kết thúc
- Thả lỏng: Gập thân, dũ tay chân
- Nhận xét:
+ ý thức học tập
+ Kĩ năng thực hiện động tác
+ Công bố kết quả
- BTVN: - Ôn chạy nhanh.
4 5
p
- ĐHTL: nh ĐHKĐ
- ĐHNX nh ĐHNL
- GV dùng kết luận
Ngày soạn: 4/ 10/ 2007
Ngày giảng: 6/ 10/ 2007
Tiết 10
một số hớng dẫn tập luyện phát triển sức nhanh
I. Mục tiêu
- Trang bị cho HS một số hiểu biết ban đầu về sức nhanh và phơng pháp tập luyện
đơn giản để các em tập luyện phát triển sức nhanh. Yêu cầu HS nắm đợc một số hiểu
biết về sức nhanh và phơng pháp tập luyện đơn giản sức nhanh.
- Biết vận dụng để tự tập nâng cao sức khoẻ.
II. Địa điểm và thiết bị dạy học
- Lớp hoc
III. Nội dung và phơng pháp lên lớp
1. ổn định tổ chức
2. Bài mới
Một số hiểu biết cần thiết
- Sức nhanh: Là năng lực thực hiện, năng lực vận động với thời gian ngắn nhất.
- Sức nhanh: Biểu hiện ở 3 hình thức cơ bản:
* Phản ứng nhanh
* Tần số động tác
* Động tác đơn nhanh
- Ngoài ra, sức nhanh trong chạy 11m hay chạy cự li ngắn với HS dân tộc còn liên quan
đến sức nhanh động tác
Vd: Đạp chân nhanh vào bàn đạp khi xuất phát

3. Củng cố
- GV nhắc nhở HS: Về ý thức, thái độ học tập
4. Nhận xét
Có ý thức trong học tập
Ngày soạn: 10/ 10/ 2007
Ngày giảng: 11/ 10/ 2007
Tiết 11
một số hớng dẫn tập luyện phát triển sức nhanh
I. Mục tiêu
- Trang bị cho HS một số hiểu biết ban đầu về sức nhanh và phơng pháp tập luyện
đơn giản để các em tập luyện phát triển sức nhanh. Yêu cầu HS nắm đợc một số hiểu
biết về sức nhanh và phơng pháp tập luyện đơn giản sức nhanh.
- Biết vận dụng để tự tập nâng cao sức khoẻ.
II. Địa điểm và thiết bị dạy học
- Lớp hoc
III. Nội dung và phơng pháp lên lớp
1. ổn định tổ chức
2. Bài mới
Phơng pháp tập luyện sức nhanh
Từ những hiểu biết cần thiết ta có thể tập phát triển sức nhanh theo những nhóm bài
tập dới đây.
+ Nhóm bài tập rèn luyện phản ứng nhanh (Đờng thẳng xuất phát, đờng
vai, hớng chạy xuất phát, lng chạy xuất phát, ngồi chạy xuất phát hay một số trò chơi:
tập đá cầu, nhẩy dây, bóng đá, bóng truyền.
+ Nhóm bài tập rèn luyện tần số động tác: Vd bặt nhẩy nhanh , gập thân
ném bóng nhanh, co tay xà đơn nhanh, nằm chống đẩy nhanh, ngồi xuống đứng lên
nhanh.
+ Nhóm bài tập rèn luyện sức nhanh động tác
Vd: Xuất phát chạy tăng dần tốc độ, nhanh 5 10m, 15 20m, chạy đạp sau, bật
cao, bật xa, bớc 3 bớc.
+ nhóm bài tập rèn luyện sức bền động tác.
Vd: chạy nhanh 60, 80, 100m
Cố gắng chạy tăng tốc độ ở những mét cuối.


Xem chi tiết: giao an


Bai 16_Rong roc


Phòng GD& ĐT thành phố Bắc Ninh
Phòng GD& ĐT thành phố Bắc Ninh
TRường THCS Ninh Xá
TRường THCS Ninh Xá
GV: Phạm Minh thống
GV: Phạm Minh thống

Không cần sự hỗ trợ
Không cần sự hỗ trợ
của máy móc, cần
của máy móc, cần
trục
trục
Ngi ta phi lm th no ?
Ngi ta phi lm th no ?



Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra bài cũ:
Em hãy cho biết có mấy lọai máy
Em hãy cho biết có mấy lọai máy
cơ đơn giản? Kể tên các loại máy
cơ đơn giản? Kể tên các loại máy
đó.
đó.

Lm th no a vt ny lờn ???
Lm th no a vt ny lờn ???

Kộo vt lờn theo
phng thng ng
Dựng ũn by
Dựng mt phng
nghiờng

Một số người quyết
định dùng ròng
rọc.Liệu làm như thế
có dễ dàng hơn hay
không?

TIếT 20: RòNG RọC
TIếT 20: RòNG RọC
Cấu tạo: Gồm 1
Cấu tạo: Gồm 1
bánh xe được
bánh xe được
quay quanh một
quay quanh một
trục,vành bánh
trục,vành bánh
xe có rãnh để
xe có rãnh để
vắt dây.
vắt dây.
I. Tìm hiểu về ròng rọc:

ròng rọc
cố định
C1: Hãy mô tả các ròng rọc như hình vẽ
ròng rọc
động
*Gồm 1 bánh xe có rãnh để
vắt dây qua. Trục của bánh
được mắc cố định(treo trên
xà). Khi kéo dây,bánh xe
quay quanh trục của nó.
*Gồm 1 bánh xe có rãnh để
vắt dây qua. Trục của bánh
xe không được mắc cố định.
Khi kéo dây ,bánh xe vừa
quay vừa chuyển động cùng
với vật .
TIếT 20: RòNG RọC
TIếT 20: RòNG RọC

II. Ròng rọc giúp con người làm việc dễ dàng hơn
như thế nào ?
1. THí NGHIệM:
C2:
TIếT 20: RòNG RọC
TIếT 20: RòNG RọC
-Kéo vật lên theo phương
thẳng đứng
-Xác định chiều của lực
kéo
-Xác định cường độ của
lực kéo
-Kéo vật lên bằng ròng
rọc cố định
-Xác định chiều của lực
kéo
-Xác định cường độ của
lực kéo
-Kéo vật lên bằng ròng
rọc động
-Xác định chiều của lực
kéo
-Xác định cường độ của
lực kéo

Lc kộo vt lờn
Lc kộo vt lờn
trong trng hp
trong trng hp
Chiu ca
Chiu ca
lc kộo
lc kộo
Cng
Cng
ca lc
ca lc
kộo
kộo
Khụng dựng rũng
Khụng dựng rũng
rc
rc
N
N
Dựng rũng rc c
Dựng rũng rc c
nh
nh
N
N
Dựng rũng rc ng
Dựng rũng rc ng
N
N
BNG 16.1.
BNG 16.1.
KT QU TH NGHIM
KT QU TH NGHIM
Từ trên xuống
Từ trên xuống
Từ dưới lên
Từ dưới lên
Từ dưới lên
Từ dưới lên
TIếT 20: RòNG RọC
TIếT 20: RòNG RọC

Lc kộo vt lờn trong trng
Lc kộo vt lờn trong trng
hp
hp
Chiu ca
Chiu ca
lc kộo
lc kộo
Cng ca
Cng ca
lc kộo
lc kộo
Khụng dựng rũng rc
Khụng dựng rũng rc
T di lờn
T di lờn
N
N
Dựng rũng rc c nh
Dựng rũng rc c nh
T trờn xung
T trờn xung
N
N
Dựng rũng rc ng
Dựng rũng rc ng
T di lờn
T di lờn
N
N


C3
C3
:Da vo bng kt qu thớ nghim trờn, hóy so sỏnh:
:Da vo bng kt qu thớ nghim trờn, hóy so sỏnh:
a) Chiu, cng ca lc kộo vt lờn trc tip (khụng
dựng rũng rc) v lc kộo vt qua rũng rc c nh
b) Chiu, cng ca lc kộo vt lờn trc tip (khụng
dựng rũng rc) v lc kộo vt qua rũng rc ng

Chiu : khỏc nhau

Cng : bng nhau

Chiu : ging nhau

Cng : dựng rũng rc ng, cng lc kộo
nh hn khi kộo vt lờn trc tip
2. Nhn xột
TIếT 20: RòNG RọC
TIếT 20: RòNG RọC

ng
c nh
C4:Tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống
C4:Tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống
trong các câu sau:
trong các câu sau:
a)
a)
Rũng rc cú tỏc dng lm i
Rũng rc cú tỏc dng lm i
hng ca lc kộo so vi khi kộo trc tip.
hng ca lc kộo so vi khi kộo trc tip.
b)
b)
Dựng rũng rc thỡ lc kộo vt lờn
Dựng rũng rc thỡ lc kộo vt lờn
nh hn trng lng ca vt
nh hn trng lng ca vt
TIếT 20: RòNG RọC
TIếT 20: RòNG RọC


Rũng rc c nh giỳp lm thay i
hng ca lc kộo so vi khi kộo trc tip

Rũng rc ng giỳp lm lc kộo vt
lờn nh hn trng lng ca vt
Dùng ròng rọc cố
Dùng ròng rọc cố
định và ròng rọc
định và ròng rọc
động có lợi gì ?
động có lợi gì ?
Dùng ròng rọc cố
Dùng ròng rọc cố
định và ròng rọc
định và ròng rọc
động có lợi gì ?
động có lợi gì ?


3.
3.
Kt lun
Kt lun
:
:
TIếT 20: RòNG RọC
TIếT 20: RòNG RọC

C5:Mt s thớ d v s dng rũng rc
C5:Mt s thớ d v s dng rũng rc
Cn cu

Thiết bị thể thao
Dng c leo nỳi
III. Vận dụng:

Xem chi tiết: Bai 16_Rong roc


Quyết định 88/2004/QĐ-BTC ban hành mức thu phí, lệ phí hàng hải do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
********
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********
Số: 88/2004/QĐ-BTC Hà Nội, ngày 19 tháng 11 năm 2004

QUYẾT ĐỊNH
CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 88/2004/QĐ-BTC NGÀY 19 THÁNG 11 NĂM 2004 VỀ
VIỆC BAN HÀNH MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ HÀNG HẢI
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Bộ Luật Hàng hải Việt Nam;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp
lệnh phí và lệ phí;
Theo đề nghị của Bộ Giao thông Vận tải tại công văn số 5411/GTVT-VT ngày 6/10/2004,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải.
Điều 2: Cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức thu phí, lệ phí hàng hải có trách nhiệm tổ chức thu phí, lệ
phí hàng hải và được trích theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng số tiền phí, lệ phí thu được trước khi nộp
vào ngân sách nhà nước theo quy định của Bộ Tài chính.
Điều 3: Các mức thu phí hàng hải quy định tại Quyết định này do các doanh nghiệp cảng biển và doanh
nghiệp quản lý luồng hàng hải chuyên dùng thu đã bao gồm thuế Giá trị gia tăng.
Điều 4: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2005; các quy định về phí, lệ phí hàng hải tại
Quyết định số 61/2003/QĐ- BTC ngày 25/4/2003; Quyết định số 62/2003/QĐ- BTC ngày 25/4/2003 và
các quy định khác trái với quy định tại Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 5: Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp phí, lệ phí hàng hải; Cơ quan, tổ chức thu phí, lệ phí
hàng hải và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Trần Văn Tá
(Đã ký)

BIỂU MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ HÀNG HẢI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 88/2004/QĐ- BTC ngày 19/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Phần 1:
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
I - XÁC ĐỊNH MỨC PHÍ, LỆ PHÍ HÀNG HẢI PHẢI NỘP:
Số tiền phí, lệ phí hàng hải phải nộp là mức thu quy định theo Biểu mức thu này và được xác định trên cơ
sở các nguyên tắc sau:
1. Dung tích toàn phần - GROSS TONNAGE (GT):
1.1. Đối với tàu thuỷ chở hàng khô kể cả container (DRY CARRIERS): là dung tích toàn phần (GT) lớn
nhất của tàu thuỷ ghi trong giấy chứng nhận của Đăng kiểm.
1.2. Đối với tàu thuỷ chở hàng lỏng (LIQUID CARGO TANKERS): Tính bằng 85% GT lớn nhất ghi
trong giấy chứng nhận của Đăng kiểm không phân biệt tàu có hay không có các két nước dằn phân ly.
1.3. Đối với tàu thuỷ ra, vào để chở khách, sửa chữa, phá dỡ: Tính bằng 50% GT lớn nhất ghi trong giấy
chứng nhận của Đăng kiểm.
1.4. Tàu thuỷ không ghi GT, được quy đổi như sau:
- Tàu thuỷ chở hàng: 1,5 tấn trọng tải đăng ký tính bằng 01 GT.
- Tàu kéo, tàu đẩy: 01 HP (KW) tính bằng 0,5 GT.
- Sà lan: 01 tấn trọng tải đăng ký tính bằng 01 GT.
1.5. Đối với tàu thuỷ là đoàn sà lan, tàu kéo (hoặc tàu đẩy): Tính bằng tổng GT của cả đoàn sà lan và tàu
kéo (hoặc tàu đẩy).
2. Đơn vị tính công suất máy: Công suất máy chính được tính bằng mã lực (HORSE POWER - HP) hoặc
Ki lô oát (KW) của tàu thuỷ; Phần lẻ dưới 01 HP hoặc KW tính tròn 01 HP hoặc 1KW.
3. Đơn vị thời gian:
- Đối với đơn vị thời gian là ngày: 1 ngày tính là 24 giờ; Phần lẻ của ngày từ 12 giờ trở xuống tính bằng
1/2 ngày, trên 12 giờ tính bằng 1 ngày.
- Đối với đơn vị thời gian là giờ: 1 giờ tính bằng 60 phút; Phần lẻ từ 30 phút trở xuống tính bằng 1/2 giờ,
trên 30 phút tính bằng 1 giờ.
4. Đơn vị khối lượng hàng hoá (kể cả bao bì): Là tấn hoặc mét khối (m
3
); Phần lẻ dưới 0,5 tấn hoặc 0,5m
3
không tính, từ 0,5 tấn hoặc 0,5m
3
trở lên tính 1 tấn hoặc 1m
3
. Trong một vận đơn lẻ, khối lượng tối thiểu
để tính phí là 1 tấn hoặc 1m
3
. Với loại hàng hoá mỗi tấn chiếm từ 2m
3
trở lên thì cứ 2m
3
tính bằng 1 tấn.
5. Khoảng cách tính phí: Là hải lý; Phần lẻ chưa đủ một hải lý tính là 1 hải lý. Đơn vị tính phí cầu bến tàu
thuỷ là mét (m) cầu bến, phần lẻ chưa đủ 01m tính bằng 01m.
6. Đồng tiền thu phí, lệ phí hàng hải:
- Đối với hoạt động hàng hải tuyến quốc tế: Đơn vị thanh toán phí hàng hải là đồng Đô la Mỹ (USD).
Việc thanh toán phí thực hiện theo các quy định hiện hành về quản lý ngoại tệ của Nhà nước Việt Nam.
Trường hợp phải chuyển đổi từ đồng Đô la Mỹ sang đồng tiền Việt Nam thì quy đổi theo tỷ giá giao dịch
bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời
điểm thanh toán.
- Đối với hoạt động hàng hải giữa các cảng biển Việt Nam: Đơn vị thanh toán phí hàng hải là đồng Việt
Nam.
7. Trường hợp trong một chuyến tàu thuỷ nhận, trả hàng xuất nhập khẩu tại nhiều cảng biển Việt Nam
đồng thời có kết hợp nhận, trả hàng nội địa thì được coi là hoạt động vận tải quốc tế và được áp dụng theo
Biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải đối với hoạt động hàng hải quốc tế.
Riêng khối lượng hàng hoá vận chuyển nội địa, không phải chịu phí neo đậu.
II- MỘT SỐ THUẬT NGỮ TẠI QUYẾT ĐỊNH NÀY ĐƯỢC HIỂU NHƯ SAU:
1. Hàng hoá (kể cả container) xuất khẩu: Là hàng hoá có nơi gửi hàng (gốc) ở Việt Nam và có nơi nhận
hàng (đích) ở nước ngoài.
2. Hàng hoá (kể cả container) nhập khẩu: Là hàng hoá có nơi gửi hàng (gốc) ở nước ngoài và nơi nhận
hàng (đích) ở Việt Nam.
3. Hàng hoá (kể cả container) quá cảnh: Là hàng hoá có nơi gửi hàng (gốc) và nơi nhận hàng (đích) ở
ngoài lãnh thổ Việt Nam đi thẳng hoặc được bốc dỡ qua cảng biển Việt Nam hoặc nhập kho, bãi để đi
tiếp.
4. Hàng hoá (kể cả container) trung chuyển: Là hàng hoá được dỡ từ tàu thuỷ đưa vào khu vực cảng
trung chuyển trong một thời gian nhất định, sau đó được bốc lên tàu thuỷ khác để vận chuyển đến một
cảng khác.
5. Tàu thuỷ: Bao gồm tàu biển, tàu sông và các loại tàu, thuyền, phương tiện khác (không phân biệt có
động cơ hoặc không có động cơ) hoạt động trên biển và các vùng nước nối liền với biển Việt Nam.
6. Tàu thuỷ chuyên dùng, bao gồm: tàu thuỷ dùng để phục vụ hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí (tàu
thuỷ hoạt động dịch vụ dầu khí) và tàu thuỷ dùng để thi công xây dựng công trình biển.
7. Người vận chuyển: Là người dùng tàu thuỷ thuộc sở hữu của mình hoặc dùng tàu thuỷ thuộc sở hữu
của người khác để thực hiện vận chuyển hàng hoá, hành khách.
8. Người uỷ thác: Là tổ chức, cá nhân được người vận chuyển uỷ quyền để thực hiện việc bốc dỡ, giao
nhận và bảo quản hàng hoá tại cảng biển.
9. Chuyến: Tàu thủy vào cảng 01 lượt và rời cảng 01 lượt được tính là 01 chuyến.
10. Khu vực hàng hải: là giới hạn vùng nước thuộc khu vực trách nhiệm của một đơn vị Cảng vụ Hàng
hải, trừ một số Cảng vụ Hàng hải sau đây có nhiều hơn một khu vực hàng hải:
- Khu vực trách nhiệm của Cảng vụ Quảng Ninh được chia thành 04 khu vực hàng hải: Khu vực Hòn Gai,
khu vực Cẩm Phả, khu vực Mũi Chùa và khu vực Vạn Gia.
- Khu vực trách nhiệm của Cảng vụ Thừa Thiên Huế được chia thành 02 khu vực hàng hải: Khu vực
Thuận An và khu vực Chân Mây.
- Khu vực trách nhiệm của Cảng vụ Đà Nẵng được chia thành 02 khu vực hàng hải: Khu vực Đà Nẵng và
khu vực cảng Sa Kỳ.
- Khu vực trách nhiệm của Cảng vụ Nha Trang được chia thành 03 khu vực hàng hải: Khu vực Nha
Trang, khu vực Ba Ngòi và khu vực vịnh Vân Phong
- Khu vực trách nhiệm của Cảng vụ Vũng Tàu được chia thành 03 khu vực hàng hải: Khu vực Phú Mỹ,
khu vực Côn Đảo và khu vực còn lại.
III- PHÂN CHIA KHU VỰC CẢNG BIỂN:
- Khu vực 1: Các cảng nằm trong khu vực từ vĩ tuyến 20 trở lên phía Bắc.
- Khu vực 2: Các cảng nằm trong khu vực từ vĩ tuyến 11,5 đến dưới vĩ tuyến 20.
- Khu vực 3: Các cảng nằm trong khu vực từ dưới vĩ tuyến 11,5 trở vào phía Nam.
Phần 2:
BIỂU MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ HÀNG HẢI ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG HÀNG HẢI QUỐC TẾ
A- ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG:
Biểu phí, lệ phí hàng hải này được áp dụng cho các đối tượng sau:
1. Tàu thuỷ hoạt động vận tải hàng hoá (kể cả container) xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, trung chuyển
quốc tế, ra hoặc vào khu chế xuất; Hoạt động vận tải hành khách từ Việt Nam đi nước ngoài và từ nước
ngoài đến Việt Nam và tàu thuỷ chuyên dùng hoạt động trên tuyến quốc tế thực tế vào, rời, đi qua hoặc
neo đậu tại khu vực hàng hải hoặc vùng nước thuộc cảng biển Việt Nam;
2. Hàng hoá (kể cả container): xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, trung chuyển, kể cả hàng hoá ra hoặc vào
khu chế xuất do người vận chuyển hoặc người uỷ thác chịu trách nhiệm thanh toán phí, lệ phí hàng hải;
3. Hành khách kể cả thuyền viên của tàu khách từ nước ngoài đến Việt Nam bằng đường biển hoặc ngược
lại.
B - NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ:
I - PHÍ TRỌNG TẢI:
1. Mức thu phí trọng tải:
Tàu thuỷ vào, rời cảng biển, phân cảng xuất dầu thô (trạm rót dầu không bến), cảng chuyên dùng phục vụ
dầu khí phải nộp phí trọng tải theo mức như sau:
Loại tàu Mức thu
A. Tàu thủy (trừ tàu Lash)
- Lượt vào:
- Lượt rời:
0,032 USD/GT
0,032 USD/GT
B. Tàu Lash
- Tàu mẹ
Lượt vào 0,017 USD/GT
Lượt rời 0,017 USD/GT
- Sà lan con (khi rời tàu mẹ tới cảng không thuộc cảng tàu mẹ tập kết)
Lượt vào 0,017 USD/GT
Lượt rời 0,017 USD/GT
2. Nguyên tắc thu phí:
2.1. Tàu thuỷ vào, rời nhiều cảng biển trong cùng một khu vực hàng hải chỉ phải nộp một lần phí trọng tải
theo mức thu quy định tại điểm 1 mục này.
2.2. Tàu thuỷ vào, rời cảng lấy nhiên liệu, thực phẩm, nước ngọt, thay đổi thuyền viên mà không bốc dỡ
hàng hoá, không nhận trả khách áp dụng mức thu bằng 70% so với mức thu quy định tại điểm 1 mục này.
2.3. Tàu thuỷ vào, rời cảng trong cùng một khu vực hàng hải nhiều hơn 3 chuyến/tháng thì từ chuyến thứ
4 trở đi trong tháng áp dụng mức thu bằng 60% mức thu quy định tại điểm 1 mục này.
2.4. Tổ chức, cá nhân có tàu thuỷ vào, rời cảng trong cùng một khu vực hàng hải nhiều hơn 8
chuyến/tháng thì từ chuyến thứ 9 trở đi trong tháng áp dụng mức thu bằng 60% so với mức thu quy định
tại điểm 1 mục này.
2.5. Tổ chức, cá nhân có tàu thuỷ chở khách du lịch theo định tuyến ổn định cập cảng Việt Nam áp dụng
mức thu phí trọng tải như sau:
- Tầu có dung tích toàn phần dưới 300GT, cập cảng ổn định với tần suất tối thiểu 10 chuyến/tháng/cảng
thu bằng 70% mức thu qui định.
- Tầu có dung tích toàn phần từ 300 GT đến dưới 1500 GT, cập cảng ổn định với tần suất tối thiểu 7
chuyến/tháng/cảng thu bằng 60% mức thu qui định.
- Tầu có dung tích toàn phần từ 1500 GT đến dưới 50.000 GT, cập cảng ổn định với tần suất tối thiểu 4
chuyến/tháng/cảng thu bằng 50% mức thu qui định.
- Tàu có dung tích toàn phần từ 50.000 GT trở lên thu bằng 40% mức thu quy định.
2.6. Tàu thuỷ chuyển tải dầu tại Vịnh Vân Phong- Khánh Hoà áp dụng mức thu bằng 20% mức thu quy
định tại điểm 1 mục này.
2.7. Tàu thuỷ mỗi lượt vào, rời cảng đồng thời có nhiều mức thu khác nhau thì được áp dụng một mức thu
thấp nhất.
3. Những trường hợp sau đây không thu phí trọng tải:
- Tàu thuỷ vào, rời tránh bão khẩn cấp, cấp cứu bệnh nhân,
- Xuồng hoặc canô của tàu mẹ chở khách neo tại vũng, vịnh chở hành khách vào, rời cảng.
- Sà lan con của tàu LASH hoạt động tại cảng cùng cảng tàu mẹ tập kết.
- Tàu thuỷ quá cảnh đi Campuchia.
II - PHÍ BẢO ĐẢM HÀNG HẢI:
1. Mức thu phí bảo đảm hàng hải:
Tàu thủy vào, rời cảng biển, cảng chuyên dùng phục vụ dầu khí, quá cảnh đi Campuchia phải nộp phí bảo
đảm hàng hải như sau:
Loại tàu Khu vực I và III Khu vực II
A. Tàu thủy (trừ tàu Lash)
- Lượt vào:
- Lượt rời:
0,135 USD/GT
0,135 USD/GT
0,092 USD/GT
0,092 USD/GT
B. Tàu Lash
- Tàu mẹ
Lượt vào 0,050 USD/GT 0,040 USD/GT
Lượt rời 0,050 USD/GT 0,040 USD/GT
- Sà lan con (chỉ thu khi rời tàu mẹ để đi trên luồng)
Lượt vào 0,073 USD/GT 0,040 USD/GT
Lượt rời 0,073 USD/GT 0,040 USD/GT
Kể từ ngày 01/01/2006, mức thu phí bảo đảm hàng hải thu bằng 75% mức thu quy định tại Biểu này.
2. Nguyên tắc thu phí:
2.1. Tàu thuỷ vào, rời nhiều cảng biển trong cùng một khu vực hàng hải chỉ phải nộp một lần phí bảo đảm
hàng hải theo mức thu quy định tại điểm 1 mục này.
2.2.Tàu thuỷ vào, rời cảng trong cùng một khu vực hàng hải nhiều hơn 3 chuyến/tháng thì từ chuyến thứ
4 trở đi trong tháng áp dụng mức thu bằng 80% mức thu quy định tại điểm 1 mục này.
2.3. Tổ chức, cá nhân có tàu thuỷ vào, rời cảng trong cùng một khu vực hàng hải nhiều hơn 8
chuyến/tháng thì từ chuyến thứ 9 trở đi trong tháng áp dụng mức thu bằng 80% mức thu quy định tại
điểm 1 mục này.
2.4. Tàu thủy đến vị trí hàng hải được phép để nhận dầu, nước ngọt, thực phẩm, thay đổi thuyền viên, cấp
cứu bệnh nhân áp dụng mức thu bằng 50% mức thu quy định tại điểm 1 mục này.
2.5. Tổ chức, cá nhân có tàu thuỷ chở khách du lịch theo định tuyến ổn định cập cảng Việt Nam áp dụng
mức thu phí bảo đảm hàng hải như sau:
- Tầu có dung tích toàn phần dưới 300GT, cập cảng ổn định với tần suất tối thiểu 10 chuyến/tháng/cảng
thu bằng 70% mức thu qui định.
- Tầu có dung tích toàn phần từ 300 GT đến dưới 1500 GT, cập cảng ổn định với tần suất tối thiểu 7
chuyến/tháng/cảng thu bằng 60% mức thu qui định.
- Tầu có dung tích toàn phần từ 1500 GT đến dưới 50.000 GT, cập cảng ổn định với tần suất tối thiểu 4
chuyến/tháng/cảng thu bằng 50% mức thu qui định.
- Tàu có dung tích toàn phần từ 50.000GT trở lên áp dụng mức thu bằng 30% mức thu quy định.
2.6. Tàu thuỷ chuyển tải dầu tại Vịnh Vân Phong- Khánh Hoà áp dụng mức thu bằng 20% mức thu quy
định tại điểm 1 mục này.
2.7. Tàu thủy mỗi lượt vào, rời cảng đồng thời có nhiều mức thu khác nhau thì áp dụng một mức thu thấp
nhất.
3. Không thu phí bảo đảm hàng hải đối với trường hợp sau đây:
Xuồng hoặc canô của tàu mẹ chở khách neo tại khu vực hàng hải được phép thực hiện tăng bo khách vào,
rời cảng.
III - PHÍ HOA TIÊU:
1. Mức thu phí hoa tiêu:
1.1. Tàu thủy vào, rời cảng biển có sử dụng hoa tiêu phải nộp phí hoa tiêu như sau:
TT Đối với cự ly dẫn tàu Mức thu tương ứng (USD/GT-HL)
1 Đến 10 HL 0,0034
2 Đến 30 HL 0,0022
3 Trên 30 HL 0,0015
Mức thu tối thiểu cho một lượt dẫn tàu là 200 USD.
1.2. Một số tuyến áp dụng mức thu phí hoa tiêu như sau:
TT Tuyến dẫn tàu Mức thu
USD/GT/HL
Mức thu tối thiểu
(USD/tàu/lượt)
1
Khu vực Bình Trị Hòn Chông- Kiên Giang, Đầm Môn-
Khánh Hòa, Xuân Hải- Cửa Lò, Phao O- Cảng Nghi
Sơn, Chân Mây, Dung Quất, Vũng áng
0,0045 180
2 Tuyến Định An qua luồng Sông Hậu 0,0032 270
3 Khu vực Phú Quốc-Kiên Giang 0,0070 200
1.3. Tàu thủy vào, rời, di chuyển trong khu vực phân cảng xuất dầu thô hoặc di chuyển giữa các phân
cảng có sử dụng hoa tiêu phải nộp phí hoa tiêu như sau:
- Dẫn cập tàu: 0,024 USD/GT
- Dẫn rời tàu: 0,024 USD/GT
1.4. Tàu thuỷ có dung tích toàn phần dưới 200 GT (kể cả tàu đánh bắt cá) áp dụng mức thu:
25USD/tàu/lượt.
1.5. Tàu thuỷ di chuyển trong cảng có sử dụng hoa tiêu áp dụng mức thu: 0,015 USD/GT, mức thu tối
thiểu 50USD/tàu/lần di chuyển.
2. Nguyên tắc thu phí:
2.1. Khi xin hoa tiêu, chủ tàu phải báo cho hoa tiêu trước 6 giờ; đối với phân cảng xuất dầu thô là 24 giờ.
Trường hợp thay đổi giờ hoặc hủy bỏ việc xin hoa tiêu phải báo cho hoa tiêu biết trước 3 giờ; đối với
phân cảng xuất dầu thô là 8 giờ; quá thời hạn trên chủ tàu phải trả tiền chờ đợi với mức thu
10USD/người- giờ, cách tính thời gian chờ đợi như sau:
a/ Hoa tiêu chưa rời vị trí xuất phát: Tính là 1 giờ
b/ Hoa tiêu đã rời vị trí xuất phát: Thời gian chờ đợi tính từ lúc xuất phát đến khi hoa tiêu trở về vị trí ban
đầu.
c/ Hoa tiêu chỉ chờ đợi tại địa điểm đón tàu không quá 4 giờ, quá thời gian trên việc xin hoa tiêu coi như
đã huỷ bỏ; nếu hoa tiêu đã lên tàu nhưng chủ tàu huỷ bỏ yêu cầu thì phải trả tiền hoa tiêu theo luồng đã
xin dẫn đường và mức thu quy định.
d/ Hoa tiêu đã làm xong việc dẫn đường, nếu thuyền trưởng vẫn giữ hoa tiêu lại sẽ tính thêm tiền chờ đợi
theo số giờ giữ lại.
2.2. Trường hợp tàu thuỷ có hành trình để thử máy móc thiết bị, hiệu chỉnh la bàn áp dụng mức thu bằng
110% mức thu quy định tại điểm 1 mục này.
2.3. Tầu thuỷ không tự vận hành được vì lý do sự cố kỹ thuật áp dụng mức thu bằng 150% mức thu quy
định tại điểm 1 mục này theo quãng đường thực tế.
2.4. Tàu thuỷ xin hoa tiêu đột xuất (ngoài các trường hợp nêu trên) áp dụng mức thu bằng 110% so với
mức thu quy định tại điểm 1 mục này.
2.5. Trường hợp hoa tiêu đã đến vị trí nhưng tàu thuỷ không vận hành được vì lý do bất khả kháng (có
xác nhận của Cảng vụ Hàng hải) thì không thu phí hoa tiêu.
2.6. Tàu thuỷ không tới thẳng cảng đến mà xin neo lại dọc đường (trừ các tuyến không được chạy đêm)
chủ tàu phải trả chi phí phương tiện phát sinh thêm trong việc đưa đón hoa tiêu.
2.7. Trường hợp tàu thuỷ đã đến vị trí chờ hoa tiêu theo đúng giờ đại diện chủ tàu thuỷ đã yêu cầu và đã
được Cảng vụ Hàng hải và hoa tiêu chấp thuận mà hoa tiêu chưa tới, khiến tàu phải chờ đợi thì hoa tiêu
phải trả tiền cho tàu thuỷ, tiền chờ đợi là 100USD/giờ theo số giờ thực tế phải chờ đợi.
2.8. Tàu thuỷ vào, rời cảng trong cùng một khu vực hàng hải nhiều hơn 3 chuyến/tháng thì từ chuyến thứ
4 trở đi trong tháng áp dụng mức thu bằng 80% mức thu quy định tại điểm 1 mục này.
2.9. Tổ chức, cá nhân có tàu thuỷ vào, rời cảng trong cùng một khu vực hàng hải nhiều hơn 8
chuyến/tháng thì từ chuyến thứ 9 trở đi trong tháng áp dụng mức thu bằng 80% mức thu quy định tại
điểm 1 mục này.
2.10. Tổ chức, cá nhân có tàu thuỷ chở khách du lịch theo định tuyến với tần suất tối thiểu 4
chuyến/tháng/cảng áp dụng mức thu bằng 50% mức thu quy định tại điểm 1 mục này.
2.11. Tổ chức, cá nhân có tàu thuỷ chở khách hoạt động định tuyến có dung tích toàn phần từ 50.000GT
trở lên được áp dụng mức thu phí hoa tiêu bằng 40% mức thu quy định tại điểm 1 mục này.
2.12. Tàu thuỷ chuyển tải dầu tại Vịnh Vân Phong- Khánh Hoà áp dụng mức thu phí hoa tiêu bằng 20%
mức thu quy định tại điểm 1 mục này.
2.13. Trường hợp tàu thuỷ phải dịch chuyển giữa các cầu cảng trong phạm vi Cảng biển theo yêu cầu của
Giám đốc cảng biển và do Cảng biển thanh toán phí hoa tiêu thì áp dụng mức thu phí hoa tiêu dịch
chuyển trong cảng đối với tàu thuỷ hoạt động giữa các cảng biển Việt Nam.
IV - PHÍ NEO, ĐẬU TẠI VŨNG, VỊNH:
1. Đối với phương tiện:
1.1. Tàu thủy neo, đậu tại vũng, vịnh phải nộp phí neo đậu tại vũng, vịnh như sau:
- Trong thời gian 30 ngày đầu áp dụng mức thu: 0,0005 USD/GT- giờ
- Từ ngày 31 trở đi áp dụng mức thu: 0,0003 USD/GT- giờ
Tàu thuỷ neo, đậu tại phân cảng xuất dầu thô (trạm rót dầu không bến) thu phí neo đậu tại vũng, vịnh như
sau:
- Trong thời gian 30 ngày đầu áp dụng mức thu: 0,0003 USD/GT- giờ
- Từ ngày 31 trở đi áp dụng mức thu: 0,0002 USD/GT- giờ
Tàu thủy neo, đậu nhiều nơi trong phạm vi vũng, vịnh thuộc khu vực trách nhiệm của một cơ quan Cảng
vụ Hàng hải thì tính theo thời gian thực tế neo, đậu từng khu vực, sau đó cộng lại.
1.2. Tổ chức, cá nhân có tàu thuỷ chở khách du lịch theo định tuyến với tần suất tối thiểu 4
chuyến/tháng/cảng áp dụng mức thu bằng 50% mức thu quy định tại điểm 1.1 mục này.
1.3. Tổ chức, cá nhân có tàu thuỷ chở khách du lịch hoạt động định tuyến có dung tích toàn phần từ
50.000 GT trở lên áp dụng mức thu bằng 40% mức thu quy định tại điểm 1.1 mục này.
1.4. Tàu thuỷ chuyển tải dầu tại Vịnh Vân Phong- Khánh Hoà áp dụng mức thu bằng 20% mức thu quy
định tại điểm 1.1 mục này.
1.5. Không thu phí neo, đậu tại vũng, vịnh đối với tàu thuỷ trong thời gian chờ thuỷ triều ở vùng nước
cảng trước khi cập cảng Việt Nam.
2. Đối với hàng hoá:
Hàng hoá sang mạn tại vũng, vịnh để vận chuyển tới các cảng khác khu vực hàng hải phải nộp phí neo
đậu tại vũng, vịnh (hàng hoá sang mạn tại vũng, vịnh để vào làm hàng tại cầu cảng trong cùng khu vực
hàng hải không phải nộp phí neo đậu tại vũng, vịnh) như sau:
- Hàng hoá thông thường: 0,07 USD/tấn
- Xe bảo ôn, xe xích, gầu ngoạm, xe lăn đường, xe nâng hàng, cần cẩu: 2 USD/chiếc.
- Ô tô từ 15 chỗ ngồi trở xuống, xe có trọng tải từ 2,5 tấn trở xuống: 0,7USD/chiếc.
- Các ô tô khác ngoài các loại đã quy định trên: 1,3 USD/chiếc.
V- PHÍ SỬ DỤNG CẦU, BẾN, PHAO NEO:
1. Đối với phương tiện:
1.1. Tàu thuỷ đỗ tại cầu, phao phải trả phí như sau:
- Đỗ tại cầu: 0,0031 USD/GT- giờ
- Đỗ tại phao: 0,0013 USD/GT- giờ
Tàu thuỷ đỗ nhiều nơi trong phạm vi một cảng thì tính theo thời gian thực tế tàu đỗ từng khu vực sau đó
cộng lại.
1.2. Tổ chức, cá nhân có tàu thuỷ chở khách du lịch theo định tuyến với tần suất tối thiểu 4
chuyến/tháng/cảng áp dụng mức thu bằng 50% mức thu qui định tại điểm 1.1 mục này.
1.3. Tổ chức, cá nhân có tàu thuỷ chở khách du lịch hoạt động định tuyến có dung tích toàn phần từ
50.000 GT trở lên áp dụng mức thu bằng 40% mức thu của quy định tại điểm 1.1 mục này.
1.4. Trường hợp tàu thuỷ nhận được lệnh rời cảng mà vẫn chiếm cầu, phao phải trả phí theo mức:
- Chiếm cầu: 0,006 USD/GT- giờ
- Chiếm phao: 0,002 USD/GT- giờ
1.5. Trường hợp tàu thuỷ đỗ áp mạn với tàu khác ở cầu thì trả phí theo mức: 0,0015 USD/GT- giờ.
1.6. Trường hợp không làm hàng được do thời tiết với thời gian trên 01 ngày (24 giờ liên tục) hoặc phải
nhường cầu cho tàu thuỷ khác theo lệnh của Cảng vụ Hàng hải thì không thu phí của thời gian không làm
hàng.
1.7. Tàu thủy cập cầu, bến tại các cảng chuyên dùng phục vụ dầu khí mà có làm hàng hoặc nhận dầu,
nước, trả phí theo mức 0,3USD/m- giờ, mức tối thiểu cho một lần cập cầu là 90USD/tàu.
1.8. Tàu thủy trực tiếp cập cầu bến tại các cảng chuyên dùng phục vụ dầu khí nhưng không làm hàng
hoặc không nhận dầu, nước, trả phí theo mức 0,35 USD/m- giờ, mức thu tối thiểu cho một lần cập cầu là:
100 USD/tàu.
1.9. Tàu thuỷ đỗ áp mạn song song với các tàu thuỷ khác cập tại cầu cảng chuyên dùng phục vụ dầu khí
trả phí theo mức 0,08 USD/m- giờ, mức thu tối thiểu cho một lần đỗ áp mạn là: 25USD/tàu.
2. Đối với hàng hoá:
Hàng hoá (kể cả container) qua cầu bến, phao neo phải chịu phí cầu, bến, phao neo theo mức sau:
a/ Làm hàng tại cầu cảng:
- Hàng hoá: 0,18 USD/tấn.
- Container 20 feet: 1,6 USD/cont.
- Container 40 feet: 3,2 USD/cont.
- Container trên 40 feet: 4,0 USD/cont.
b/ Làm hàng tại phao: 0,09 USD/tấn.
c/ Phương tiện vận tải:
- Xe bảo ôn, xe xích, gầu ngoạm, xe lăn đường, xe nâng hàng, cần cẩu trả phí theo mức: 2,7 USD/chiếc.
- Xe ô tô 15 chỗ ngồi trở xuống, xe có trọng tải 2,5 tấn trở xuống trả phí theo mức: 0,9 USD/chiếc
- Các loại ô tô khác ngoài các loại đã quy định trên đây trả phí theo mức: 1,8 USD/chiếc
d/ Hàng hoá là hàng lỏng (gas lỏng, xăng dầu, nhựa đường lỏng ) làm hàng bằng phương pháp bơm rót
từ tàu thuỷ lên xe bồn trả phí theo mức 0,9 USD/tấn.
đ/ Hàng hoá qua cảng chuyên dùng phục vụ dầu khí trả phí theo mức 0,9 USD/tấn.
3. Đối với hành khách:
3.1. Hành khách qua cầu, bến (đi hoặc đến) phải trả phí theo mức:
- Lượt vào: 1 USD/người
- Lượt rời: 1 USD/người
(Trẻ em dưới 12 tuổi không thu).
3.2. Trường hợp tàu biển đậu tại khu vực neo đậu được phép, sử dụng phương tiện vận tải thuỷ khác để
đưa đón khách vào tham quan du lịch tại đất liền hoặc các đảo, phí cầu bến đối với hành khách là 1
USD/người (bao gồm cả lượt vào và lượt rời).
VI - LỆ PHÍ RA, VÀO CẢNG BIỂN:
1. Tàu thủy vào, rời cảng biển Việt Nam phải thực hiện các thủ tục quản lý nhà nước theo quy định của
pháp luật Việt Nam và nộp lệ phí ra, vào cảng biển như sau:
TT Loại phương tiện Mức thu
(USD/chuyến)
1 Tàu thuỷ có dung tích toàn phần nhỏ hơn 100GT 10
2 Tàu thủy có dung tích toàn phần từ 100GT đến dưới 500 GT 20
3 Tàu thủy có dung tích toàn phần từ 500GT đến 1000GT 50
4 Tàu thủy có dung tích toàn phần trên 1000 GT 100
2. Lệ phí chứng thực (kháng nghị hàng hải): 20USD/lần.
Phần 3:
BIỂU MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ HÀNG HẢI ĐỐI VỚI TÀU THUỶ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI NỘI
ĐỊA GIỮA CÁC CẢNG BIỂN VIỆT NAM
A - ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG:
Biểu phí, lệ phí hàng hải này được áp dụng cho các đối tượng sau:
1. Tàu thuỷ vận tải hàng hoá, hành khách, tàu thuỷ chuyên dùng hoạt động vận tải nội địa giữa các cảng
biển Việt Nam, thực tế vào, rời, đi qua hoặc neo đậu tại khu vực hàng hải, vùng nước thuộc cảng biển
Việt Nam;
2. Tàu thuỷ chuyên dùng phục vụ dầu khí hoạt động giữa các phân cảng dầu khí, cảng chuyên dùng phục
vụ dầu khí trong khu vực trách nhiệm của Cảng vụ Vũng Tàu.
3. Tàu thuỷ của lực lượng vũ trang, công an, hải quan, Cảng vụ Hàng hải và tàu chuyên dùng tìm kiếm
cứu nạn khi thực hiện công vụ không thuộc đối tượng điều chỉnh của Quyết định này; trường hợp làm
kinh tế thì phải nộp phí, lệ phí hàng hải theo quy định tại Biểu mức thu này.
B - CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ:
I - PHÍ TRỌNG TẢI:
1. Mức thu phí trọng tải:
1.1. Tàu thuỷ vào, rời cảng biển Việt Nam phải nộp phí trọng tải như sau:
- Lượt vào: 250 đồng/GT
- Lượt rời: 250 đồng/GT
1.2. Tàu thuỷ chuyên dùng phục vụ dầu khí, mỗi chu trình di chuyển khép kín từ Vũng Tàu tới các phân
cảng dầu khí, cảng chuyên dùng phục vụ dầu khí và ngược lại tính là 01 chuyến tàu và nộp phí trọng tải
như sau:
- Lượt vào: 350 đồng/GT
- Lượt rời: 350 đồng/GT
2. Nguyên tắc thu phí:
2.1. Tàu thuỷ vào, rời nhiều cảng biển trong cùng một khu vực hàng hải chỉ phải nộp một lần phí trọng tải
theo mức thu quy định tại điểm 1 mục này.
2.2. Tàu thuỷ vào, rời cảng lấy nhiên liệu, thực phẩm, nước ngọt, thay đổi thuyền viên mà không bốc dỡ
hàng hoá, không nhận trả khách áp dụng mức thu bằng 70% so với mức thu quy định tại điểm 1 mục này.
2.3. Tàu thuỷ vào, rời cảng trong cùng một khu vực hàng hải nhiều hơn 3 chuyến/tháng thì từ chuyến thứ
4 trở đi trong tháng áp dụng mức thu bằng 60% so với mức thu quy định tại điểm 1 mục này.
2.4. Tổ chức, cá nhân có tàu thuỷ chở hàng hoá vào, rời cảng trong cùng một khu vực hàng hải nhiều hơn
8 chuyến/tháng thì từ chuyến thứ 9 trở đi trong tháng áp dụng mức thu bằng 60% so với mức thu quy định
điểm tại 1 mục này.
2.5. Tàu thuỷ chỉ đỗ ở phao, vũng, vịnh suốt thời gian làm hàng áp dụng mức thu bằng 50% so với mức
thu nêu quy định tại điểm 1 mục này.
2.6. Tàu thuỷ mỗi lượt vào, rời cảng đồng thời có nhiều mức thu khác nhau thì áp dụng một mức thu thấp
nhất.
3. Những trường hợp sau đây không thu phí trọng tải:
- Tàu thuỷ vào, rời cảng tránh bão, cấp cứu bệnh nhân, mà không xếp dỡ hàng hoá, không nhận trả khách.
- Xuồng hoặc canô của tàu mẹ chở khách neo tại vũng, vịnh chở hành khách vào, rời cảng.
- Sà lan con của tàu LASH hoạt động tại cảng cùng cảng tàu mẹ tập kết.
- Tàu thủy chuyên dùng đánh bắt cá và thuyền buồm thể thao của Việt Nam.
II - PHÍ BẢO ĐẢM HÀNG HẢI:
1. Mức thu phí bảo đảm hàng hải:
Tàu thuỷ vào, rời cảng biển Việt Nam phải nộp phí bảo đảm hàng hải như sau:
1.1. Tàu thủy có dung tích toàn phần từ 2000 GT trở xuống:
- Lượt vào 280 đồng/GT
- Lượt rời: 280 đồng/GT
1.2. Tàu thuỷ có dung tích toàn phần từ 2001 GT trở lên:
- Lượt vào: 550 đồng/GT
- Lượt rời: 550 đồng/GT
1.3. Tàu thuỷ chuyên dùng phục vụ dầu khí, mỗi chu trình di chuyển khép kín từ Vũng Tàu tới các phân
cảng dầu khí, cảng chuyên dùng phục vụ dầu khí và ngược lại tính là 01 chuyến tàu và nộp phí bảo đảm
hàng hải như sau:
- Lượt vào: 750 đồng/GT
- Lượt rời: 750 đồng/GT
2. Nguyên tắc thu phí:
2.1. Tàu thuỷ vào, rời nhiều cảng biển trong cùng một khu vực hàng hải chỉ phải nộp một lần phí bảo đảm
hàng hải theo mức thu quy định tại điểm 1 mục này.
2.2. Tàu thuỷ vào, rời cảng trong cùng một khu vực hàng hải nhiều hơn 3 chuyến/tháng thì từ chuyến thứ
4 trở đi trong tháng áp dụng mức thu bằng 80% mức thu quy định tại điểm 1 mục này.
2.3. Tổ chức, cá nhân có tàu thuỷ vào, rời cảng trong cùng một khu vực hàng hải nhiều hơn 8
chuyến/tháng thì từ chuyến thứ 9 trở đi trong tháng áp dụng mức thu bằng 80% mức thu của cùng trường
hợp.
2.4. Tàu thủy đến vị trí hàng hải được phép để nhận dầu, nước ngọt, thực phẩm, thay đổi thuyền viên, cấp
cứu bệnh nhân áp dụng mức thu bằng 70% mức thu quy định tại điểm 1 mục này.
2.5. Tàu thủy mỗi lượt vào, rời cảng đồng thời có nhiều mức thu khác nhau thì áp dụng một mức thu thấp
nhất.
3. Những trường hợp sau đây không thu phí bảo đảm hàng hải:
- Xuồng hoặc canô của tàu mẹ chở khách neo tại khu vực hàng hải được phép thực hiện tăng bo khách
vào, rời cảng.
- Tàu sông, bao gồm: Tàu kéo, đẩy, sà lan biển, sà lan Lash thuộc phương tiện vận tải đường sông.
III - PHÍ HOA TIÊU:
1. Mức thu phí hoa tiêu:
1.1. Tàu thuỷ vào, rời cảng biển Việt Nam có sử dụng hoa tiêu phải trả phí hoa tiêu theo mức như sau:
Vào hoặc rời cảng: 25 đồng/GT- HL
Mức thu tối thiểu một lượt: 300.000 đồng/lượt
1.2. Một số tuyến áp dụng mức thu phí hoa tiêu như sau:
TT Tuyến dẫn tàu Mức thu (đồng/GT-
HL)
Mức tối thiểu
(đồng/tàu/lượt)
1
Khu vực Vịnh Gành Rái đến Cái Mép trên sông Thị
Vải; Khu vực Phú Quốc- Kiên Giang
40 500.000
2
Tuyến Cửa Lò, Xuân Hải, Bến Thuỷ; Tuyến Phao O
đến Cảng Nghi Sơn, Chân Mây, Dung Quất, Vũng áng
60 500.000
3 Tuyến từ Định An qua luồng Sông Hậu 30 1.500.000
1.3. Tàu thủy vào, rời, di chuyển trong khu vực dàn khoan dầu khí có sử dụng hoa tiêu phải nộp phí hoa
tiêu như sau:
- Dẫn cập tàu: 120 đồng/GT
- Dẫn rời tàu: 120 đồng/GT
1.4. Tàu thuỷ di chuyển trong cảng có sử dụng hoa tiêu áp dụng mức thu 60 đồng/GT, mức thu tối thiểu là
200.000 đồng/tàu/lần di chuyển.
2. Nguyên tắc thu phí:
2.1. Khi xin hoa tiêu chủ tàu phải báo cho hoa tiêu trước 6 giờ. Trường hợp thay đổi giờ hoặc huỷ bỏ việc
xin hoa tiêu phải báo cho hoa tiêu biết trước 3 giờ; quá thời hạn trên chủ tàu phải trả tiền chờ đợi với mức
như sau:
- Hoa tiêu: 20.000 đồng/người- giờ
- Hoa tiêu và phương tiện: 200.000 đồng/người- giờ
Cách tính thời gian chờ đợi như sau:
a/ Hoa tiêu chưa xuất phát: tính 1 giờ.
b/ Hoa tiêu đã rời vị trí xuất phát: thời gian chờ đợi tính từ lúc xuất phát đến khi hoa tiêu trở về vị trí ban
đầu.
c/ Hoa tiêu chỉ chờ đợi tại địa điểm đón tàu không quá 4 giờ, quá thời gian trên việc xin hoa tiêu coi như
huỷ bỏ. Nếu hoa tiêu đã lên tàu nhưng chủ tàu huỷ bỏ yêu cầu thì phải trả tiền hoa tiêu theo luồng đã xin
dẫn đường theo mức quy định tại điểm 1 mục này.
d/ Hoa tiêu đã làm xong việc dẫn đường, nếu thuyền trưởng vẫn giữ hoa tiêu lại sẽ tính thêm tiền chờ đợi
theo thời gian giữ lại.
2.2. Trường hợp tàu thuỷ có hành trình để thử máy móc, thiết bị, hiệu chỉnh la bàn áp dụng mức thu bằng
110% mức thu quy định tại điểm 1 mục này.
2.3. Tàu thuỷ không vận hành được vì lý do sự cố kỹ thuật áp dụng mức thu bằng 150% mức thu tại điểm
1 mục này.
2.4. Tàu thuỷ không tới thẳng cảng đến mà xin neo lại dọc đường (trừ các tuyến không được chạy đêm)
chủ tàu phải trả chi phí phương tiện phát sinh cho việc đưa đón hoa tiêu.
2.5. Trường hợp tàu thuỷ đã đến vị trí chờ hoa tiêu theo đúng giờ đại diện chủ tàu đã yêu cầu và được
Cảng vụ Hàng hải và hoa tiêu chấp thuận mà hoa tiêu chưa tới khiến tàu phải chờ đợi thì hoa tiêu phải trả
tiền chờ đợi cho chủ tàu là 250.000 đồng/giờ.
2.6. Trường hợp hoa tiêu đã đến vị trí nhưng tàu thuỷ không vận hành được vì lý do bất khả kháng (theo
xác nhận của Cảng vụ Hàng hải) thì không thu phí hoa tiêu.
IV - PHÍ NEO ĐẬU TẠI VŨNG, VỊNH:
Tàu thuỷ neo đậu tại vũng, vịnh phải nộp phí neo đậu tại vũng, vịnh theo mức 5 đồng/GT- giờ:

Tài liệu Những bức ảnh tiên tri - chương 3 ppt

Những Bức Ảnh Tuyên Tri Trang 5
- Cò Hương, đến lượt cậu rồi đấy! - Có tiếng ai gọi Arthur. - Bắt lấy này!

Arthur quay ngoắt người lại bắt lấy đôi găng tay nhồi bông to bự mà ai đó vừa
quẳng sang cho cậu. Sau đó, cậu giơ tay chào hai người bạn rồi chạy lại với đồng
đội của mình.

Sarah tìm tới ngồi trên một cái ghế băng ở gần sân bóng cùng với Alex.

- Thằng Cò Hương này thật quá đáng với nh
ững trò đùa ngu ngốc ấy. - Alex vừa
nói vừa quan sát những gì đang diễn ra trên sân.

- ừ, cậu ta đã làm cho tớ sợ hút chết! - Sarah đáp lại bằng một giọng vẫn còn bực
bội. - Tớ cứ tưởng có chuyện gì đó thực sự nghiêm trọng đã xảy ra.

Hai đứa ngồi xem trận đấu bóng một lúc lâu mà chẳng nói gì thêm. Thực tế, trận
thi đấy này cũng chẳng có gì dấp dẫn lắ
m.

Alex chợt bật cười một mình khi trông thấy Joe Garden - một thằng bạn cùng lớp
với cậu giao bóng sát mặt cho Arthur mà cậu ta vẫn không bắt được.

- Đây là lần thứ ba cậu ta bắt trượt bóng rồi đấy! - Alex nói.

- Chắc là cậu ta đang nghĩ tới một điều gì khác đấy! - Sarha cười giễu. - Sao hôm
nay trời nóng thế không biết. à, mà tớ còn rất nhiều bài tập phải làm. Hay là ta về
đi?

- Tớ muố
n ở đây thêm một chút nữa! - Alex vừa nói vừa nhìn một cầu thủ vừa
dùng hết sức đập bóng nhưng không trúng. - Tớ muốn xem Arthur chơi một quả
nữa rồi mới huýt sao chào cậu ta.

- Một tình bạn đẹp ghê nhỉ? - Sarah cười.

Đến lượt mình, Arthur dồn hết sức tương quả bóng về phía đối thủ.

Đối thủ của Arthur chơi lại quả bóng bằng một động tác cực m
ạnh và chính xác.
Trái bóng bay ngược trở lại với vận tốc nhanh như một quả đạn đại bác, rồi đập
lại vào một bên đầu Arthur với một âm thanh nặng nề. Cả người chơi trên sân lẫn
khán giả ngồi xem hốt hoảng kêu ầm lên.

Alex thấy máu trong người như bị đông cứng lại.

Arthur đứng sững người lại, hai mắt trợn ngược lên. Rồi cậu ta đưa tay ôm đầ
u và
từ từ khuỵu gối xuống. Hai cánh tay dần dần thõng xuống, người ngửa ra sau,
Những Bức Ảnh Tuyên Tri Trang 6
Arthur đổ vật xuống đất, hai mắt nhắm nghiền. Cái cổ của cậu bé ngoẹo thành
một góc bất thường so với thân người.

Cậu nằm im bất động.

Từ bốn góc sân, các đội viên và huấn luyện viên của cả hai đội bắt đầu xô nhau
chạy về phía cái thân thể đang nằm bất động trên sân. Sarah cũng bật ngay dậy và
chạy về phía đó, gào lên những tiếng kêu cháy cổ:

- Arthur! Arthur!

Alex c
ũng nhảy chồm theo, tuy nhiên cậu cũng phải dừng lại ngay lập tức vì một
bóng người trông quen quen đang vừa chạy vừa giơ tay ra hiệu cho cậu.

- Anh William! - Cậu kêu lên.

Không hiểu anh cậu làm gì ở đây thế nhỉ? Đúng ra là vào giờ này anh ấy đang
phải làm việc ở xưởng kính như mọi hôm chứ.

- Anh William! - Cậu gọi. - Có chuyện gì thế?

William chạy chậm dần lại, mặt mũi
ướt đẫm mồ hôi.

- Anh đã anh đã chạy tới đây - William thở hổn hển nói.

- Chuyện gì đã xảy ra vậy? - Alex gặng hỏi, tự nhiên cậu cảm thấy có một cảm
giác lo sợ xâm chiếm toàn bộ người cậu.

Gương mặt William đang lộ rõ vẻ sợ hãi, giống hệt như trong bức ảnh mà cậu đã
chụp trong phòng anh ấy. Đằng sau William cũng có cùng một cảnh quan, mộ
t
ngôi nhà như trong bức ảnh.

Những gì đã được ghi nhận trong máy ảnh này đang trở thành sự thật. Một sự thật
chính xác y như trường hợp Arthur đang nằm trên sân bóng chày.

Alex chợt nhận thấy khi đầu gối mình đang run bắn lên.

- William, nói cho em biết chuyện gì đã xảy ra đi. - Cậu nài nỉ.

- Có chuyện vừa xảy ra với ba. - Anh cậu vừa nói vừa run run đặt tay lên vai cậu.

- Hả? Ba làm sao?

Những Bức Ảnh Tuyên Tri Trang 7
- Alex, em cần phải về nhà ngay. Ba đã đã bị một tai nạn nghiêm trọng đe doạ
tới tính mạng.

- Tai nạn à?

Alex có cảm giác như đầu óc mình đang hoàn toàn trống rỗng; những lời nói của
anh cậu đã vang vọng vào óc rồi mà cậu vẫn thực sự chưa hiểu ý nghĩa của nó ra
sao.

- ừ, tai nạn xảy ra với cái xe mới. Chiếc xe bây giờ đã hoàn toàn hỏng như
một đố
ng sắt vụn.

- Ôi! - Alex gào lên.

- Nào, về nhanh lên em. - William vừa nói vừa quay ngoắt người đi, Alex cầm
chiếc máy ảnh hớt hải chạy theo sau.

Trước khi vượt qua phố, cậu ngoái lại nhìn xem những gì đang diễn ra trên sân
bóng. Đám người xúm đông xúm đỏ xung quanh Arthur khiến cậu không thể nhìn
thấy bạn mình đã tỉnh hay chưa.

"Nhưng cái gã quái dị đang đứng ở bên kia sân bóng là ai thế nhỉ?" - cậu tự hỏi.

Đó là một gã đ
àn ông mặc bộ đồ đen. Hình như gã đó đang rình cậu?

- Chạy nhanh lên! - William gọi.

Alex nhắm mắt lại một vài giây rồi lại mở ra nhìn một lần nữa về phía đầu sân
bóng. Bóng người đàn ông áo đen không còn đứng đấy nữa.

- ơ kìa, chạy nhanh lên!

- Em tới ngay đây! - Alex đáp lại và cắm đầu chạy.

15

Alex rảo bước bám theo sau William tới phòng của ba cậu. Các bức tường bệnh
việ
n đều được sơn màu xanh sáng, còn nền nhà thì được lát toàn vằng những viên
gạch nâu pha lẫn những đốm vang da cam.

Những sắc màu

Tất cả những gì Alex phân biệt được lúc này chỉ là một tập hợp những sắc màu
Những Bức Ảnh Tuyên Tri Trang 8
mù mờ, những hình hài gần như vô định. Tim đập mạnh đến nỗi cậu chỉ vừa đủ
nghe thấy tiếng những bước chân trên nền gạch.

Một đống sắt vụn. Chiếc xe mới nhà cậu chỉ còn là một đống sắt vụn thê thảm.

Tất cả đều giống y hệt như trong bức ảnh.

Alex và William rẽ sang một hành lang khác. ở lối này, các bức tường lại đượ
c
sơn màu vàng nhạt. Còn đôi má của William lại đỏ tía lên.

Chúng gặp hai thầy thuốc mặc áo blu màu xanh nhạt vừa đi ngang qua.

Những sắc màu. Tất cả không có gì hơn ngoài những sắc màu.

Alex chớp chớp mắt để nhìn cho rõ hơn mọi thứ ở xung quanh. Nhưng tất cả đều
có vẻ như không có thực. Hai cậu bé bước vào phòng người cha.

Màu sắc ở đây có vẻ dịu bớt đi nhường chỗ
cho cái hình ảnh càng lúc càng rõ nét
hơn.

Mẹ đang ngồi trên một chiếc ghế tựa ở gần giường bệnh vội vàng đứng dậy khi
trông thấy chúng bước vào.

- Chào các con.

Tay bà đang nắm chặt lấy một chiếc khăn mùi xoa. Rõ ràng là bà đang khóc.
Nhìn thấy các con, bà cố nặn ra một nụ cười, nhưng hai mắt vẫn đỏ hoe, mí mắt
sưng húp.

Alex lí nhí chào lại mẹ bằng một giọng nghẹn ngào, rồi cậu quay sang nhìn ba.

Ông Bauks quấn băng trắng đầy đầu. Một cánh tay ông bị bó bột. Tay còn lại
được đặt lên giường để truyền một thứ dịch gì đó màu nâu nhạt. Trên người ông
là một cái chăn màu trắng toát kéo trùm vai.

- Thế nào rồi, các con? - Ông hỏi bằng một giọng yếu ớt như vọng tới từ một cõi
xa xăm.

- Ba nghe con nói nhé - William lên tiếng.

- Ba chắc cũng sớm được ra viện thôi. - Bà Bauks nói bằng một thứ giọ
ng nghe là
lạ.

Những Bức Ảnh Tuyên Tri Trang 9
- Ba đừng làm ra vẻ như thế. - Alex buột miệng nói khi đang tiến gần lại giường
bệnh.

- Đúng đấy, ba đảm bảo với con như vậy mà. Một vài cái xương gãy thì nhằm
nhò gì. - Ông Bauks dừng lại, khẽ rên lên một tiếng đau đớn rồi lại nói tiếp. - Ba
tin rằng mình đã thực sự gặp may.

- Thế là quá may ấy chứ. - Bà Bauks nói chêm vào.

"Làm sao mà ba mẹ có thể nói như vậy được nhỉ?". Alex thắc m
ắc, trong khi mắt
cậu vẫn không rời khỏi cái ống truyền dịch trên tay ba cậu.

Cậu lại nghĩ tới bức ảnh chụp chiếc xe đang được giấu ở cái ngăn bí mật trên đầu
giường trong phòng cậu. Có nên nói cho ba mẹ biết không đây? Cậu vẫn chưa
quyết định được. Vả lại, nếu có nói ra thì liệu bọn họ có tin mình không?

- Ba bị thương ở những chỗ nào ạ
? - William hỏi.

- Ba con bị gãy một cánh tay và mấy cái xương sườn. - Bà Bauks trả lời. - Ba còn
hơi bị choáng nữa. Các bác sỹ đang theo dõi xem phần nội tạng có bị tổn thương
hay không. Nhưng xem ra thì chẳng có gì nghiêm trọng cả.

- Ba đã gặp may. - Ông Bauks vừa nhắc lại vừa nở một nụ cười méo mó.

- Ba à, ba hãy nghe con nói nhé. - Alex buột miệng nói bằng giọng vừa nhẹ vừa
run. - Con cần phải kể cho ba biết về một bứ
c ảnh mà con đã chụp được. Ba hãy
tưởng tượng rằng con đã chụp một bức ảnh về chiếc xe mới và

- Chiếc xe đã hoàn toàn hỏng rồi. - Bà Bauks ngắt lời, vẻ mặt vẫn còn rất căng
thẳng, trong khi những giọt nước mắt lại bắt đầu rưng rưng trên khoé mắt. - Các
con ạ, mẹ muốn các con đừng ngó ngàng gì đến nó nữa. Ba con thoát hiểm là nhờ
một phép màu nhiệm.

- Và như vậy, cái bức ảnh đó - Alex định nói tiếp.

- Con sẽ nói chuyện đó sau nếu con muốn. - Bà mẹ buộc cậu con trai dừng lại.

Alex cảm thấy máu trong người như dồn cả lên má. "Rõ ràng mẹ làm sao mà hiểu
được tầm quan trọng của câu chuyện cơ chứ?". - Cậu nghĩ và tự nhủ rằng dù thế
nào thì ba mẹ cậu cũng sẽ chẳng tin đó là sự thật đâu. Vả lạ
i, ai mà có thể tin ở
một câu chuyện hoang đường vô lý đến như vậy được?

- Ba buồn ngủ quá. Ông Bauks vừa nói vừa ngáp lấy ngáp để, trong khi hai mắt
Những Bức Ảnh Tuyên Tri Trang 10
đang muốn nhắm tịt lại.

- Có lẽ là do tác dụng của thuốc an thần mà bác sỹ vừa cho anh uống đấy. - Bà
Bauks vừa nói vừa vỗ nhè nhẹ vào tay chồng. - Bây giờ thì anh cứ việc ngủ đi.
Vài giờ nữa em sẽ quay lại. Ra đây các con!

Bà đứng dậy đi ra cửa.

- Tạm biệt ba. - Hai cậu cùng lên tiếng chào rồi bước theo sau lưng bà mẹ.

- Chuyện xảy ra như thế nào hả mẹ? - William lên tiế
ng hỏi sau khi cả ba mẹ con
đã tới dãy hành lang sơn vàng.

- Có một gã cố tình vượt ẩu khi đã có đèn đỏ. - Bà Bauks trả lời. - Gã đã tông vào
một bên xe của ba con. Gã nói là xe gã bị hỏng phanh.

Những giọt nước mắt lại lăn dài xuống từ đôi mắt đã đỏ hoe vì khóc nhiều của bà.
Bà thở dài.

- Nhờ chúa mà ông ấy thoát chết. Đó là một điều thật kỳ lạ.

Ba mẹ con sóng bướ
c đi tới đoạn hành lang sơn xanh. ở phía bên kia, có rất nhiều
người đang đứng đợi trước cửa thang máy.

Một lần nữa, Alex lại nghĩ tới những bức ảnh mà cậu đã chụp bằng cái máy quái
dị đáng lo ngại ấy.

Đầu tiên là Michael. Sau đó là William, rồi tới Arthur. Và cuối cùng là ba cậu.

Mỗi bức ảnh đều biểu hiện một điều gì đó thật kinh kh
ủng. Còn điều gì đó vẫn
chưa xảy ra. Rồi sau đó sẽ là những gì mà người ta sẽ thấy khi đã trở thành sự
thật.

Alex rùng mình. Cậu chỉ biết nghĩ như vậy mà thôi. Liệu có phải cái máy ảnh đó
chỉ báo trước những gì sẽ xảy ra? Hay chính nó đã gây ra những sự kiện khủng
khiếp ấy.
- ừ, tớ cũng biết rằng Arthur đã khoẻ rồ
i. - Alex nói qua điện thoại. - Tớ đã gặp
cậu ấy hôm qua. Cậu ấy đã dễ chịu thực sự rồi. Không bị chấn thương, không bị
sao hết. Nói tóm lại là cậu ta đã tai qua nạn khỏi.

Phía bên kia đầu dây, ở nhà bên cạnh, Sarah đang nói chuyện với Alex, đồng thời
nói ra ý muốn của mình.

Những Bức Ảnh Tuyên Tri Trang 11
- Không được đâu, Sarah, tớ không muốn như thế.

- Nào, cứ mang nó tới nhé, thông cảm đi. - Sarah nài nỉ. - Đây là sinh nhật mình
mà.

- Tớ xin được nhắc lại với cậu rằng tớ không muốn mang cái máy ấy đi đâu. Đó
không phải là một ý kiến hay. Thực sự không phải là một ý kiến hay.

Đó là chiều thứ bảy của một tuần sau đó. Alex đã không động chạm gì tới cái
máy ảnh c
ủa cậu kể từ hôm xảy ra tai nạn của ba.

- Tớ không thích mang nó đi. - Alex nhắc lại. - Cậu hãy cố mà hiểu lấy! Tớ không
muốn lại để xảy ra điều bất hạnh cho một người nào khác.

- Này, Alex - Sarah dỗ dành, như đang nói chuyện với một đứa trẻ lên ba. - Cậu
hãy xem lại đi. Cậu đang không nghĩ tới một điều như vậy, có phải không nào?
Cậ
u cũng thực sự không thể tin rằng một cái máy ảnh lại có thể gây ra những điều
tai quái cho mọi người.

Alex im lặng một lúc rồi tiếp tục nói:

- Tớ không biết là tớ phải tin vào cái gì nữa. Tớ chỉ biết rằng đầu tiên là Michael,
rồi tới Arthur, ba tớ.

Cậu nuốt nước miếng đánh ực một cái rồi mới nói thêm:

- Và đêm hôm qua, tớ lại bị một c
ơn ác mộng nữa.

- Vậy thì sao? - Sarah hỏi lại. - Cậu còn mê thấy gì nào?

- Thì vẫn chỉ về cái máy ảnh tai ác đó thôi. Tớ mêm thấy mình đang chụp ảnh cho
tất cả mọi người trong gia đình mẹ này, ba này, rồi cả anh William nữa. Lúc đó
họ đang làm gì đó ở đằng sau nhà. Tớ liên tục giơ máy lên và nhắc: "Cười lên
nào! Cười lên nào!" Và khi tớ nhìn trong ống ngắm, thì rõ ràng là họ đang cười
với mình nhưng khi xem ả
nh, tất cả chỉ còn có bộ xương! Còn da thịt họ chẳng
hiểu biến đi đằng nào mất và và

- Giấc mộng của cậu kinh quá đi mất! - Sarah vừa nói vừa cười.

- Chính vì vậy mà tớ không muốn dùng cái máy ấy nữa. Tớ có cảm tưởng rằng

- Cứ mang nó đi, Alex. Sarah ngắt lời. - Tớ xin nhắc để cậu nhớ rằng không phải
là cái máy của riêng cậu đâu nhé. Cả bốn
đứa chúng ta đều cùng nhau vào ngôi
Những Bức Ảnh Tuyên Tri Trang 12
nhà Coffman. Vì vậy cái máy đó sẽ là của cả bọn. Do vậy cậu phải mang nó đi.

- Nhưng mang đi để làm gì?

- Để mà cười cho vui, thế thôi. Nó sẽ cho ra đời những bức ảnh không ai có thể
ngờ được!

- Lại còn thế nữa cơ đấy!

- Cậu biết đấy. - Sarah tiếp tục. - Cho tới lúc này tớ cũng không biết chúng ta sẽ
có thể làm được một cái gì khác hơn không. Tớ định thuê một cái bă
ng video,
nhưng mẹ tớ lại muốn chúng ta làm lễ sinh nhật ở ngoài trời. Bà sợ chúng ta sẽ
làm lộn tùng phèo mọi thứ trong căn nhà vừa mới sửa. Vì vậy, tớ đã ngh
ĩ
chúng ta
có thể sẽ cùng chụp ảnh với nhau bằng chính cái máy ảnh kỳ quái đó. Mỗi đứa rồi
sẽ có một chân dung kỳ quặc.

- Nghe đây, Sarah, thề với cậu rằng đó không phải là

- Cậu phải mang nó đi, chấm hết!

Alex sững người ra một lúc khi nghe thấy tiếng o o không dứt trong ống nghe.
Cậu tự hỏi không biết phải làm gì đây. Sau khi đặt máy xuống, cậu còn thừ người
ra m
ột lát rồi mới miễn cưỡng bước về phòng mình.

Cậu hít một hơi thật mạnh rồi mới cầm cái máy ảnh ra khỏi nơi cất giấu ở đầu
giường. "Dẫu sao thì đó cũng là sinh nhật của Sarah", cậu lẩm bẩm.

Tự nhiên, cậu chợt nhận ra rằng tay mình bắt đầu run run. Rõ ràng là bây giờ cái
máy ảnh đã làm cậu sợ.

"Lẽ ra mình không nên làm như thế. - Cậu vừa c
ảm thấy một nỗi lo sợ tràn ngập
toàn thân. - Mình biết rõ rằng không nên làm như thế".

- Sức khoẻ của cậu ra sao rồi, Arthur? - Alex vừa hỏi vừa đi tạt qua khu đất trông
ra vường phía sau nhà Sarah.

- Không đến nỗi tồi. - Arthur vừa trả lời vừa vỗ độp một cái vào vai bạn. - Vấn đề
duy nhất, đó là từ hôm nọ, tức là từ cái hôm tớ bị trái bóng bắn vào đầu ấy, không
hiểu sao tớ
cứ cục - cục - cục ta - cục tác!

Cậu ta bắt đầu dang hai tay ra vỗ vỗ vào không khí, trong khi miệng liên tục lải
nhải, và đi qua vườn, như thể đang tìm cách bay lên vậy.

Những Bức Ảnh Tuyên Tri Trang 13
- Ê, Cò Hương, cho xin một quả trứng nào! - Có tiếng ai đó kêu lên, tất cả mọi
người cùng cười phá lên.

- Cái thằng Arthur này đến chết cũng không thay đổi được! - Michael vừa nói vừa
bước lại gần Alex.

- Thế nào, cậu có mang nó đi không?

Đó là giọng nói của Sarah.

Alex quay nhìn cô bạn đang chạy lại phía mình. Hôm nay, Sarah buộc tóc lại
thành một mớ to bự, mặc cái áo phông rộng thùng thình và một cái quần đen ống
bó.

- Cậu có mang nó đi không đấy? - Cô bé số
t ruột hỏi lại.

- Có đây. - Alex trả lời rồi chìa cho cô bạn xem cái máy ảnh cậu giấu dưới cái áo
bludông.

- Tuyệt lắm! - Cô bé reo lên. - Thế thì cậu sẽ phải chụp cho tớ đầu tiên, bởi vì
hôm nay là sinh nhật tớ. Đợi tớ một giây Thế, phải như thế. Cậu thấy thế nào?

Cô bé đang đứng tựa vào cây anh đào mọc ở giữa thảm cỏ, một tay gập lại phía
sau gáy, bắ
t chước kiểu của các diễn viên điện ảnh.

Alex nâng máy lên ngắm.

- Cậu có định chụp thật không đấy? - Cậu hỏi lại.

- Tất nhiên. Nào, cậu chụp đi. Tớ muốn tất cả chúng ta đều lần lượt chụp mỗi
người một kiểu.

- Thế cậu không sợ những gì nó có thể gây ra cho cậu ư?

- Sợ cóc gì! - Sarah trả lời tỉnh khô. - Cái máy chỉ cho ta những tấm
ảnh tức cười
thôi.

- Nhưng, Sarah

Vẫn đứng dựa vào cây anh đào, Sarah bắt đầu có vẻ bực dọc:

- Thế nào, cậu có định chụp không thì bảo?

Những Bức Ảnh Tuyên Tri Trang 14
Alex ngắm nghía cẩn thận rồi bấm máy. Sau tiếng kêu ro ro nhè nhẹ là một tấm
giấy hình chữ nhật nhô ra từ khe máy.

- Này, Sarah, cậu không mời các bạn trai khác à? - Michael hỏi.

- Không, không có ai ngoài ba cậu. Và chín đứa con gái khác.

- Chín đứa cơ à? - Michael nhăn mặt lẩm bẩm.

Sarah chỉ tay vào Michael rồi nói với Alex:

- Chụp cho cậu ta một kiểu với chiếc sơ mi này đi!

- Không được! - Michael lùi lại và phản đối ngay lập tức, trong khi hai tay giơ lên
che mặt. - Cái lần t
ớ chụp ảnh với cái máy chó chết này cũng là lần tớ suýt vỡ
mặt.

Vì không để ý, Michael suýt nữa thì lùi người vào Nina Blake, một cô bạn gái của
Sarah, khiến cô bé này phải nhảy vội sang một bên rồi kêu ré lên.

- Quay lại đi, Michael! - Sarah gọi. - Quay lại ngay! Cậu hãy chụp một kiểu cho
tớ vui nào, hôm nay là sinh nhật tớ cơ mà!

- Cậu dự định sẽ làm gì chiều này đấy? - Nina hỏi.

- Tớ định chụp mỗi người mộ
t kiểu ảnh và cùng chơi một trò gì đó. - Sarah trả lời.

- Chơi một trò gì đó à? - Arthur hỏi xen vào. - Cậu thử ví dụ xem nào?

Có ai đó đang cười rúc rích.

- Chơi trò tìm sự thật đi!- Nina đề nghị.

- ừ, được đấy! - Hai cô bé bên cạnh tán thưởng.

"ồ không, không phải cái trò ấy!", Alex thầm than vãn. Trò chơi tìm sự thật luôn
đòi hỏi cái cớ để mọi người ôm chầm lấy nhau, rồi những bằng chứng ngu ng
ốc
nữa. Với chín cô gái và vẻn vẹn chỉ có ba cậu con trai, thì trò chơi này có vẻ như
không ổn!

- Cái ảnh đó ra sao rồi? - Sarah vừa hỏi vừa túm tay Alex. - Cho tớ xem với nào.

Alex đang bực mình vì ý kiến chơi trò tìm sự thật, nên cậu đã quên khuấy mất

Thông tư 16/2009/TT-BGTVT quy định về soạn thảo, thẩm định, ban hành, rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải do Bộ Giao thông Vận tải ban hành

văn bản xây dựng kế hoạch kinh phí cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, phổ
biến, giáo dục pháp luật, rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.
b) Trước ngày 10 tháng 6 hàng năm, các Cục, Vụ gửi kế hoạch kinh phí cho công tác xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật, phổ biến, giáo dục pháp luật, rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra và xử lý
văn bản quy phạm pháp luật đến Vụ Tài chính và Vụ Pháp chế, đồng thời tổng hợp vào kế hoạch
chi ngân sách hàng năm của cơ quan mình gửi Bộ (đối với các Vụ) hoặc gửi Văn phòng Bộ (đối
với các Vụ).
3. Căn cứ dự toán kinh phí xây dựng, phổ biến, giáo dục pháp luật, rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra
và xử lý văn bản quy phạm pháp luật đã được Bộ Giao thông vận tải phê duyệt sau khi có ý kiến
của Bộ Tài chính, Vụ Tài chính chủ trì, phối hợp với Vụ Pháp chế tham mưu trình Bộ trưởng dự
kiến phân bổ dự toán kinh phí cho các cơ quan, tổ chức.
Riêng đối với công tác xây dựng thông tư của Bộ trưởng, cơ quan trực tiếp soạn thảo văn bản cân
đối trong dự toán chi thường xuyên hàng năm được Bộ Giao thông vận tải phân bổ (bao gồm chi
phí soạn thảo, tham mưu trình và thẩm định văn bản).
4. Mức chi cho xây dựng, rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật thực
hiện theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính và Văn phòng Chính phủ.
5. Vụ Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan tài chính có thẩm quyền để cấp
đủ, đúng thời hạn kinh phí xây dựng, rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm
pháp luật.
6. Cơ quan, tổ chức tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được sử dụng các nguồn vốn
hỗ trợ từ các dự án, của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp
luật để bổ sung vào kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp
luật.
7. Việc thanh toán, quyết toán kinh phí xây dựng, phổ biến, giáo dục pháp luật, rà soát, hệ thống
hóa, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo quy định hiện hành.
Điều 9. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan trực tiếp soạn thảo văn bản và cơ quan
tham mưu trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
1. Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về nội dung, chất lượng và tiến độ soạn thảo văn bản.
2. Chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan chuẩn bị dự thảo các văn bản quy định chi tiết,
hướng dẫn thi hành (nếu có).
3. Báo cáo Bộ (qua Vụ Pháp chế, Văn phòng Bộ) bằng văn bản hoặc thư điện tử về tiến độ soạn
thảo văn bản quy phạm pháp luật vào ngày 25 hàng tháng để Vụ Pháp chế, Văn phòng Bộ tập
hợp, báo cáo tại cuộc họp giao ban của Bộ.
Điều 10. Báo cáo về công tác soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
1. Hàng quý, Vụ Pháp chế có trách nhiệm tổng hợp, trình Lãnh đạo Bộ ký báo cáo tình hình, tiến
độ xây dựng và những khó khăn trong quá trình xây dựng dự thảo luật, pháp lệnh, nghị định do Bộ
Giao thông vận tải chủ trì soạn thảo gửi Bộ Tư pháp (đối với dự án luật, pháp lệnh) và gửi Văn
phòng Chính phủ (đối với dự thảo nghị định).
2. Hàng năm, Vụ Pháp chế có trách nhiệm tổng hợp, trình Lãnh đạo Bộ dự thảo báo cáo công tác
soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ gửi Bộ Tư pháp, đồng thời gửi Văn
phòng Bộ để tổng hợp vào dự thảo báo cáo tình hình thực hiện Chương trình công tác của Chính
phủ trình Bộ trưởng ký gửi Văn phòng Chính phủ.
Chương 2.
SOẠN THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 11. Cơ quan trực tiếp soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật
Cơ quan trực tiếp soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật bao gồm: các Cục, Vụ trực tiếp soạn
thảo văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức của
mình theo phân công của Bộ trưởng.
Điều 12. Cơ quan tham mưu trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
1. Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật phải thông qua các cơ quan tham mưu được phân công
trình Bộ trưởng.
2. Cơ quan tham mưu trình Bộ trưởng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật bao gồm các Vụ, Cục
quản lý xây dựng và chất lượng công trình giao thông và Cục Y tế Giao thông vận tải, được phân
công theo quy định sau đây:
a) Vụ Pháp chế: Dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội về
giao thông vận tải, nghị định, quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thông tư của Bộ
trưởng về giao thông vận tải do Lãnh đạo Bộ giao;
b) Vụ Kế hoạch - Đầu tư: Văn bản quy phạm pháp luật về chiến lược, quy hoạch phát triển ngành,
công tác kế hoạch, đầu tư, sản xuất và xuất nhập khẩu trong lĩnh vực giao thông vận tải;
c) Vụ Tổ chức cán bộ: Văn bản quy phạm pháp luật về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ, các tổ chức trực thuộc Bộ; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức và nguồn nhân
lực; lao động, tiền lương và chế độ, chính sách đối với người lao động; công tác thi đua, khen
thưởng trong ngành Giao thông vận tải;
d) Vụ Vận tải: Văn bản quy phạm pháp luật về vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải, hợp tác xã, an ninh
trong lĩnh vực giao thông vận tải;
đ) Vụ Khoa học - Công nghệ: Văn bản quy phạm pháp luật về khoa học, công nghệ, công nghiệp,
quản lý chất lượng hàng hóa ngành Giao thông vận tải; quy trình, kỹ thuật an toàn lao động;
e) Vụ Tài chính: Văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực tài chính, quản lý và sử dụng tài sản Nhà
nước trong ngành Giao thông vận tải;
g) Vụ Hợp tác quốc tế: Văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực hợp tác quốc tế về giao thông
vận tải;
h) Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông: Văn bản quy phạm pháp luật về quản lý kết cấu hạ tầng giao
thông;
i) Vụ Môi trường: Văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả trong lĩnh vực giao thông vận tải;
k) Vụ An toàn giao thông: Văn bản quy phạm pháp luật về an toàn giao thông;
l) Thanh tra Bộ: Văn bản quy phạm pháp luật về công tác thanh tra, khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực
giao thông vận tải;
m) Văn phòng Bộ: Văn bản quy phạm pháp luật về quy chế làm việc của Bộ Giao thông vận tải,
công tác văn thư, lưu trữ;
n) Cục Quản lý xây dựng và chất lượng công trình giao thông: Văn bản quy phạm pháp luật về
quản lý xây dựng và chất lượng công trình giao thông; an toàn lao động trong thi công công trình
giao thông;
o) Cục Y tế Giao thông vận tải: Văn bản quy phạm pháp luật về vệ sinh lao động và tiêu chuẩn sức
khỏe của người điều khiển phương tiện giao thông, người lao động trong lĩnh vực đặc thù ngành
Giao thông vận tải.
3). Ngoài quy định tại khoản 2 Điều này, các cơ quan tham mưu có trách nhiệm tham mưu trình Bộ
trưởng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quy định trách nhiệm và xử lý vi phạm đối với cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động giao thông vận tải theo lĩnh vực được phân
công và các văn bản quy phạm pháp luật khác được Bộ trưởng giao.
Điều 13. Thành lập Ban Soạn thảo, Tổ Biên tập, Tổ Soạn thảo
1. Cơ quan tham mưu trình văn bản chủ trì, phối hợp với cơ quan trực tiếp soạn thảo văn bản và
Vụ Pháp chế trình Bộ trưởng ký Quyết định thành lập Ban Soạn thảo, Tổ Biên tập dự án luật, pháp
lệnh, nghị định.
2. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan tham mưu trình văn bản chủ trì, phối hợp với cơ quan trực
tiếp soạn thảo văn bản và Vụ Pháp chế trình Lãnh đạo Bộ phụ trách ký Quyết định thành lập Tổ
Soạn thảo thông tư của Bộ trưởng.
3. Thành phần, nguyên tắc hoạt động, trách nhiệm của Ban Soạn thảo, Tổ Biên tập, Tổ Soạn thảo
thực hiện theo quy định tại các Điều 20, 21, 22, 23, 24 và Điều 25 của Nghị định số 24/2009/NĐ-
CP ngày 05 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật.
Điều 14. Trình tự soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật
1. Cơ quan trực tiếp soạn thảo văn bản tổ chức tổng kết tình hình thực hiện pháp luật; khảo sát,
đánh giá thực trạng quan hệ xã hội; nghiên cứu thông tin, tư liệu có liên quan đến nội dung của dự
thảo văn bản; đánh giá tác động trước khi soạn thảo văn bản (đối với dự án luật, pháp lệnh, nghị
định) theo quy định tại Điều 17 của Thông tư này; tổ chức soạn thảo văn bản và gửi dự thảo văn
bản quy phạm pháp luật để xin ý kiến tham gia của đối tượng chịu sự điều chỉnh trực tiếp của văn
bản, cơ quan, tổ chức, cá nhân trong ngành và hiệp hội chuyên ngành Giao thông vận tải có liên
quan (bằng văn bản, thư điện tử hoặc các hình thức phù hợp khác). Tùy theo tính chất, nội dung
của từng văn bản để quy định thời gian trả lời, nhưng ít nhất là 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được đề nghị xin ý kiến. Sau thời gian quy định, cơ quan, tổ chức, cá nhân được hỏi ý kiến không
có ý kiến tham gia thì coi như đồng ý với dự thảo văn bản, trừ trường hợp cơ quan, tổ chức, cá
nhân đó có lý do chính đáng và đã báo trước cho cơ quan trực tiếp soạn thảo văn bản.
2. Trường hợp cơ quan trực tiếp soạn thảo văn bản là Cục:
Sau khi thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này, Cục trực tiếp soạn thảo văn bản nghiên cứu, tiếp
thu ý kiến tham gia và chỉnh lý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật để trình Bộ.
3. Trường hợp cơ quan trực tiếp soạn thảo văn bản đồng thời là cơ quan tham mưu:
Sau khi thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan tham mưu trực tiếp soạn thảo văn bản
nghiên cứu, tiếp thu ý kiến tham gia, chỉnh lý dự thảo văn bản và thực hiện theo quy định tại khoản
2 Điều 16 của Thông tư này.
Điều 15. Hồ sơ trình Bộ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Cục trực tiếp soạn thảo
1. Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, hồ sơ trình
Bộ bao gồm:
a) Công văn của Cục trình Bộ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật;
b) Dự thảo Tờ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ (theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 của Thông
tư này) nêu rõ sự cần thiết ban hành, phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, quá trình soạn thảo,
nội dung chủ yếu của văn bản, những vấn đề còn ý kiến khác nhau, tài liệu tham khảo;
c) Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật đã chỉnh lý sau khi tiếp thu ý kiến tham gia của cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan trong ngành;
d) Dự thảo văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành (nếu có);
đ) Bản tổng hợp ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của
văn bản (kèm theo bản giải trình về việc tiếp thu ý kiến góp ý và bản sao các ý kiến góp ý);
e) Bản thuyết minh chi tiết về dự án, dự thảo và báo cáo đánh giá tác động trước khi soạn thảo
văn bản theo quy định tại Điều 17 của Thông tư này.
2. Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Bộ trưởng ban hành, hồ sơ trình Bộ bao gồm:
a) Công văn của Cục trình Bộ đề nghị ban hành văn bản quy phạm pháp luật, trong đó nêu rõ sự
cần thiết ban hành văn bản, phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, quá trình soạn thảo, nội dung
chủ yếu của văn bản, những vấn đề còn ý kiến khác nhau, tài liệu tham khảo;
b) Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật đã chỉnh lý sau khi tiếp thu ý kiến tham gia của cơ quan,
tổ chức, cá nhân có liên quan trong ngành;
c) Bản tổng hợp ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của
văn bản (kèm theo bản giải trình về việc tiếp thu ý kiến góp ý và bản sao các ý kiến góp ý).
Điều 16. Trình tự tiếp nhận hồ sơ và chỉnh lý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Cục
trực tiếp soạn thảo văn bản trình Bộ
1. Khi Cục trực tiếp soạn thảo trình Bộ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, Lãnh đạo Bộ giao
nhiệm Vụ cho cơ quan tham mưu trình dự thảo văn bản theo quy định tại Điều 12 của Thông tư
này.
2. Cơ quan tham mưu được giao nhiệm vụ trình dự thảo văn bản thực hiện theo quy định sau đây:
a) Chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày được giao nhiệm vụ, cơ quan tham mưu phải gửi xin
ý kiến tham gia đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại khoản này, trừ
trường hợp có lý do chính đáng và được Lãnh đạo Bộ đồng ý.
b) Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ: gửi Trung
tâm Công nghệ thông tin dự thảo văn bản quy phạm pháp luật để đăng tải trên Trang thông tin
điện tử của Bộ Giao thông vận tải ít nhất 60 ngày trước khi trình ký văn bản; gửi Trung tâm Công
nghệ thông tin Báo cáo đánh giá tác động trước khi soạn thảo văn bản để đăng tải trên Trang
thông tin điện tử của Bộ Giao thông vận tải ít nhất 30 ngày trước khi trình ký văn bản; xin ý kiến
tham gia của các cơ quan tham mưu khác liên quan (bằng văn bản, thư điện tử hoặc các hình
thức phù hợp khác); tiếp thu ý kiến, chỉnh lý dự thảo văn bản và báo cáo Thứ trưởng được phân
công phụ trách để gửi văn bản xin ý kiến tham gia của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có liên quan, Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam, các hiệp hội chuyên ngành Giao thông
vận tải (đối với những dự thảo văn bản liên quan đến quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp); tổng
hợp ý kiến tham gia, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo văn bản; tiếp thu, chỉnh lý Báo cáo đánh giá tác
động trước khi soạn thảo văn bản thành Báo cáo đánh giá tác động trong quá trình soạn thảo văn
bản; gửi Vụ Pháp chế thẩm định; tổng hợp hồ sơ gửi Bộ Tư pháp thẩm định.
c) Hồ sơ gửi các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan, Phòng Thương mại và công
nghiệp Việt Nam bao gồm:
- Dự thảo Tờ trình;
- Báo cáo đánh giá tác động của dự thảo văn bản;
- Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.
Thời hạn để các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan, Phòng Thương mại và công
nghiệp Việt Nam tham gia ý kiến bằng văn bản tối đa là 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
dự án, dự thảo luật, pháp lệnh, nghị định.
d) Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng: gửi
Trung tâm Công nghệ thông tin dự thảo văn bản quy phạm pháp luật để đăng tải trên Trang thông
tin điện tử của Bộ Giao thông vận tải ít nhất 60 ngày trước khi trình ký văn bản; xin ý kiến tham gia
của các cơ quan tham mưu khác liên quan; tiếp thu ý kiến, chỉnh lý dự thảo văn bản và báo cáo
Thứ trưởng được phân công phụ trách để xin ý kiến tham gia của các cơ quan, tổ chức, cá nhân
ngoài ngành Giao thông vận tải (nếu cần thiết); tiếp thu ý kiến, chỉnh lý dự thảo văn bản; gửi Vụ
Pháp chế thẩm định.
đ) Chậm nhất sau 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
do cơ quan tham mưu gửi, Trung tâm Công nghệ thông tin có trách nhiệm đăng tải trên Trang
thông tin điện tử của Bộ Giao thông vận tải và thiết kế đường dẫn để cơ quan tham mưu có thể
nhận và phản hồi ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi về.
Điều 17. Báo cáo đánh giá tác động của văn bản
1. Báo cáo đánh giá tác động của văn bản bao gồm:
a) Báo cáo đánh giá tác động sơ bộ của văn bản;
b) Báo cáo đánh giá tác động trước khi soạn thảo văn bản;
c) Báo cáo đánh giá tác động trong quá trình soạn thảo văn bản (gồm Báo cáo đánh giá tác động
đơn giản và Báo cáo đánh giá tác động đầy đủ);
d) Báo cáo đánh giá tác động sau khi thi hành văn bản;
2. Nhiệm Vụ xây dựng báo cáo đánh giá tác động của văn bản:
a) Cơ quan, tổ chức thuộc Bộ có đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị định có trách nhiệm thực
hiện việc Báo cáo đánh giá tác động sơ bộ của văn bản;
b) Cơ quan tham mưu trình có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan trực tiếp soạn thảo để
thực hiện việc Báo cáo đánh giá tác động trước và trong quá trình soạn thảo văn bản;
c) Cơ quan trực tiếp soạn thảo có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan tham mưu trình để
thực hiện việc Báo cáo đánh giá tác động sau khi thi hành văn bản theo quy định của pháp luật.
3. Nội dung Báo cáo đánh giá tác động của văn bản
a) Báo cáo đánh giá tác động sơ bộ của văn bản: phải nêu rõ vấn đề cần giải quyết và mục tiêu
của chính sách dự kiến, các phương án để giải quyết vấn đề đó; lựa chọn phương án tối ưu để
giải quyết vấn đề trên cơ sở đánh giá tác động về kinh tế, xã hội, môi trường, hệ thống pháp luật,
tác động đến các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, khả năng tuân thủ của cơ quan, tổ
chức, cá nhân và các tác động khác.
b) Báo cáo đánh giá tác động trước khi soạn thảo văn bản và Báo cáo đánh giá tác động trong quá
trình soạn thảo văn bản:
- Báo cáo đánh giá tác động đơn giản: phải nêu rõ vấn đề cần giải quyết và mục tiêu của chính
sách dự kiến, các phương án để giải quyết vấn đề; lựa chọn phương án tối ưu để giải quyết vấn
đề trên cơ sở đánh giá tác động cụ thể các giải pháp để thực hiện các chính sách cơ bản của dự
thảo văn bản dựa trên các phân tích định tính hoặc định lượng về chi phí, lợi ích, các tác động tích
cực, tiêu cực của từng giải pháp. Việc đánh giá tác động tập trung vào tác động về kinh tế, xã hội,
môi trường, hệ thống pháp luật; tác động đến các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân; khả
năng tuân thủ của cơ quan, tổ chức, cá nhân và các tác động khác.
- Báo cáo đánh giá tác động đầy đủ: ngoài việc thực hiện theo các nội dung quy định tại điểm b
khoản này phải phân tích định tính và định lượng các tác động. Phải xây dựng báo cáo đánh giá
tác động đầy đủ khi kết quả đánh giá tác động đơn giản cho thấy: văn bản có thể làm phát sinh chi
phí từ 15 tỷ đồng hàng năm trở lên cho Nhà nước, cơ quan, tổ chức hoặc doanh nghiệp, cá nhân;
văn bản có thể tác động tiêu cực đáng kể đến các nhóm đối tượng trong xã hội; văn bản có thể tác
động tới số lượng lớn doanh nghiệp; văn bản có thể làm tăng đáng kể giá tiêu dùng; văn bản còn
nhiều ý kiến khác nhau, được công chúng quan tâm và có ảnh hưởng đáng kể đến lợi ích chung.
4. Báo cáo đánh giá tác động sơ bộ của văn bản phải được Bộ trưởng ký xác nhận khi gửi hồ sơ
đề nghị xây dựng văn bản; Báo cáo đánh giá tác động trong quá trình soạn thảo văn bản phải
được Bộ trưởng ký xác nhận khi gửi hồ sơ đề nghị thẩm định đến Bộ Tư pháp.
Chương 3.
THẨM ĐỊNH DỰ THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 18. Cơ quan thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
1. Đối với văn bản quy phạm pháp luật quy định tại điểm b, c và d khoản 2 Điều 3 của Thông tư
này do các cơ quan tham mưu trình Bộ trưởng phải được Vụ Pháp chế thẩm định trước khi gửi Bộ
Tư pháp thẩm định hoặc trước khi trình Bộ trưởng xem xét, ban hành; trong trường hợp cần thiết,
Vụ Pháp chế tổ chức họp hoặc thành lập Hội đồng thẩm định bao gồm các Vụ, Cục và các chuyên
gia, nhà khoa học có liên quan.
2. Đối với văn bản quy phạm pháp luật do Vụ Pháp chế trực tiếp soạn thảo hoặc tham mưu trình
Bộ trưởng, Vụ Pháp chế tổ chức họp hoặc thành lập Hội đồng thẩm định nếu xét thấy cần thiết.
3. Vụ Pháp chế chịu trách nhiệm về nội dung thẩm định quy định tại khoản 1 Điều 20 của Thông tư
này.
Điều 19. Hồ sơ gửi thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
1. Hồ sơ do các cơ quan tham mưu gửi Vụ Pháp chế đề nghị thẩm định dự thảo văn bản quy
phạm pháp luật bao gồm:
a) Công văn đề nghị Vụ Pháp chế thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật;
b) Dự thảo Tờ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 15
hoặc công văn của Cục trình Bộ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 15 của Thông tư này.
c) Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật sau khi đã được cơ quan tham mưu chỉnh lý theo quy định
tại Điều 16 của Thông tư này;
d) Bản tổng hợp ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân (kèm theo bản giải trình về việc tiếp thu ý
kiến góp ý và bản sao văn bản tham gia ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan);
đ) Ý kiến khác nhau giữa Cục trực tiếp soạn thảo và cơ quan tham mưu trình dự thảo văn bản
(nếu có);
e) Bản thuyết minh chi tiết và Báo cáo đánh giá tác động trong quá trình soạn thảo văn bản;
g) Tài liệu tham khảo (nếu có)
2. Số lượng hồ sơ gửi Vụ Pháp chế thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật là 02 bộ, gửi
Bộ Tư pháp thẩm định là 10 bộ.
Điều 20. Nội dung và thời hạn thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
1. Nội dung thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật bao gồm:
a) Sự cần thiết ban hành văn bản;
b) Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng;
c) Sự phù hợp với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng; tính hợp hiến, hợp pháp, tính
thống nhất, đồng bộ của dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trong hệ thống pháp luật hiện hành;
d) Tính tương thích với các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành
viên;
đ) Kỹ thuật soạn thảo, ngôn từ pháp lý của dự thảo văn bản quy phạm pháp luật;
e) Tính khả thi của dự thảo văn bản, bao gồm sự phù hợp giữa quy định của dự thảo văn bản với
yêu cầu thực tế, trình độ phát triển của xã hội và điều kiện bảo đảm để thực hiện;
g) Phương án xử lý những vấn đề còn ý kiến khác nhau.
2. Thời hạn thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Vụ Pháp chế tối đa là 07 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 19 của Thông tư này; trường hợp phải
thành lập Hội đồng thẩm định thì thời hạn trên được kéo dài nhưng tối đa không quá 10 ngày làm
việc, trừ trường hợp có lý do chính đáng và được Lãnh đạo Bộ đồng ý.
3. Sau khi thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, Vụ Pháp chế gửi văn bản thẩm định
theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 của Thông tư này đến cơ quan tham mưu trình dự thảo văn bản
để hoàn chỉnh dự thảo văn bản, tổng hợp hồ sơ trình Lãnh đạo Bộ gửi Bộ Tư pháp thẩm định.
Thời hạn thẩm định của Bộ Tư pháp tối đa là 20 ngày làm việc (đối với dự án luật, pháp lệnh, nghị
quyết), 15 ngày làm việc (đối với dự thảo nghị định), 10 ngày làm việc (đối với dự thảo quyết định
của Thủ tướng Chính phủ), kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thẩm định.
4. Sau khi có văn bản thẩm định của Bộ Tư pháp, cơ quan tham mưu trình chủ trì, phối hợp với Vụ
Pháp chế và cơ quan soạn thảo tiếp thu ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp và hoàn chỉnh dự thảo
văn bản.
Chương 4.
BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 21. Xin ý kiến Lãnh đạo Bộ đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
1. Cơ quan tham mưu có trách nhiệm gửi dự thảo văn bản đã được chỉnh lý sau khi có ý kiến thẩm
định của Bộ Tư pháp (đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ) hoặc ý kiến thẩm định của Vụ Pháp chế (đối với dự thảo thông tư của Bộ trưởng) để
xin ý kiến Lãnh đạo Bộ (Bộ trưởng và các Thứ trưởng) theo mẫu quy định tại Phụ lục 7a và Phụ
lục 7b, gửi kèm theo hồ sơ quy định tại Điều 22 và Điều 23 của Thông tư này.
2. Lãnh đạo Bộ gửi lại ý kiến cho cơ quan tham mưu trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được Phiếu xin ý kiến, trừ trường hợp Lãnh đạo Bộ đi công tác vắng.
3. Trong quá trình tiếp thu, chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, cơ quan
tham mưu có trách nhiệm phối hợp với Văn phòng Bộ tổ chức ít nhất 01 cuộc họp thống nhất ý
kiến do Thứ trưởng phụ trách chủ trì và có sự tham gia của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên
quan.
Điều 22. Hồ sơ cơ quan tham mưu trình Bộ trưởng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do
Cục trực tiếp soạn thảo
1. Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, hồ sơ trình
bao gồm:
a) Phiếu trình văn bản theo mẫu quy định của Văn phòng Bộ;
b) Văn bản thẩm định của Bộ Tư pháp;
c) Dự thảo Tờ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 15
của Thông tư này (02 bản);
d) Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật đã chỉnh lý sau khi có văn bản thẩm định của Bộ Tư pháp;
đ) Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến Lãnh đạo Bộ, ý kiến thẩm định và ý kiến góp ý của cơ quan, tổ
chức, cá nhân;
e) Bản thuyết minh chi tiết và Báo cáo đánh giá tác động trong quá trình soạn thảo văn bản;
g) Văn bản thẩm định của Vụ Pháp chế;
h) Bản tổng hợp kèm theo văn bản tham gia ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;
i) Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến nội
dung chính của dự án, dự thảo văn bản (đối với dự án luật, pháp lệnh);
k) Phiếu xin ý kiến Lãnh đạo Bộ.
2. Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Bộ trưởng ban hành, hồ sơ trình bao gồm:
a) Phiếu trình văn bản theo mẫu quy định của Văn phòng Bộ;
b) Công văn của Cục trình Bộ đề nghị ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại
điểm a khoản 2 Điều 15 của Thông tư này;
c) Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật đã chỉnh lý sau khi có văn bản thẩm định của Vụ Pháp
chế;
d) Văn bản thẩm định của Vụ Pháp chế;
đ) Bản tổng hợp ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của
văn bản (kèm theo bản giải trình về việc tiếp thu ý kiến Lãnh đạo Bộ, ý kiến thẩm định và các ý
kiến góp ý; bản sao các ý kiến góp ý);
e) Phiếu xin ý kiến Lãnh đạo Bộ.
Điều 23. Hồ sơ do cơ quan tham mưu trực tiếp soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật trình
Bộ trưởng
1. Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, hồ sơ trình
thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 22 của Thông tư này.
2. Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Bộ trưởng ký ban hành, hồ sơ trình bao gồm:
a) Phiếu trình văn bản theo mẫu quy định của Văn phòng Bộ;
b) Báo cáo giải trình trong đó nêu rõ sự cần thiết ban hành văn bản, phạm vi điều chỉnh, đối tượng
áp dụng, quá trình soạn thảo, nội dung chủ yếu của văn bản, những vấn đề còn ý kiến khác nhau,
tài liệu tham khảo;
c) Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật đã chỉnh lý sau khi có văn bản thẩm định của Vụ Pháp
chế;
d) Văn bản thẩm định của Vụ Pháp chế;
đ) Bản tổng hợp ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của
văn bản (kèm theo bản giải trình về việc tiếp thu ý kiến Lãnh đạo Bộ, ý kiến thẩm định và các ý
kiến góp ý; bản sao các ý kiến góp ý);
e) Phiếu xin ý kiến Lãnh đạo Bộ.
Điều 24. Trình tự trình Bộ trưởng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
1. Cơ quan tham mưu trình dự thảo văn bản gửi hồ sơ cho Văn phòng Bộ và chịu trách nhiệm về
nội dung, thể thức của dự thảo văn bản.
2. Khi nhận được hồ sơ trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, Văn phòng Bộ có trách nhiệm
kiểm tra hồ sơ, thể thức văn bản; nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định tại Điều 22 hoặc Điều 23 của
Thông tư này thì trình Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực cho ý kiến; nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc
chưa đúng quy định thì Văn phòng Bộ yêu cầu cơ quan tham mưu trình dự thảo văn bản bổ sung,
hoàn chỉnh hồ sơ.
3. Sau khi Thứ trưởng có ý kiến đồng ý với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, cơ quan tham
mưu trình dự thảo văn bản phối hợp với Văn phòng Bộ báo cáo Bộ trưởng xem xét, tổ chức họp
trước khi trình Bộ trưởng ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật hoặc ký Tờ trình Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ; trường hợp Bộ trưởng ủy quyền cho Thứ trưởng thì Văn phòng Bộ trình
Thứ trưởng ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật hoặc Tờ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ.
Trong trường hợp Thứ trưởng không nhất trí với dự thảo văn bản, Văn phòng Bộ trả lại hồ sơ để
cơ quan tham mưu trình dự thảo văn bản nghiên cứu, chỉnh lý dự thảo văn bản hoặc bảo lưu ý
kiến của mình kèm theo giải trình, gửi lại hồ sơ cho Văn phòng Bộ để trình Bộ trưởng xem xét,
quyết định.
4. Văn phòng Bộ chịu trách nhiệm về hồ sơ và thể thức văn bản trình Lãnh đạo Bộ.
5. Cơ quan tham mưu trình dự thảo văn bản có trách nhiệm theo dõi, giải trình bổ sung hoặc thực
hiện các nhiệm vụ liên quan khác đối với dự thảo văn bản đã trình cho đến khi văn bản được ban
hành.
Điều 25. Ký ban hành, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và phát hành văn bản
1. Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng phụ trách ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật (01 bản chính)
và ký Tờ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (02 bản
chính) theo quy định tại Điều 7 của Thông tư này.
2. Chậm nhất là 02 ngày làm việc, kể từ ngày Bộ trưởng ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật
hoặc ký Tờ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Văn phòng Bộ có trách nhiệm in ấn, ghi số,
đóng dấu, lưu giữ 01 bản chính, gửi Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ 01 bản chính (trường hợp
Bộ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ), gửi văn bản cho tổ chức, cá nhân theo “Nơi nhận”, trả
hồ sơ trình cho cơ quan tham mưu đã trình dự thảo văn bản. Đối với thông tư do Bộ trưởng ký
ban hành, Văn phòng Bộ gửi 02 bản cho Văn phòng Chính phủ để đăng công báo và đăng trên
Trang thông tin điện tử của Chính phủ.
3. Chậm nhất là 02 ngày làm việc, kể từ ngày Bộ trưởng ký ban hành thông tư, cơ quan tham mưu
trình có trách nhiệm cung cấp bản mềm thông tư cho Văn phòng Bộ và Vụ Pháp chế qua hệ thống
thư điện tử của Bộ để gửi đăng trên Trang thông tin điện tử của Chính phủ và của Bộ Giao thông
vận tải.
4. Chậm nhất là 03 ngày làm việc, kể từ ngày Bộ trưởng ký ban hành, thông tư phải được gửi cho
Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội theo lĩnh vực phụ trách; Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư
pháp) và Vụ Pháp chế; đối với văn bản liên tịch có sự tham gia của Bộ Tư pháp thì ngoài hai cơ
quan nói trên còn phải gửi cho Vụ Pháp luật (Văn phòng Chính phủ) để thực hiện việc kiểm tra văn
bản theo quy định của pháp luật
5. Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với Trung tâm công nghệ thông tin đăng văn bản quy phạm pháp
luật về giao thông vận tải lên Trang thông tin điện tử của Bộ Giao thông vận tải và chủ trì, phối hợp
với các Vụ, Cục tổ chức phổ biến, giáo dục các văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải
đã được ban hành.
Điều 26. Dịch văn bản quy phạm pháp luật
1. Trừ trường hợp văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước, ngay sau khi văn bản quy phạm
pháp luật được công bố hoặc ký ban hành, cơ quan tham mưu trình văn bản có trách nhiệm chủ
trì, phối hợp với cơ quan soạn thảo văn bản và Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ Pháp chế tham mưu cho
Lãnh đạo Bộ thực hiện việc dịch văn bản ra tiếng Anh và có thể ra tiếng nước ngoài khác đối với
các văn bản sau:
a) Luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
b) Nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, thông tư của Bộ trưởng có nội
dung liên quan hoặc ảnh hưởng đến thương mại hàng hóa, dịch vụ và sở hữu trí tuệ.
2. Đối với các văn bản quy phạm pháp luật không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy
cần thiết, cơ quan tham mưu trình văn bản tham mưu cho Lãnh đạo Bộ thực hiện dịch văn bản ra
tiếng Anh và tiếng nước ngoài khác, trừ trường hợp văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước.
3. Sau khi hoàn thành bản dịch văn bản quy phạm pháp luật ra tiếng Anh quy định tại khoản 1
Điều này, Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì, phối hợp với Thông tấn xã Việt Nam và cơ quan tham mưu
trình hoàn thiện bản dịch.
4. Cơ quan tham mưu trình chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ, Vụ Pháp chế để đăng tải bản dịch
trên Trang thông tin điện tử của Chính phủ và của Bộ Giao thông vận tải trong thời gian chậm nhất
là 90 ngày, kể từ ngày văn bản quy phạm pháp luật được đăng Công báo.
Điều 27. Trình tự ban hành văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan thuộc Chính phủ soạn
thảo trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ký ban hành trong trường hợp được Thủ tướng
Chính phủ phân công
1. Hồ sơ do cơ quan thuộc Chính phủ soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải bao gồm:
a) Công văn đề nghị Bộ Giao thông vận tải ban hành văn bản quy phạm pháp luật, trong đó nêu rõ
sự cần thiết ban hành, phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, quá trình soạn thảo, nội dung chủ
yếu, những vấn đề còn ý kiến khác nhau, tài liệu tham khảo;
b) Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật đã chỉnh lý sau khi tiếp thu ý kiến tham gia của cơ quan,
tổ chức, cá nhân có liên quan trong ngành;
c) Văn bản thẩm định của tổ chức pháp chế cơ quan thuộc Chính phủ;
d) Bản tổng hợp ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của
văn bản (kèm theo bản giải trình về việc tiếp thu ý kiến góp ý và bản sao các ý kiến góp ý)
2. Sau khi nhận được hồ sơ do cơ quan thuộc Chính phủ soạn thảo trình, Bộ trưởng giao nhiệm
vụ cho cơ quan tham mưu trình dự thảo văn bản theo quy định tại Điều 12 của Thông tư này.
3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do cơ quan thuộc Chính phủ
soạn thảo trình Bộ, cơ quan tham mưu được giao nhiệm vụ trình dự thảo văn bản có trách nhiệm
nghiên cứu, lấy ý kiến của các cơ quan tham mưu khác liên quan, gửi Vụ Pháp chế thẩm định và
tổng hợp, tiếp thu ý kiến, chỉnh lý dự thảo văn bản, trình Bộ trưởng ký ban hành. Trường hợp
chưa đủ điều kiện ký ban hành, cơ quan tham mưu trình Bộ trưởng ký văn bản trả lời cơ quan
thuộc Chính phủ.
Chương 5.
KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 28. Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật
1. Việc kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo quy định của Nghị định số
135/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ, Thông tư số 01/2004/TT-BTP ngày
16 tháng 6 năm 2004 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số
135/2003/NĐ-CP và các quy định của Thông tư này.
2. Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:
a) Tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành và văn
bản liên tịch do Bộ trưởng cùng các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chánh án Tòa án
nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao ký ban hành.
b) Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật có quy định liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước về
giao thông vận tải do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ khác, Hội đồng nhân dân và Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
3. Vụ Pháp chế là đầu mối giúp Bộ trưởng thực hiện việc kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật
Điều 29. Phương thức thực hiện việc kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật
1. Vụ Pháp chế thực hiện việc tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật theo các phương thức sau:
a) Thường xuyên tổ chức kiểm tra các văn bản khi Bộ ban hành và khi các Cục ban hành để
hướng dẫn thực hiện pháp luật;
b) Kịp thời tổ chức kiểm tra văn bản khi:
- Tình hình kinh tế - xã hội đã thay đổi hoặc khi cơ quan nhà nước cấp trên ban hành văn bản mới
làm cho nội dung văn bản đã ban hành không còn phù hợp;
- Nhận được yêu cầu, kiến nghị, thông báo của cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản
hoặc của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác và các phương tiện thông tin đại chúng về văn bản do
Bộ ban hành có dấu hiệu trái pháp luật hoặc không còn phù hợp.
2. Vụ Pháp chế thực hiện việc kiểm tra đối với văn bản có liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước
về giao thông vận tải do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ khác, Hội đồng nhân dân và Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh ban hành khi nhận được văn bản hoặc khi nhận được yêu cầu, kiến nghị,
thông báo của cơ quan, tổ chức, cá nhân và các phương tiện thông tin đại chúng về văn bản có
dấu hiệu trái pháp luật hoặc không còn phù hợp.
3. Căn cứ mức độ, yêu cầu kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Vụ trưởng Vụ Pháp chế được tổ
chức và quản lý đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, lấy ý kiến chuyên gia
đối với văn bản quy phạm pháp luật được kiểm tra.
Điều 30. Nội dung kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật
1. Nội dung kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật (kể cả văn bản có chứa quy phạm pháp luật về
giao thông vận tải nhưng không được ban hành bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luật hoặc
do cơ quan không có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật ban hành) là việc xem
xét, đánh giá và kết luận về tính hợp pháp của văn bản.
2. Văn bản hợp pháp là văn bản bảo đảm đủ các điều kiện sau đây:
a) Được ban hành đúng căn cứ pháp lý;
b) Được ban hành đúng thẩm quyền;
c) Có nội dung phù hợp với quy định của pháp luật;
d) Được ban hành đúng thể thức và kỹ thuật trình bày;
đ) Văn bản đã tuân thủ đầy đủ các quy định về thủ tục xây dựng, ban hành và đăng Công báo,
đưa tin hoặc công bố văn bản.
Điều 31. Quy trình thực hiện việc tự kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
Vụ Pháp chế có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc tự kiểm tra văn bản theo quy định. Trường hợp
phát hiện văn bản có nội dung trái pháp luật, trái thẩm quyền hoặc không còn phù hợp thì thực
hiện theo trình tự sau đây:
1. Thông báo cho cơ quan trực tiếp soạn thảo văn bản và cơ quan tham mưu trình dự thảo văn
bản.
2. Thống nhất với cơ quan trực tiếp soạn thảo văn bản và cơ quan tham mưu trình dự thảo văn
bản những nội dung trái pháp luật hoặc không còn phù hợp; thống nhất biện pháp xử lý nội dung
trái pháp luật hoặc không còn phù hợp của văn bản được kiểm tra (đình chỉ, sửa đổi, hủy bỏ, bãi
bỏ một phần hoặc toàn bộ nội dung của văn bản) để báo cáo Lãnh đạo Bộ quyết định.
Trường hợp Vụ Pháp chế, cơ quan trực tiếp soạn thảo và cơ quan tham mưu trình dự thảo văn
bản không thống nhất biện pháp xử lý đối với văn bản được kiểm tra thì Vụ Pháp chế báo cáo
Lãnh đạo Bộ quyết định.
3. Vào sổ theo dõi việc kiểm tra, xử lý văn bản có dấu hiệu vi phạm pháp luật và lập Phiếu kiểm tra
văn bản theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 của Thông tư này.
4. Trình Lãnh đạo Bộ hồ sơ kiểm tra và xử lý văn bản trái pháp luật theo quy định tại Điều 33 của
Thông tư này.
Điều 32. Quy trình thực hiện kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ khác, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban
hành.
1. Vụ Pháp chế có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc kiểm tra văn bản theo quy định. Trường hợp
phát hiện văn bản có nội dung trái pháp luật, trái thẩm quyền hoặc không còn phù hợp, Vụ Pháp
chế tham mưu cho Lãnh đạo Bộ ký thông báo cho cơ quan, người có thẩm quyền đã ban hành văn
bản tự kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo, nếu cơ quan, người có thẩm quyền
ban hành văn bản có dấu hiệu trái pháp luật không xử lý hoặc kết quả xử lý không được Lãnh đạo
Bộ chấp nhận thì Vụ Pháp chế tham mưu cho Lãnh đạo Bộ ký văn bản xử lý văn bản trái pháp luật