THCS An Hóa Nguyễn Thị Thanh Ngân Chương I: Cơ học
CHƯƠNG I:
MỤC TIÊU CHƯƠNG
1
KIẾN THỨC:
1. + Biết đo chiều dài trong một số tình huống thường gặp.
+ Biết đo thể tích theo phương pháp bình tràn.
2.+ Nhận dạng tác dụng của lực F như là lực đẩy hoặc lực kéo của vật.
+ Mô tả tác dụng của lực F làm vật biến dạng hoặc làm biến đổi chuyển động của
vật.
+ Chỉ ra được hai lực cân bằng khi chúng cùng tác dụng vào vật đang đứng yên.
3.+ Nhận biết biểu hiện của lực đàn hồi như là lực do vật bò biến dạng đàn hồi tác
dụng lên vật gây ra biến dạng.
+ So sánh lực mạnh, yếu dựa vào tác dụng của lực làm biến dạng nhiều hay ít.
+ Biết sử dụng lực kế để đo lực trong một số trường hợp thông thường và biết đơn vò
của lực là Niuton ( N ).
4.+ Phân biệt khối lượng m và trọng lượng P.
+ Khối lượng là lượng chất chứa trong vật, còn trọng lực là lực hút của Trái Đất tác
dụng lên vật. Trọng lượng là độ lớn của trọng lực.
+ Khối lượng đo bằng cân, đơn vò là kg, còn trọng lượng đo bằng lực kế, đơn vò là
Niuton ( N ).
+ Trong điều kiện thông thường, khối lượng của vật không thay đổi, nhưng trọng
lượng thì có thể thay đổi chút ít tuỳ theo vò trí của vật đối với Trái Đất.
+ Ở Trái Đất khối lượng của một vật là 1kg thì có trọng lượng được tính tròn là 10N.
+ Biết đo khối lượng của vật bằng cân đòn.
+ Biết cách xác đònh KLR ( D) của vật, đơn vò là kg/m
3
, và TLR (d ) của vật đơn vò là
N/m
3
.
5. Biết sử dụng ròng rọc, đòn bẩy, mặt phẳng nghiêng để đổi hướng của lực hoặc để
dùng lực nhỏ thắng được lực lớn.
THCS An Hóa Nguyễn Thị Thanh Ngân Chương I: Cơ học
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH HỌC KỲ I:
Tiết 1 : Bài 1 Đo độ dài.
Tiết 2 : Bài 2 Đo độ dài ( tt).
Tiết 3 : Bài 3 Đo thể tích chất lỏng.
Tiết 4 : Bài 4 Đo thể tích chất rắn không thấm nước.
Tiết 5 : Bài 5 Khối lượng. Đo khối lượng.
Tiết 6 : Bài 6 Lực. Hai lực cân bằng.
Tiết 7 : Bài 7 Tìm hiểu kết quả tác dụng của lực.
Tiết 8 : Bài 8 Trọng lực. Đơn vò lực.
Tiết 9 : Kiểm tra.
Tiết 10 : Bài 9 Lực đàn hồi.
Tiết 11 : Bài 10 Lực kế. Phép đo lực. Trọng lượng và khối lượng.
Tiết 12 : Bài 11 Khối lượng riêng. Trọng lượng riêng.
Tiết 13 : Bài 12 Thực hành và kiểm tra thực hành: Xác đònh khối lượng riêng của sỏi.
Tiết 14 : Bài 13 Máy cơ đơn giản.
Tiết 15 : Bài 14 Mặt phẳng nghêng.
Tiết 16 : Bài 15 Đòn bẩy.
Tiết 17 : Bài 16 Kiểm tra học kỳ I.
Tiết 18 : Ôn tập.
2
THCS An Hóa Nguyễn Thị Thanh Ngân Chương I: Cơ học
Ngày soạn:
Ngày dạy :
BÀI 1
ĐO ĐỘ DÀI
I. MỤC TIÊU:
1.Biết cách xác đònh GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo.
2. Rèn luyện được các kỹ năng sau đây:
+ Biết ước lượng gần đúng độ dài cần đo.
+ Đo độ dài trong một số tình huống thông thường.
+ Biết tính giá trò trung bình các kết quả đo.
3. Rèn luyện tính cẩn thận, ý thức hợp tác làm việc trong nhóm.
II. CHUẨN BỊ:
• Đối với mỗi nhóm HS:
• 1 thước kẻ có độ chia nhỏ nhất đến mm.
• 1 thước dây hoặc thước mét có ĐCNN đến 0,5cm.
• Kẻ sẵn bảng 1.1 SGK.
• Đối với cả lớp:
Tranh vẽ to một thước kẻ có GHĐ 20cm và ĐCNN là 2mm, tranh vẽ to bảng 1.1SGK.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
1. Ổn đònh lớp
2. Bài mới:
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Ghi bảng
HĐ1: Tổ chức tình huống học tập
(3 phút):
HS có thể trả lời các tình huống sau
đây:
+ Gang tay của hai chò em không
giống nhau, của chò dài hơn của em.
+ Độ dài của gang tay trong mỗi lần
đo có thể không giống nhau, cách đặt
gang tay có thể không chính xác nên
có phần dây chua được đo, có phần
dây đo hai lần.
+ Đếm số gang tay đo không được
chính xác.
HĐ2: Ôn lại và ước lượng độ dài của
một số đơn vò đo độ dài(10 phút):
Hoạt động cá nhân.
+ Mét.
? Quan sát tranh vẽ và trả lời câu
hỏi đặt ra ở đầu bài.
? Tại sao đo độ dài của cùng một
đoạn dây mà hai chò em lại có kết
quả khác nhau?
+ Đơn vò đo, thước đo của hai chò
em không giống nhau.
+ Có thể cách đo của người em
không chính xác.
+ Có thể cách đọc kết quả của
người em không đúng.
? Để khỏi tranh cãi, hai chò em
cần phải thống nhất với nhau
những gì?
→
Bài mới.
? Đơn vò đo độ dài trong hệ thống
I. ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI:
1.Ôn lại một số đơn vò đo độ
dài:
+Đơn vò đo độ dài là mét. Ký
3
Tuần : 01
Tiết : 01
THCS An Hóa Nguyễn Thị Thanh Ngân Chương I: Cơ học
+ dm, cm, mm.
+ km.
+ C
1
.1m = 10 dm = 100 cm.
1cm = 10mm.
1km = 1000m.
+ Hoạt động nhóm nhỏ.
+ C
2
.Ước lượng độ dài 1m.
+ C
3
.Ước lượng độ dài của gang tay.
HĐ3:Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài:
(5 phút):
+ Hoạt động cá nhân. HS làm bài vào
tập C
4
, C
5
, C
6
, C
7
và BT1.1, 1.2 SBT.
+ C
4
.Thợ mộc dùng thước dây, HS
dùng thước kẻ, người bán vải dùng
thước mét…
+ C
5
.Thực hành xác đònh GHĐ và
ĐCNN của thước mà em có.
+ Hoạt động nhóm
→
Ghi kết quả
vào bảng 1.1SGK.
đo lường hợp pháp của nước ta là
gì?
? Nêu đơn vò đo thường dùng nhỏ
hơn và lớn hơn mét?
? Câu hỏi C
1
.
* Cách gọi tên thông thường của
các đơn vò trên?
+ Yêu cầu HS từng bàn đánh dấu
độ dài ước lượng trên mép bàn
học và dùng thước kiểm tra xem
ước lượng của nhóm so với độ dài
thật khác bao nhiêu?
W
Sự khác nhau giữa độ dài ước
lượng và độ dài kiểm tra của
nhóm càng nhỏ thì khả năng ước
lượng càng tốt.
+ Giới thiệu thêm một số đơn vò
đo độ dài khác.
• 1 inch = 2,54cm.
• 1 foot (ft ) = 30,48cm
+ Đơn vò”năm ánh sáng” để đo
những khoảng cách lớn trong vũ
trụ.
Quan sát h 1.1 SGK
→
Trả lời
C
4
.
+ Treo tranh vẽ to thước dài 20cm
và có ĐCNN 2mm.
? Hãy xác đònh GHđ và ĐCNN
của thước này?
⇒
Giới thiệu cách
xác đònh GHđ và ĐCNN của một
thước đo.
? Câu hỏi C
5
.
? Câu hỏi C
6
.
? Câu hỏi C
7
.
+ Dùng bảng 1.1 đã vẽ to để
hướng dẫn HS đo độ dài và ghi
kết quả.
hiệu : m.
+ Đơn vò nhỏ hơn mét là : dm,
cm, mm.
+Đơn vò lớn hơn mét: km.
2.Ước lượng độ dài:
II. ĐO ĐỘ DÀI:
1.Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài:
+ GHĐ của thước là độ dài
lớn nhất ghi trên thước.
+ ĐCNN của thước là độ dài
giữa hai vạch chia liên tiếp
trên thước.
4
THCS An Hóa Nguyễn Thị Thanh Ngân Chương I: Cơ học
HĐ4: Đo độ dài (20 phút):
- Đọc “Ghi nhớ ”, “Có thể em chưa
biết”.
- Về nhà:
• Làm bài tập trong SBT.
• Chuẩn bò trước bài 2.
+ Quan sát các nhóm làm việc và
chuẩn bò cho hoạt động thảo luận
ở lớp bài tiếp theo.
2. Đo độ dài: ( SGK )
III. VẬN DỤNG:
• NHẬN XÉT – RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn:
5
Tuần : 02
Tiết : 02
THCS An Hóa Nguyễn Thị Thanh Ngân Chương I: Cơ học
Ngày dạy :
BÀI 2
ĐO ĐỘ DÀI ( TT )
I. MỤC TIÊU:
1. Củng cố các mục tiêu ở tiết 1, cụ thể là:
Biết đo độ dài trong một số tình huống thông thường theo quy tắc đo, bao gồm:
• Ước lượng độ dài cần đo.
• Chọn thước đo thích hợp.
• Xác đònh GHđ và ĐCNN của thước đo.
• Đặt thước đo đúng.
• Đặt mắt nhìn và đọc kết quả đúng.
• Biết tính giá trò trung bình trong các kết quả đo.
2. Rèn luyện tính trung thực thông qua việc ghi kết quả đo.
II. CHUẨN BỊ:
• Vẽ to hình 2.1, 2.2 SGK.
• Vẽ to hình 2.3 SGK
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
1. Ổn đònh lớp
2. KTBC : ( 5 ph )
? Đơn vò đo độ dài hợp pháp của nước ta là gì?Nêu các đơn vò đo độ dài thường dùng lớn hơn và nhỏ
hơn đơn vò đo hợp pháp đó.
? Thế nào là GHđ và ĐCNN của thước đo?
3. Bài mới:
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Ghi bảng
HĐ1: Thảo luận về cách đo độ dài(15
phút):
+ Thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi
→
Đại diện nhóm trả lời.
+ C
2
.Trong 2 thước đã đo, chọn thước
dây để đo chiều dài bàn học vì chỉ
phải đo một hoặc 2 lần, chọn thước kẻ
để đo bề dày quyển sách vật lý vì
thước kẻ có ĐCNN là 1mm nhỏ hơn
ĐCNN của thước dây
⇒
Kết quả đo
chính xác hơn.
+ C
3
. Đặt thước đo dọc chiều dài cần
đo, vạch 0 ngang với một đầu của vật.
+ C
4
.Đặt mắt nhìn theo hướng vuông
góc với cạnh thước ở đầu kia của vật.
+ C
5
.Nếu đầu cuối của vật không
ngang bằng với vạch chia, thì đọc và
? Câu hỏi C
1
.
Sau khi gọi vài nhóm trả lời, đánh
giá kết quả ước lượng độ dài đối
với từng vật của nhóm.
? Câu hỏi C
2
.
Cần khắc sâu “Trên cơ sở ước
lượng gần đúng độ dài cần đo để
chọn dụng cụ đo thích hợp khi đo”
? Câu hỏi C
3
.
? Câu hỏi C
4
.
? Câu hỏi C
5
.
I. CÁCH ĐO ĐỘ DÀI:
Khi đo độ dài cần:
a.Ước lượng độ dài cần đo.
b.Chọn thước có GHĐ và
ĐCNN thích hợp.
c.Đặt thước dọc theo độ dài
cần đo sao cho một đầu của
vật ngang bằng với vạch số 0
của thước.
d.Đặt mắt nhìn theo hướng
vuông góc với cạnh thước ở
đầu kia của vật.
e.Đọc và ghi kết quả đo theo
6
THCS An Hóa Nguyễn Thị Thanh Ngân Chương I: Cơ học
ghi kết quả đo theo vạch chia gần
nhất với đầu kia của vật.
HĐ2: Rút ra kết luận (10 phút):
+ Hoạt động cá nhân với C
6
.
→
Ghi
kết quả vào tập.
+ Tham gia thảo luận nhóm nhỏ.
HĐ3: Vận dụng (15 phút):
+ Làm việc nhóm nhỏ
→
Ghi vào
tập.
• C
7
. B
• C
8
. C
• C
9
. 7cm
• C
10
. HS tự kiểm tra.
- Đọc “Ghi nhớ ”, “Có thể em chưa
biết”.
- Về nhà:
• Làm bài tập trong SBT.
• Chuẩn bò trước bài 3.
Hướng dẫn HS trả lời từ C
7
đến
C
10
.
? Nêu cách đo độ dài:
• Ước lượng độ dài cần đo để
chọn thước đo thích hợp.
• Đặt thước và mắt nhìn đúng
cách.
• Đọc và ghi kết quả đo đúng
quy đònh.
vạch chia gần nhất với đầu
kia của vật.
II. VẬN DỤNG:
• NHẬN XÉT – RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn:
Ngày dạy :
7
Tuần : 03
Tiết : 03
THCS An Hóa Nguyễn Thị Thanh Ngân Chương I: Cơ học
BÀI 3
ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kể tên được một số dụng cụ thường dùng để đo thể tích của chất lỏng.
2. Biết xác đònh thể tích chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp.
II. CHUẨN BỊ:
• Đối với mỗi nhóm HS:
• 1 bình a đựng đầy nước chưa biết dung tích.
• 1 bình b đựng một ít nước.
• 1 bình chia độ.
• Một vài loại ca đong, chuẩn bò bảng ghi kết quả đo.
• Đối với GV:
Chuẩn bò một xô nước.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
1. Ổn đònh lớp
2. KTBC : (5 ph)
? Đơn vò đo chiều dài là gì?
? Nêu các bước đo độ dài.
3. Bài mới
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Ghi bảng
HĐ1.Tổ chức tình huống học tập.
(2 phút):
HĐ2: Ôn lại đơn vò đo thể tích
(15 phút):
+ Hoạt động cá nhân:
m
3
, dm
3
, cm
3
.
+ Hoạt động nhóm nhỏ
→
Thảo luận
→
Điền từ
→
Nhận xét, thống nhất chung.
HĐ3:Tìm hiểu về các dụng cụ đo thể
tích chất lỏng (10 phút):
+ Làm việc cá nhân: Đọc SGK và trả
lời câu hỏi.
+ C
2
.
• Ca đong to có GHĐ là 1l và ĐCNN
là 0,5l.
• Ca đong nhỏ có GHĐ và ĐCNN là
0,5l.
• Can nhựa nhỏ có GHĐ là 5l và
ĐCNN là 1l.
+C
3
.Chai, lọ, ca, bình đã biết sẵn dung
? Làm thế nào để biết chính
xác cái bình, cái ấm chứa
được bao nhiêu nước?
? Hãy nêu những đơn vò đo
thể tích mà em biết?
W
Đơn vò thường dùng để đo
thể tích chất lỏng là lít (
l
) và
mililit (
ml
) hay cc
? Câu hỏi C
1
.
+ Hướng dẫn HS thảo luận và
thống nhất từng câu hỏi.
? Câu hỏi C
2
.
I.ĐƠN VỊ ĐO THỂ TÍCH:
Đơn vò đo thể tích là m
3
, dm
3
, cm
3
.
1 lít = 1 dm
3
.
1 ml = 1 cm
3
= 1 cc.
1m
3
= 1000 dm
3
1000000cm
3
.
1m
3
= 1000 l = 1000000m
= 1000000 cc.
II. ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG:
1.Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích:
Những dụng cụ đo thể tích chất
lỏng gồm chai, ca, lọ có sẵn dung
tích, bơm tiêm, bình chia độ,…
8
THCS An Hóa Nguyễn Thị Thanh Ngân Chương I: Cơ học
tích, bơm tiêm,…
+C
4
.
• Bình A: GHĐ 100ml; ĐCNN 2ml.
• Bình B: GHĐ 250ml; ĐCNN 50ml.
• Bình C: GHĐ 300ml; ĐCNN 50ml.
+C
5
.Điền khuyết ở trang trước.
HĐ4:Tìm hiểu cách đo thể tích chất
lỏng: (8 phút):
+ Hoạt động cá nhân:
• C
6
. Đặt thẳng đứng.
• C
7
.Đặt mắt nhìn ngang với mực chất
lỏng ở giữa bình
• C
8
.a.70 cm
3
, b. 50 cm
3
, c. 40 cm
3
.
• C
9
.Điền khuyết
→
Ghi bài.
• BT 3.2 SBT. C
• BT 3.3 SBT. GHĐ và ĐCNN ở các
hình 3.2 lần lượt là:
a. 100 cm
3
và 5 cm
3
.
b. 250 cm
3
va’5 cm
3
.
HĐ5:Thực hành đo thể tích chất lỏng
chứa trong bình: (10 phút):
+Hoạt động nhóm – Đại diện nhóm lên
ghi kết quả.
+ HS sẽ đưa ra nhiều phương án:
• Đổ nước vào bình trước rồi đổ nước
ra ca đong hoặc bình chia độ.
• Lấy ca đong hoặc bình chia độ đong
trước rồi đổ vào bình chứa.
- Đọc “Ghi nhớ ”, “Có thể em chưa
biết”.
- Về nhà:
• Làm bài tập trong SBT.
? Câu hỏi C
3
.
? Câu hỏi C
4
.
? Câu hỏi C
5
.
( Dùng bình 1 và 2, yêu cầu
HS xác đònh thể tích bình chứa
và hỏi:
? Làm thế nào biết được chính
xác chứa bao nhiêu nước?)
+ Hướng dẫn HS thảo luận và
thống nhất từng câu trả lời.
+ Cho HS thảo luận và thống
nhất phần kết luận.
+ Cho HS trả lời miệng bài
tập 3.2, 3.3 SBT.
+ Dùng bình 1 và 2 , yêu cầu
HS ước lượng thể tích của bình
chứa và hỏi:
? Làm thế nào biết được chính
xác chứa bao nhiêu nước?
2. Tìm hiểu cách đo thể tích chất
lỏng:
Khi đo thể tích chất lỏng bằng
bình chia độ cần:
+ Ước lượng thể tích cần đo.
+ Chọn bình chia độ có GHĐ và
ĐCNN thích hợp.
+ Đặt bình chia độ thẳng đứng.
+ Đặt mắt nhìn ngang với độ cao
mực chất lỏng trong bình.
+ Đọc và ghi kết quả đo theo vạch
chia gần nhất với mực chất lỏng.
3.Thực hành:
+ Ước lượng thể tích của nước
chứa trong 2 bình.
+Kiểm tra ước lượng bằng cách đo
thể tích của chúng
→
Ghi kết quả
vào bảng.
9
THCS An Hóa Nguyễn Thị Thanh Ngân Chương I: Cơ học
• Chuẩn bò bài sau:1 vài hòn sỏi,
đinh ốc, dây buộc, khăn lau.
• Kẻ sẵn bảng kết quả đo.
• Chuẩn bò trước bài4.
• NHẬN XÉT – RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn:
Ngày dạy :
10
Tuần : 04
Tiết : 04
THCS An Hóa Nguyễn Thị Thanh Ngân Chương I: Cơ học
BÀI 4
ĐO THỂ TÍCH CỦA VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC.
I. MỤC TIÊU:
1.Biết sử dụng dụng cụ đo ( bình chia độ , bình tràn ) để xác đònh the73 tích của vật rắn có hình dạng bất
kỳ không thấm nước.
2. Tuân thủ các quy tắc đo và trung thực với các số liệu mà mình đo được, hợp tác trong mọi công việc
của nhóm.
II. CHUẨN BỊ:
• Đối với mỗi nhóm HS:
• Một vài hòn đá hoặc đinh ốc.
• Một bình chia độ, một chai hoặc ca đong có ghi sẵn dung tích, dây buộc
• Một bình tràn.
• Kẻ sẵn bãng 4.1 SGK.
• Đối với mỗi nhóm HS:
Một xô đựng nước.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
1. Ổn đònh lớp.
2. KTBC:
?Đơn vò đo thể tích là gì?Hãy nêu các đơn vò đo thể tích thường dùng?
? Hãy nêu cách đo thể tích của chất lỏng?
3.Bài mới:
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Ghi bảng
HĐ1:Tổ chức tình huống học tập: (2
phút):
+ Xác đònh thể tích của chất lỏng và
dung tích của bình chứa.
.
HĐ2:Tìm hiểu cách đo thể tích của
những vật rắn không thấm nước (22
phút): + Hoạt động nhóm nhỏ
→
Cử đại
diện trình bày.
+C1.
• Đo thể tích nước ban đầu của bình
chia độ ( V
1
)
• Thả hòn đá vào bình chia độ
→
nước dâng lên trong bình.
?Dùng bình chia độ các em có
thể xác đònh thể tích của
những vật nào?
+Tiết học này chúng ta tìm
hiểu cách dùng bình chia độ
để đo thể tích của một vật rắn
có hình dạng bất kỳ không
thấm nước như cái đinh ốc,
hòn đá,…
+Giới thiệu vật cần đo thể tích
trong hai trường hợp và nêu
nhiệm vụ của toàn lớp: quan
sát h.4.2 và h. 4.3
⇒
Mô tả
cách đo thể tích của hòn đá
trong từng trường hợp.
?Câu hỏi C1.
I. DÙNG BÌNH CHIA ĐỘ:
Thả chìm vật cần đo thể tích vào
chất lỏng đựng trong bình chia độ.
Thể tích của chất lỏng dâng lên
bằng thể tích của vật.
11
THCS An Hóa Nguyễn Thị Thanh Ngân Chương I: Cơ học
• Thể tích hòn đá: V = V
2
- V
1
.
+C2.Khi hòn đá không bỏ lọt bình chia
độ thì đổ đầy nước vào bình tràn, thả
hòn đá vào đồng thời hứng nước tràn
ra bình chứa. Đo thể tích nước tràn ra
bằng bình chia độ. Đó là thể tích của
hòn đá.
+ C3. Hoạt động cá nhân – Ghi bài.
+C4.
• Lau khô bát to trước khi dùng.
• Khi nhấc ca, không làm đổ hoặc sánh
nước ra bát.
• Đổ hết nước từ bát vào bình chia độ,
không làm đổ nước ra ngoài.
.
HĐ3.Thực hành đo thể tích (10 phút):
+Hoạt động nhóm
→
Đại diện nhóm
lên bảng ghi kết quả thực hành.
HĐ4.Vận dụng (5 phút):
+ BT 4.1 SBT. C. Thể tích V
3
= 31 cm
3
.
+BT 4.2 SBT. C. Thể tích phần nước
tràn ra từ bình tràn sang bình chứa.
.
-
Đọc “Ghi nhớ ”, “Có thể em chưa
biết”.
- Về nhà:
• Làm bài tập trong SBT.
• Xem trước bài 5.
• Mỗi lớp đem đến lớp một cái
cân bất kỳ.
? Câu hỏi C2.
Hướng dẫn HS làm việc với
C3 – Thống nhất – Kết luận.
?Câu hỏi C4.
( Nếu còn thời gian )
Nếu dùng ca thay cho bình
tràn và bát to thay cho bình
chứa để đo thể tích của vật thì
cần chú ý điều gì?( h.4.4 ).
+Phân nhóm, phát dụng cụ
thực hành.
+Quan sát các nhóm thực
hành, điều chỉnh hoạt động
của nhóm – Đánh giá quá
trình làm việc – Kết quả thực
hành của nhóm.
+Hướng dẫn làm C5, C6 SGK
và giao về nhà.
+Hướng dẫn làm bài tập 4.1
và 4.2.
+Bài tập về nhà: 4.3, 4.4, 4.5,
4.6.
- .
II.DÙNG BÌNH TRÀN:
Khi vật rắn không bỏ lọt bình
chia độ thì thả vật đó vào bình
tràn. Thể tích cùa chất lỏng tràn
ra bằng thể tích của vật.
III. THỰC HÀNH
+Chuẩn bò.
+Ước lượng thể tích của vật. Ghi
vào bảng kết quả.
+Kiểm tra ước lượng bằng cách đo
thể tích của vật – Ghi vào bảng.
IV.VẬN DỤNG:
12
THCS An Hóa Nguyễn Thị Thanh Ngân Chương I: Cơ học
• NHẬN XÉT – RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn:
Ngày dạy :
13
Tuần : 05
Tiết : 05
THCS An Hóa Nguyễn Thị Thanh Ngân Chương I: Cơ học
BÀI 5
KHỐI LƯNG – ĐO KHỐI LƯNG
I. MỤC TIÊU:
1.Trả lời được các câu hỏi như: Khi đặt một túi đường lên trên một cái cân, cân chỉ 1kg thì số đó chỉ gì?
2.Nhận biết được quả cân 1kg.
3. Trình bày được cách điều chỉnh số 0 trên cân Rôbecvan
4.Đo được khối lượng của một vật bằng cân.
5.Chỉ ra được ĐCNN và GHĐ của một cái cân.
II. CHUẨN BỊ:
• Đối với mỗi nhóm HS:
• Một cái cân bất kỳ và một vật cần cân
• . Đối với cả lớp:
• Một cân Robecvan.
• Vật để cân.
• Tranh vẽ to các loại cân trong SGK.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
1. Ổn đònh lớp
2. Bài mới:
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Ghi bảng
HĐ1:Tổ chức tình huống học tập: (3
phút):
+ Hoạt động cá nhân – Tìm hiểu câu
hỏi – suy nghó để trả lời câu hỏi theo
hiểu biết.
HĐ2:Khối lượng – Đơn vò đo khối
lượng (? phút):
+C1. 397g chỉ lượng sữa chứa trong
hộp.
+ C2. 500g chỉ lượng bột giặt trong túi.
+ C3. 500g là khối lượng của bột giặt
chứa trong túi.
+C4. 397g là khối lượng của sữa chứa
trong hộp.
+ C5. Mọi vật đều có khối lượng.
+C6. Khối lượng của một vật chỉ lượng
chất chứa trong vật.
? Khối lượng được đo bằng
đơn vò gì?
+Hướng dẫn Hs tìm hiểu khái
niệm khối lượng và đơn vò
khối lượng.
?Câu hỏi C1.
?Câu hỏi C2.
+Tìm từ thích hợp điền
khuyết.
?Câu hỏi C3.
?Câu hỏi C4, C5, C6.
?Khối lượng của một vật là
gì?
+Gọi HS thông báo về đơn vò
của khối lượng.
• Kg là khối lượng của
I.KHỐI LƯNG:
1.Khối lượng:
Mọi vật đều có khối lượng. Khối
lượng của một vật chỉ lượng chất
chứa trong vật.
2.Đơn vò đo khối lượng:
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét